Mục đích nghiên cứu đề tài: Đề tài đi sâu vào phân tích tình hình xuất
khẩu cà phê của Việt Nam trong những năm qua, để thấy được những hạn
chế, thành tựu từ đó đưa ra các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê sang thị
trường EU trong những năm tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động xuất khẩu cà phê của
Việt Nam sang thị trường EU
Phạm vi nghiên cứu: hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị
trường EU trong giai đoạn 2001 đến nay.
Phương pháp nghiên cứu: đề tài sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp,
phương pháp so sánh…nhằm phân tích thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt
Nam sang thị trường EU từ năm 2001 đến nay và đưa ra các giải pháp
Kết cấu của đề tài: gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về xuất khẩu và tổng quan chung về sản
xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị
trường EU
Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê sang
thị trường EU
5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU VÀ TỔNG
QUAN CHUNG VỀ SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA
VIỆT NAM
1.1 Cơ sở lý luận chung về xuất khẩu hàng hóa
1.1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động xuất khẩu
• Khái niệm về hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các
quốc gia.
Ban đầu, hình thức cơ bản của nó chỉ đơn thuần là hoạt động trao đổi
hàng hoá giữa các quốc gia. Ngày nay nó đã phát triển rất mạnh và được
biểu hiện dưới nhiều hình thức. Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay hoạt
động xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rộng khắp trong hầu hết tất cả các
ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, đóng một vai trò vô cùng quan
trọng trong cơ cấu nền kinh tế với tỉ trọng ngày càng cao.
Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khai thác lợi thế của từng vùng,
từng quốc gia trong phân phối lao động quốc tế. Hoạt động khẩu diễn ra trên
mọi lĩnh vực, trong mọi nền kinh tế từ xuất khẩu hàng hoá tiêu dùng cho đến
tư liệu sản xuất máy móc thiết bị công nghệ cao. Tất cả hoạt động trao đổi
đó đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho các quốc gia tham gia vào hoạt
động xuất khẩu.
• Vai trò của hoạt động xuất khẩu
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu
Con đường tất yếu để khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu ngày
nay là phải công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước với những bước đi phù
hợp. Nhưng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đòi hỏi phải có số
6
lượng vốn lớn để từng bước cải thiện kỹ thuật, nhập khẩu máy móc trang
thiết bị tiên tiến hiện đại. Nguồn vốn này là không nhỏ và để huy dộng được
một số lượng vốn lớn như vậy là một điều không dễ dàng. Do vậy phải huy
động từ các hoạt động xuất khẩu. Hoạt động xuất khẩu tạo nguồn thu cho
ngân sách, nó tạo tiền đề cho các hoạt động nhập khẩu, quyết định quy mô,
tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.
- Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa, thúc đẩy sản xuất phát triển
Ngày nay với xu thế hội nhập, cơ hội và thách thức rất nhiều, các
nước đều phải phát triển kinh tế theo hướng xuất khẩu những sản phẩm mà
mình có lợi thế và nhập khẩu những sản phẩm không có lợi thế hoặc lợi thế
so với các sản phẩm khác nhỏ hơn. Khi một sản phẩm đã trở thành lợi thế
trong xuất khẩu của một nước thì các nước đó sẽ chuyên môn vào sản xuất
sản phẩm đó với quy mô lớn, trình độ công nghệ cao, khoa học kỹ thuật tiến
bộ nhằm tăng năng xuất, sản lượng và chất lượng sản phẩm đó. Từ những
hoạt động đó sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành có liên quan và dẫn tới
sự phát triển, chuyển dịch cơ cấu của toàn bộ nền kinh tế.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành khác có cơ hội phát
triển.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp yếu tố đầu vào
cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước.
+ Tạo tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực sản xuất trong
nước.
+ Thông qua xuất khẩu nước ta có thể tham gia vào công cuộc cạnh
tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng từ đó hình thành cơ cấu
sản xuất luôn thích nghi với thị trường.
7
+ Đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải đổi mới hoàn thiện công việc
sản xuất kinh doanh.
- Xuất khẩu có tác động lớn đến việc giải quyết công ăn việc làm
tăng thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân
Sản xuất hàng xuất khẩu đã tạo công ăn việc làm cho hàng triệu lao
động, giải quyết nạn thất nghiệp. Thông qua hoạt động sản xuất hàng xuất
khẩu cơ cấu ngành nghề theo nó được mở rộng tạo thêm nhiêù việc làm mới,
tăng thu nhập cho người lao động cải thiện đời sống nhân dân. Mặt khác
xuất khẩu còn tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu những hàng hoá mà trong nước
không thể sản xuất được hoặc sản xuất yếu kém phục vụ cuộc sống nhân
dân. Nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất, công nghệ hiện đại
phục vụ sản xuất tạo ra thế và lực mới cho các ngành sản xuất trong nước
phát triển.
Ở nước ta hiện nay, các ngành nông nghiệp, chế biến nông lâm thủy
sản, ngành dệt may, giày da…tạo ra rất nhiều công ăn việc làm cho người
lao động khu vực nông thôn
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước ngày
càng lớn mạnh, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới
Hoạt động xuất khẩu làm cho các doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào
thị trường thế giới hơn là thị trường trong nước, vì vậy để có thể cạnh tranh
và đứng vững với các doanh nghiệp nước ngoài, các doanh nghiệp trong
nước cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Trong giai đoạn trước khi gia
nhập WTO, các doanh nghiệp có thế nhận được sự giúp đỡ của Nhà nước
thông qua trợ cấp nhưng sau khi tham gia vào sân chơi quốc tế, các hình
thức này phải xóa bỏ. Để có thế tồn tại và phát triển các doanh nghiệp trong
nước cần phải khẳng định được thương hiệu của mình. Tham gia vào thị
8
trường thế giới, các doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội hơn để phát triển,
khẳng định vị thế.
Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp tham gia vào phân công lao
động quốc tế, tham gia vào cạnh tranh trên qui mô thế giới về giá cả, chất
lượng vô hình dung sẽ làm cho các doanh nghiệp hình thành cơ cấu sản xuất
phù hợp với thị trường để có giải pháp củng cố và nâng cao hiệu quả trong
công tác quản trị kinh doanh.
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối
quan hệ kinh tế đối ngoại tiến tới xây dựng một nền kinh tế toàn cầu hội
nhập và phát triển.
Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động chủ yếu, cơ bản, là hình thức
ban đầu của hoạt động kinh tế đối ngoại. Từ đây nó thúc đẩy các mối quan
hệ khác phát triển theo như :du lịch, vận tải, bảo hiểm từ đó hình thành
mối quan hệ qua lại khăng khít, giữa các quốc gia. Hoạt động xuất nhập
khẩu đã gắn kết sản xuất giữa các nước, các khu vực với nhau đẩy mạnh quá
trình nhất thể hoá nền kinh tế khu vực và thế giới như hoạt động xuất nhập
khẩu giữa các nước trong tổ chức WTO, ASEAN, AFTA Điều kiện kinh tế
của mỗi nước không thể bế quan toả cảng, tự cung tự cấp nên hoạt động xuất
nhập khẩu xảy ra là tất yếu.
Xu hướng chung ngày nay, tất cả các quốc gia đều muốn vươn ra thị
trường ngoài nước mở cửa, hội nhập đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu,
tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ, tỷ lệ suất siêu cao. Bởi vì
chính hoạt động xuất nhập khẩu đã tạo ra rất nhiều ưu thế.
- Hoạt động xuất khẩu góp phần làm tăng nguồn thu ngoại tệ cho
quốc gia.
Có thể nói đây là nguồn thu ngoại tệ lớn nhất hơn cả vốn vay và vốn
FDI. Để có thể thành công trong thời kì công nghiệp hóa, hầu hết các nước
9
đều phát triển hoạt động này. Nguồn thu ngoại tệ tăng dẫn tới các hoạt động
như nhập khẩu máy móc, thiết bị được tập trung nhiều hơn, nhà nước có thể
quản lý, vực dậy thị trường thông qua điều chỉnh lãi suất, tỉ giá hối đoái nếu
thị trường có biến động.
1.1.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
• Xuất khẩu trực tiếp
- Khái niệm
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu mà nhà xuất khẩu giao trực
tiếp với khách hàng nước ngoài ở khu vực thị trường nước ngoài thông qua
tổ chức của mình, không qua trung gian.
- Ưu điểm
+ Tiết kiệm thời gian, giảm bớt được chi phí trung gian, làm tăng lợi
nhuận
+ Chủ động được thời gian và dễ dàng hơn khi thay đổi kế hoạch
công việc
+ Liên hệ trực tiếp với khách hàng sẽ giúp người xuất khẩu hiểu rõ
được nhu cầu về sản phẩm của khách, từ đó sẽ có sự thay đổi cải tiến về sản
phẩm
+ Hạn chế được nhiều rủi ro khác
- Nhược điểm
+ Phải trực tiếp khảo sát thị trường nước ngoài
+ Có thể tăng rủi ro vì phải lo khâu vận tải hàng hoá từ nơi sản xuất
sang thị trường nước ngoài và đảm bảo các thủ tục giấy tờ liên quan
- Điều kiện áp dụng
+ áp dụng cho doanh nghiệp có đủ tiềm năng về tài chính, có quy mô
lớn, phát triển đủ mạnh để thành lập riêng tổ chức bán hàng của mình.
10
• Xuất khẩu gián tiếp
- Khái niệm
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức giao dịch mua bán thông thường mà
quan hệ mua bán được thiết lập thông qua dịch vụ của các tổ chức độc
lập( trung gian) để tiến hành xuất khẩu sản phẩm của mình ra nước ngoài.
- Ưu điểm
+ Hạn chế được rủi ro do trung gian chịu, không phải lo vấn đề vận
tải hàng hóa, chứng từ xuất khẩu, thu tiền….
+ tiết kiệm được thời gian tìm hiểu thông tin thị trường
+ Thiết lập được các mối quan hệ thương mại hiệu quả
- Nhược điểm
+ Người sản xuất không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng ở nước
ngoài do đó họ không có thông tin về lượng hàng bán được, về các phản ứng
của khách hàng với hàng hoá và nhu cầu về hàng hoá .
+ Lợi nhuận bị chia sẻ với trung gian do không nắm bắt được giá cả
hàng hóa, chịu chi phí trung gian
+ Nhà xuất khẩu không thể chọn được kênh thông tin có lợi cho
mình, phụ thuộc nhiều vào nhà trung gian
+ Không xây dựng được thương hiệu và uy tín với khách hàng
- Điều kiện áp dụng
Áp dụng cho các doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường quốc tế,
và những doanh nghiệp có khả năng tài chính hạn hẹp.
• Buôn bán đối lưu
- Khái niệm
11
Buôn bán đối lưu là phương thức giao dịch của ngoại thương trong đó
xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, một bên vừa đóng vai trò người
bán, vừa đóng vai trò người mua.
- Ưu điểm
+ Khai thác triệt để được nguồn lực trong nước như lao động,
nguyên vật liệu
+ Tiếp nhận được công nghệ tiên tiến qua quá trình chuyển giao
+ Rủi ro về thanh toán được giảm thiểu
- Nhược điểm
+ Lợi nhuận thấp
+ Khả năng tiếp cận thị trường mới bị hạn chế
- Điều kiện áp dụng
+ Các bên đều thiếu ngoại tệ để thanh toán và có nhu cầu cao về
hàng hóa
• Giao dịch tái xuất
- Khái niệm
Giao dịch tái xuất là hình thức xuất khẩu những hàng hóa trước đây đã
nhập khẩu chưa qua chế biến ở nước tái xuất
Giao dịch tái xuất bao gồm cả nhập khẩu và xuất khẩu vì vậy nó thu
hút ba nước: nước xuất khẩu, nước tái xuất, nước nhập khẩu
- Ưu điểm
+ Khai thác được thế mạnh của các dịch vụ gia công chế biến, làm
tăng lợi nhuận của sản phẩm
+ Điều hòa được thương mại thế giới
- Nhược điểm
+ Lợi nhuận bị chia sẻ do sự xuất hiện của nước tái xuất
12
+ Gặp nhiều khó khăn trong việc thanh toán tiền hàng, đòi hỏi sự kết
hợp chặt chẽ với hệ thống ngân hàng, vận tải
- Điều kiện áp dụng
Áp dụng với các quốc gia có hệ thống thông tin chính xác về thị
trường, giá cả hàng hóa
• Hình thức gia công quốc tế
- Khái niệm
Gia công quốc tế là hình thức giao dịch kinh doanh trong đó một
bên( bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu đầu vào hoặc bán thành
phẩm của một bên( bên đặt gia công) để chế biến ra thành phẩm, khi đó bên
đặt gia công sẽ trả cho bên nhận gia công một khoản tiền( phí gia công)
- Ưu điểm
+ Giúp bên nhận gia công học tập được kinh nghiệm, nâng cao tay
nghề, có khả năng sử dụng thành thạo công nghệ tiên tiến
+ Sử dụng triệt để nguồn lực con người, góp phần giải quyết công ăn
việc làm
+ Góp phần chuyên môn hóa lao động trên phạm vi thế giới trong
quá trình hội nhập.
- Nhược điểm
Vẫn có sự không tương xứng về măt lợi ích. Bên nhận gia công
thường là những cơ sở yếu kém về mọi mặt, không có kĩ năng đàm phán vì
vậy lợi ích bị thua thiệt đáng kể
- Điều kiện áp dụng
Chủ yếu nước đặt gia công là những nước phát triển có công nghệ tiên
tiến nhưng nguyên nhiên liệu khan hiếm. Nước nhận gia công thường là
nước đang phát triển có tài nguyên phong phú và giá nhân công rẻ
13
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa
Hoạt động trên thị trường thế giới các quốc gia sẽ gặp nhiều rủi ro vì
môi trường cạnh tranh khốc liệt và xa lạ. Hoạt động xuất khẩu cũng không
nằm trong xu thế đó. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu như:
- Các yếu tố về điều kiện tự nhiên, vốn, lao động, công nghệ
Đây là yếu tố vô cùng quan trọng, ảnh hưởng lớn đến hoạt động xuất
khẩu và là yếu tố bên trong cấu thành nên sản phẩm. Một quốc gia có nhiều
lao động kéo theo giá nhân công rẻ, hàng hóa phong phú. Tất cả sẽ được
phản ánh trong giá hàng hóa, tạo được sự cạnh trạnh, vị thế.
Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến đầu vào của hoạt động sản xuất.
Quốc gia nào có tài nguyên phong phú thì sẽ có thế mạnh và tiềm năng để
phát triển hoạt động xuất khẩu. Cây Cà Phê là thế mạnh của Việt Nam và
chúng ta đã nắm bắt được lợi thế đó, nhờ có điều kiện tự nhiên, khí hậu
thuận lợi và đất đai màu mỡ, phì nhiêu nên đã tạo điều kiện cho các giống cà
phê phát triển tốt.
Hiện nay, có rất nhiều công nghệ tiên tiến ra đời tạo cơ hội cũng như
nguy cơ đối với tất cả các ngành công nghiệp nói chung và kinh doanh xuất
nhập khẩu nói riêng. Khoa học công nghệ tác động làm tăng hiệu quả của
công tác xuất khẩu của doanh nghiệp, thông qua tác động vào các lĩnh vực
bưu chính viễn thông, vận tải hàng hoá, công nghệ ngân hàng Ví dụ: nhờ
sự phát triển của hệ thống bưu chính viễn thông mà các doanh nghiệp ngoại
thương có thể đàm phán với khách hàng qua điện thoại, telex, fax giảm bớt
chi phí đi lại. Hơn nữa, các doanh nghiệp có thể nhanh chóng nắm bắt được
những thông tin mới nhất về thị trường Ngược lại nếu quốc gia không
nắm bắt, cập nhật những công nghệ tiên tiến hiện đại áp dụng vào sản xuất
thì sẽ có nguy cơ tụt hậu. Những công nghệ tiên tiến ra đời càng đẩy khoảng
cách giữa các quốc gia đi xa hơn.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét