Nguyễn Thị Hơng Lớp KT02B
+ Công cụ dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê.
Theo nội dung công cụ dụng cụ bao gồm.
+ Các lán trại tạm thời, đà giáo dùng cho xây dựng cơ bản.
+ Bao bì tính giá riêng dùng để đóng gói, hàng hóa trong quá trình bảo quản.
+ Dụng cụ: Đồ dùng bằng thuỷ tinh, quần áo bảo hô.
Theo mục đích sử dụng
+ Công cụ dụng cụ cho sản xuất kinh doanh.
+ Công cụ dụng cụ dùng cho quản lý.
+ Công cụ dụng cụ dùng cho các nhu cầu khác.
II. Phơng pháp tính giá vật liệu.
1. Tính giá vật liệu nhập kho.
1.1) Đối với giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài .
- Giá thực tế bao gồm:
Giá mua ghi trên hoá đơn của ngời bán - (Chiết khấu thơng mại + Giảm giá hàng
mua (nếu có) ) + Chi phí thu mua(Chi phí vận chuyển ) + Thuế (nếu có).
1.2) Đối với giá trị thực tế của vật liệu thuê ngoài gia công chế biến nhập kho
gồm:
Giá thực tế của vật liệu xuất kho chế biến + Chi phí thuê ngoài gia công chế biến
+ Chi phí khác liên quan đến việc thuê ngoài chế biến.
1.3) Đối với gia thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ nhận góp vốn liên doanh.
Gia thực tế bao gồm gia thoả thuận do các bên xác định + Chi phí tiếp nhận vốn
(nếu có).
2. Tính giá vật liệu xuất kho.
- Đối với vật liệu - công cụ dụng cụ xuất kho trong kỳ tuỳ theo đặc điểm của công
cụ dụng cụ, tuỳ vào yêu cầu quản lý trình độ nghiệp vụ kế toán mà có thể sử dụng
một trong các phơng pháp tính giá thực tế xuất kho.
Theo phơng pháp nhập trớc - xuất trớc.
Trờng THCN&QTKD Hà Nội
5
Nguyễn Thị Hơng Lớp KT02B
- Phơng pháp này dựa trên giả thiết vật liệu (công cụ dụng cụ) nhập trớc đợc xuất
hết xong mới xuất đến lần nhập sau. Giá thực tế của vật liệu (công cụ dụng cụ) xuất
dùng đợc tính hết theo giá nhập kho lần trớc, xong mới tính theo giá nhập lần sau.
- Phơng pháp này đảm bảo việc tính giá trị thực tế của vật liệu - công cụ dụng cụ
xây dựng kịp thời chính xác, công việc kế toán không bị dồn nhiều vào cuối tháng
nhng đòi hỏi phải tổ chức kế toán chi tiết, chặt chẽ, theo dõi đầy đủ số lợng đơn giá
của từng lần nhập
Theo phơng pháp nhập sau xuất trớc.
- Phơng pháp này dựa trên giả thiết vật liệu nhập kho theo vùng đợc xuât trớc
tiên. Giá thực tế vật liệu xuất kho đợc tính hết theo giá nhập kho lần sau cùng, sau
mới tính theo giá nhập lần trớc đó.
Phơng pháp đích danh (trực tiếp).
Phơng pháp này là vật liệu - công cụ dụng cụ đợc xác định giá trị theo đơn chiếc
hoặc theo từng lô hàng và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất ra, khi xuất
vật liệu nào sé tính theo giá của chính vật liệu đó.
Tính theo giá hạch toán.
+ Theo phơng pháp này toàn bộ vật liệu - công cụ dụng cụ biến động trong kỳ đ-
ợc tính theo hạch giá toán.
+ Giá hạch toán có thể là giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định do doanh nghiệp
quy định, cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế
theo công thức sau:
Giá thực tế của công cụ dụng cụ, vật liệu xuất kho = Giá hạch toán ì Hệ số giá
của vật liệu, công cụ dụng cụ .
Trong đó:
Hệ số giá = Giá thực tế của vật liêu, công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ và nhập kho
trong kỳ chia cho Giá hạch toán của vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho và nhập kho
trong kỳ.
Giá đơn vị bình quân.
Trờng THCN&QTKD Hà Nội
6
Nguyễn Thị Hơng Lớp KT02B
+ Theo phơng pháp này giá thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ đợc tính theo công
thức sau:
Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho trong kỳ = Số lợng thực tế của
vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho trong kỳ ì Giá đơn vị bình quân.
Gồm có 3 cách.
Cách 1: Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ .
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ = Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ tìm
kho đầu kỳ và nhập kỳ trong kỳ chia cho Số lợng thực tế của vật liệu, công cụ dụng
cụ tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ.
+ Ưu điểm: Đơn giản và dễ làm
+ Nhợc đợc : Độ chính xác không cao, công việc tính toán thờng dồn vào cuối
tháng do vậy ảnh hởng đến công tác kế toán.
Cách 2: Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc hoặc hoặc đầu kỳ này.
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc (đầu kỳ này)= Trớc (hoặc đầu kỳ này) chia cho
số lợng thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ trớc (đầu kỳ này).
+ Ưu điểm: Tính toán đơn giản phản ánh kịp thời tình hình biến động của vật liệu
trong kỳ.
+ Nhợc điểm: Độ chính xác không cao, không tính đến sự biến động của giá cả
vật liệu.
Cách 3: Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập .
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập = Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng
cụ tồn kho sau mỗi lần nhập chia cho số lợng thực tế của vật liệu, công cụ nhập kho
sau mỗi lần nhập.
+ Ưu điểm: Chính xác, cập nhật.
+ Nhợc điểm: Tốn nhiều công sức cho cán bộ kế toán bởi vì phải tính toán nhiều
lần.
Trờng THCN&QTKD Hà Nội
7
Nguyễn Thị Hơng Lớp KT02B
III. Nhiệm vụ thủ tục kế toán.
1. Nhiệm vụ kế toán của vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Kế toán ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác kịp thời số lợng, chất lợng và
gía thành thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho.
- Kế toán tập hợp và phản ánh đầy đủ chính xác số lợng và giá trị vật liệu xuất
kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức và tiêu hao nguyên vật liệu.
- Kế toán phản ánh và phân bổ hợp lý giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ và chi phí
sản xuất kinh doanh.
- Kế toán tính toán và phản ánh chính xác số lợng và giá trị nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ tồn kho, phát hiện kịp thời vật liệu, công cụ dụng cụ thừa, ứ đọng hoặc
kém phẩm chất để doanh nghiệp có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa
thiệt hại có thể xảy ra.
Chứng từ sử dụng.
2. Thủ tục quản lý nhập, xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và các
chứng từ kế toán liên quan.
- Theo chế độ chứng từ kế toán, ban hành theo QĐ số 1141/QĐ/CĐKT ngày
1/11/1995 của bộ trởng BTC thì các chứng từ kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ gồm:
+ Phiếu nhập kho (mẫu số 01- VT).
+ Phiếu xuất kho (mẫu số 02 - VT).
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 - VT - 3LL).
+ Biên bản kiểm nghiệm [vật t, sản phẩm, hàng hoá] (mẫu số 05 - VT).
+ Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho (mẫu 02 - BH).
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nớc, tuỳ
thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp, có thể sử dụng thêm các
chứng từ kế toán hớng dẫn nh: phiếu xuất kho vật t theo hạn mức (mẫu 04 - VT), biên
bản kiểm nghiệm vật t (mẫu 05 - VT), phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07 - VT).
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo
đúng quy định về mẫu biểu, nội dụng, phơng pháp lập. Doanh nghiệp phải chịu trách
nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Mọi
Trờng THCN&QTKD Hà Nội
8
Nguyễn Thị Hơng Lớp KT02B
chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình
tự hợp lý, do kế toán trởng quy định phục vụ cho việc phản ánh ghi chép và tổng hợp
số liệu kịp thời của các bộ phận cá nhân có liên quan.
Sổ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ.
Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng mà sử dụng các sổ (thẻ) kế
toán chi tiết sau:
+ Sổ (thẻ) kho.
+ Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ.
+ Sổ đối chiếu luân chuyển.
+ Sổ số d.
Sổ (thẻ) kho (mẫu số 06 - VT) đợc sử dụng để theo dõi số lợng nhập, xuất, tồn
kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng kho. Thẻ kho do phòng kế toán
lập và ghi các chỉ tiêu: Tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu Sau đó
giao cho thủ kho để hạch toán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt kế toán chi tiết vật
liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp nào.
Các sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số d vật liệu, đ-
ợc sử dụng để hạch toán tinh hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ về
mặt giá trị hoặc cả số lợng và giá trị tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp
dụng trong doanh nghiệp.
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên còn có thể mở thêm các bảng kê nhập, bảng
kê xuất, bảng kê luỹ kế, tổng hợp nhập, xuất , tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ phục
vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đợc đơn giản, nhanh chóng, kịp thời.
Các phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ:
Trong doanh nghiệp sản xuất việc quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ do nhiều bộ
phận, đơn vị tham gia, song việc quản lý tinh hình nhập, tồn kho vật liệu, công cụ
dụng cụ hàng ngày chủ yếu đợc thực hiện ở bộ phận kho và phòng kế toán trên cơ sở
chứng từ kế toán về nhập xuất vật liệu, công cụ dụng cụ. Thủ kho và kế toán vật liệu,
công cụ dụng cụ phản ánh chính xác kịp thời tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu,
công cụ dụng cụ theo từng danh điểm vật liệu, công cụ dụng cụ. Bởi vậy giữa kho và
Trờng THCN&QTKD Hà Nội
9
Nguyễn Thị Hơng Lớp KT02B
phòng kế toán doanh nghiệp cần có sự phối hợp với nhau để sử dụng chứng từ kế toán
nhập, xuất vật liệu, công cụ dụng cụ một cách hợp lý trong việc ghi chép vào thẻ kho
của thủ kho, ghi chép vào sổ kế toán chi tiết của kế toán nhằm đảm bảo sự phù hợp
số liệu giữa thẻ kho và sổ kế toàn, đồng thời tránh đợc sự ghi chép trùng lặp, không
cần thiết, tiết kiệm hao phí lao động, quản lý có hiệu quả vật liệu, công cụ dụng cụ.Sự
liên kết và phối hợp đó hình thành nên những phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu,
công cụ dụng cụ. Hiện nay việc hạch toán chi tiết phơng pháp thẻ song song, phơng
pháp thẻ đối chiếu luân chuyển, phơng pháp mức d (sổ số s), mỗi phơng pháp nêu
trên đều có những u nhợc, điểm riêng trong việc ghi chép phản ánh, trong việc kiểm
tra đối chiếu số liệu giữa thủ kho và kế toán, trong việc phát huy vai trò kế toán trong
quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ. Mỗi phơng pháp đợc tiến hành trong các điều kiện
nhất định mới phát huy u điểm, hạn chế nhợc điểm. Bởi vậy cần có sự nghiên cứu lựa
chon, áp dụng phơng pháp thích hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, đạt hiệu
quả cao.
IV. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Khái niệm:
Vật liệu cộng cụ dụng cụ là một trong những đối tợng kế toán các loại tài sản,
cần phải đợc tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện vật, không
chỉ theo từng kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ và phải đợc tính đồng
thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho. Các
doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và lựa chọn,
vận dụng phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ cho phù hợp nhằm
tăng cờng cho công tác quản lý nói chung, công tác quản lý vật liệu nói riêng.
Trờng THCN&QTKD Hà Nội
10
Nguyễn Thị Hơng Lớp KT02B
1. Phơng pháp ghi thẻ song song.
- ở kho: Thủ kho ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn trên thẻ kho về mặt số lợng.
- ở phòng kế toán: Sử dụng sổ chi tiết để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn cả
về mặt số lợng và giá trị.
- Ưu điểm: Kiểm tra chặt chẽ từng loại vật t, đơn giản, dễ kiểm tra, dễ đối chiếu.
- Nhợc điểm: Số lợng sổ lớn, nếu chủng loại vật t trong doanh nghiệp phong phú
thì kế toán rất bận rộn, có nhiều trùng lặp, mất nhiều công sức nhất là trong điều kiện
sản xuất lớn.
Sơ đồ: Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp ghi thẻ song
song.
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng.
: Đối chiếu kiểm tra.
2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- ở kho: Thủ kho mở thẻ kho tơng tự nh phơng pháp thẻ kho song song.
Trờng THCN&QTKD Hà Nội
11
Thẻ kho
Sổ kế toán chi tiết
Bảng kê tổng hợp
nhập - xuất - tồn.
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
(1)
(1)
(3)
(2) (2)
Nguyễn Thị Hơng Lớp KT02B
- Phòng kế toán: Kế toán vật t mở sổ đối chiếu luân chuyển để phản ánh tình hình
nhập - xuất - tồn kho theo từng danh điểm vật t cả về mặt số lợng và giá trị. Trên sổ
đối chiếu luân chuyển không ghi theo từng chứng từ nhập, xuất kho mà chỉ ghi một
lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp nhập, xuất kho phát sinh trong tháng của từng
danh điểm vật t ở từng kho. Mỗi danh điểm vật t đợc ghi một dòng trên sổ đối chiếu
luân chuyển để đối chiếu với thẻ kho và kế toán vật liệu và lấy số tiền của từng loại
vật t trên sổ này để đối chiếu với kế toán tổng hợp.
- Ưu điểm: Công việc chép kế toán đợc giảm nhẹ.
- Nhợc điểm: Việc ghi chép tính toán, kiểm tra đều phải dồn hết vào cuối tháng
cho nên việc hạch toán và lập báo cáo hàng tháng thờng bị chậm chễ. Phơng pháp này
rất khó để kiểm tra và còn bị trùng lặp.
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có chủng loại vật t phong phú, giá trị vật t
nhỏ, hệ thống kho tàng phân tán, kế toán kiêm nhiệm nhiều.
Sơ đồ: Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp sổ đối chiếu
luân chuyển.
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng.
: Đối chiếu kiểm tra.
3. Phơng pháp sổ số d.
Trờng THCN&QTKD Hà Nội
12
Thẻ kho
Sổ đổ chiếu
luân chuyển
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Chứng từ nhập
Bảng kê nhập
(2)
(2)
(4)
Nguyễn Thị Hơng Lớp KT02B
- ở kho: Thủ kho vẫn dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn, công
cụ dụng cụ về mặt số lợng định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thẻ kho phải tập hợp toàn bộ
chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất vật liệu, cộng cụ dụng
cụ.
- ở phòng kế toán: Kế toán mở số d theo từng kho và sử dụng cho cả năm để ghi
số tồn kho của từng thứ, nhóm loại vật liệu, công cụ dụng cụ theo chỉ tiêu số lợng và
chỉ tiêu giá trị. Kế toán căn cứ vào chứng từ nhập, xuất lập bảng kê nhập, xuất để ghi
chép tình hình nhập - xuất- vật liệu hàng ngày hoặc định kỳ.
- Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lợng ghi chép hàng ngày.
Công việc kế toán tiến hành đều trong tháng.
Thực hiện kiểm tra, giám sát thờng xuyên của kế toán về việc nhập, xuất vật liệu,
công cụ dụng cụ hàng ngày.
- Nhợc điểm: Sai xót khó phát hiện, khó kiểm tra, đòi hỏi yêu cầu quản lý của thủ
kho và kế toán phải khá, không thì sẽ dẫn đến sai xót.
Trờng THCN&QTKD Hà Nội
13
Nguyễn Thị Hơng Lớp KT02B
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng.
: Đối chiếu kiểm tra.
V. Kế toán tổng hợp vật liệu.
A. Đối với doanh nghiệp thực hiện phơng pháp kê khai thờng xuyên.
1. Kế toán tổng hợp tăng vật liệu theo phơng pháp kê khai tài sản (Đơn vị nộp
thuế theo phơng pháp khấu trừ).
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình hình
hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên, liên tục trên các
tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho.
+ Ưu điểm: Chính xác cung cấp về hàng tồn kho một cách kịp thời và cập nhật
bởi vậy phơng pháp này đang đợc sử dụng phổ biến hiện nay ở nớc ta.
+ Nhợc điểm: ở những doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại vật t hàng hoá có giá
trị thấp và thờng xuyên xuất - nhập nếu sử dụng phơng pháp này sẽ tốn nhiều công
sức.
1.1) Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 152- nguyên - vật - liệu.
Trờng THCN&QTKD Hà Nội
14
Bảng kê tổng hợp
Nhập - xuất - tồn
Thẻ kho
Sổ số dư
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Bảng kê luỹ kế
xuất
Chứng từ nhập
Bảng kê nhập
Bảng kê luỹ kế
nhập
(2)
(2)
(4)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét