BO CO THC TP CƠNG NHÂN
GVHD : NGUYỄN VĂN DU
A.GIƠ
́
I THIÊ
̣
U SƠ LƯƠ
̣
C VÊ
̀
CƠNG TY CƠ
̉
PHÂ
̀
N 565-565
HOLDING CORPORATION
1.Tên cơng ty : CƠNG TY CỔ PHẦN 565 (Được chuyển thể từ doanh nghiệp
Nhà nước: Cơng ty đầu tư kinh doanh Cơng Trình Giao Thơng 565, số
ĐKKD: 313409 do sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp ngày: 14/12/2000)
Tên giao dịch Quốc tế: 565 HOLDING CORPORATION
Địa chỉ: 29/3 đường D2, Khu Văn Thánh Bắc, P25, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Số điện thoại: 08.35122712
Số Fax: 08.35120633
Website: www.ctycp565.com.vn
Địa bàn hoạt động: Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Trung, miền Đơng và
Tây Nam Bộ.
2.Ngành nghề kinh doanh :
Xây dựng, kinh doanh, chuyển giao cơng nghệ cơng trình giao thơng theo hình thức
hợp đồng (B.O.T).
Xây dựng: giao thơng, cơng nghiệp, dân dụng, thủy lợi, thủy điện, điện.
Tư vấn xây dựng (trừ thiết kế, khảo sát, giám sát cơng trình xây dựng).
Sản xuất: vật liệu xây dựng, cấu kiện kê tơng đúc sẵn.
Sửa chữa phương tiện thiết bị thi cơng, gia cơng dầm cầu thép, cấu kiện thép, sản
phẩm cơ khí khác (khơng sản xuất, gia cơng cơ khí, xi mạ điện, sơn hàn tại trụ sở).
Cung ứng các loại vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị giao thơng vận tải.
Lập dự án đầu tư, đấu thầu, lập dự tốn, tổng dự tốn cơng trình.
Thí nghiệm, kiểm nghiệm vật liệu xây dựng.
Thẩm tra dự án đầu tư, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thẩm định dự tốn, dự tốn cơng
trình.
Kiểm định chất lượng cơng trình xây dựng.
Quản lý dự án; đánh giá sự cố lập phương án xử lý.
Xây dựng cơ sở kỹ thuật hạ tầng khu cơng nghiệp, cụm dân cư và đơ thị.
SVTH: PHẠM XN LÝ TRANG:5
BO CO THC TP CƠNG NHÂN
GVHD : NGUYỄN VĂN DU
Mơi giới bất động sản.
Đo đạc bản đồ.
Ni trồng thủy sản.
Chăn ni (khơng hoạt động tại trụ sở).
Trồng trọt.
Thiết kế cơng trình giao thơng (cầu, đường bộ).
Giám sát thi cơng xây dựng cơng trình xây dựng giao thơng (cầu, đương bộ).
Các lĩnh vực hoạt động chính
Lĩnh vực 1: Xây dựng các cơng trình giao thơng và hạ tầng.
Lĩnh vực 2: Cung cấp các dịch vụ xây dựng.
Các sản phẩm, dịch vụ chính
- Cơng trình giao thơng bao gồm: cầu, cống, đường các cấp và các loại.
- Cơng trình hạ tầng bao gồm: cống, rãnh, san lấp mặt bằng.
3. Các dự án tiêu biểu của cơng ty trong 5 năm:
STT Tên Hợp Đồng Khởi Cơng
Hồn
Thành
Chủ Đầu Tư
1
Cầu Sơng Lũy – Bình
Thuận
15/7/2006 31/12/2009
TTQLDA-
TVXDCTGT Bình
Thuận
2
Gói thầu số 8-N2 Long
An
15/4/2005 31/3/2007
BQLDA Mỹ Thuận
3
XD Cầu Cựa Gà (Đầm
Cùng Năm Căn)
2/4/2008 30/11/2009
PMU1
4
Gói Thầu Số 6 - N2
Long An
4/2005 11/2007
BQLDA Mỹ Thuận
5
Gói Thầu 11 - N2
Long An
6/2007 11/2007
BQLDA Mỹ thuận
6 Gói Thầu số 6 - ĐT852 2007 2009
BQLDAXDCT-
Đồng Tháp
SVTH: PHẠM XN LÝ TRANG:6
BO CO THC TP CƠNG NHÂN
GVHD : NGUYỄN VĂN DU
7 Cầu Phú Đức - ĐT842 2007 2009
BQLDAXDCTGT
Đồng Tháp
8 Cầu ngã 5 và ngã 6 2007 3/2009
Sở GTVT Kiên
Giang
9
Cầu Lơ 6 - Bình
Dương
11/2007 12/2008
BQLDA huyện Dầu
Tiếng
10
Cầu Làng 14 - Bình
Dương
11/2007 10/2008
BQLDA Huyện Dầu
Tiếng
11 Cầu Sóc 5 Bình Dương 3/2009 10/2009
BQLDA huyện Dầu
Tiếng
12
Vỉa Hè Đường Lê
Thánh Tơng
7/2010 12/2009
BQLDAĐTXDCT
Quận 1
13
Hạ Tầng KT KCN
Thái Hòa
2008 2/2010
CTPTHT VIệt Sơn
14
Đường Nối Chánh
Hưng
2007 12/2009
BQLXDCT Quận 8
15 XLHN - Cống 12/2008 7/2009
CT cổ phần
ĐTHTKT TPHCM
16 XLHN - ĐƯờng 1/2009 8/2009
CT cổ phần
ĐTHTKT TPHCM
17
Đảm bảo GT Trung
Mỹ Tây 2A
10/2009 10/2010
KQLGTĐT Số 3
18
Tái lập mặt đường
trạm thu phí XLHN
2009 5/2010
CT cổ phần
ĐTHTKT TPHCM
19
Đường và HTTN Tây
Hòa – Bình
Thái(XLHN)
12/2009 8/2010
CT cổ phần
ĐTHTKT TPHCM
B . NƠ
̣
I DUNG THƯ
̣
C TÂ
̣
P :
CHƯƠNG I: Tìm hiểu về các quy trình quy phạm hiện thời và các quy trình
sắp áp dụng ( thi công, nghiệm thu, vật liệu và thí nghiệm vật liệu):
SVTH: PHẠM XN LÝ TRANG:7
BO CO THC TP CƠNG NHÂN
GVHD : NGUYỄN VĂN DU
1.1. Các tiêu chuẩn và qui phạm về khảo sát :
STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
1 Quy phạm đo vẽ địa hình 96-TCN 43-90
2 Qui trình khảo sát đường ơtơ 22 TCN 263-2000
3
Qui trình khảo sát thiết kế nền đường ơtơ đắp trên đất
yếu - Tiêu chuẩn thiết kế
22TCN 262-2000
1.2. Về thiết kế :
STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
1 Đường đơ thị – u cầu thiết kế TCXDVN 104-2007
2 Qui trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06
3
Qui trình khảo sát thiết kế nền đường ơtơ đắp trên đất
yếu
22 TCN 262-2000
4
Quy trình thiết kế, xử lý đất yếu bằng bấc thấm trong
xây dựng nền đường
22 TCN 244-98
5 Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237-01
6
Biển chỉ dẫn trên đường cao tốc (tham khảo kích thước
biển báo)
22 TCN 331-05
7 Tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ 22 TCN 272-05
8 Cống tròn bêtơng cốt thép lắp ghép – u cầu kỹ thuật 22 TCN 159-96
9 Tính tốn các đặc trưng dòng chảy lũ do mưa rào 22 TCN 220-95
10 Thốt nước mạng lưới và cơng trình bên ngồi TCVN 7957-2008
11 Kết cấu thép. Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5575-1991
12 Phương pháp gia cố nền đất yếu bằng trụ đất xi măng TCXDVN 385: 2006
13
Định hình kết cấu thốt nước, cây xanh của Sở GTVT
thành phố Hồ Chí Minh
14
Các quy trình, quy phạm hiện hành khác đang được áp
dụng
1.3. Về vật liệu :
STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
1 Thép cốt bê tơng cán nóng TCVN 1651:1985
2 Mối hàn - Phương pháp thử kéo TCVN 5403-1991
3 Cốt liệu cho bê tơng và vữa – u cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
SVTH: PHẠM XN LÝ TRANG:8
BO CO THC TP CƠNG NHÂN
GVHD : NGUYỄN VĂN DU
4 Nước cho bê tơng và vữa. u cầu kỹ thuật TCXDVN 302-2004
5
Ximăng Pooclăng
Ximăng Pooclăng hỗn hợp
TCVN 2682-1999
TCVN 6260:1997
6 Tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường đặc 22 TCN 279-01
7 Phụ gia hóa học cho bêtơng TCXDVN 325:2004
8 Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ TCVN 7887 : 2008
(Một số tiêu chuẩn vật liệu quy định trong tiêu chuẩn thi cơng nghiệm thu)
1.4. Giai đoạn thi cơng – kiểm tra – giám sát chất lượng cơng trình :
STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
Phần đường
1 Qui trình thi cơng nghiệm thu BTN 22 TCN 249 - 1998
2 Qui trình thi cơng nghiệm thu lớp móng CPĐD 22 TCN 334- 2006
3
Quy trình thi cơng và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong
xây dựng nền đường trên đất yếu
22 TCN 248-98
4
Xác định mơđun đàn hồi của áo đường mềm bằng tấm ép
cứng
22TCN 211-98
5
Xác định mơđun đàn hồi của áo đường mềm bằng cần đo
độ võng Benkelman
22 TCN 251-98
6
Qui trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá
dăm trong phòng thí nghiệm
22TCN 332-06
7 Qui trình nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22TCN 333-06
8 Xác định độ chặt nền móng bằng phễu rót cát 22 TCN 346-06
9
Qui trình xác định độ nhám của mặt đường đo bằng
phương pháp rắc cát
22TCN 278-2001
10
Kiểm tra đánh giá độ bằng phẳng mặt đường theo chỉ số
độ ghồ ghề quốc tế IRI
22 TCN 277-01
11
u cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm vật liệu
nhựa đường
22TCN 319-2004
12
u cầu kỹ thuật sơn tín hiệu giao thơng dạng lỏng trên
nền bêtơng xi măng và bê tơng nhựa
64TCN 92-1995
13 Sơn tín hiệu giao thơng, sơn vạch đường nhiệt dẻo 22 TCN 282-02
14
Sơn tín hiệu giao thơng, lớp phủ phản quang trên biển
báo hiệu
22 TCN 283-02
15
Kết cấu bê tơng và bê tơng cốt thép lắp ghép – Qui phạm
thi cơng và nghiệm thu
TCXDVN 390-2007
SVTH: PHẠM XN LÝ TRANG:9
BO CO THC TP CƠNG NHÂN
GVHD : NGUYỄN VĂN DU
16
Kết cấu bê tơng và bê tơng cốt thép tồn khối – Qui
phạm thi cơng và nghiệm thu
TCVN 4453-1995
17 Phương pháp gia cố nền đất yếu bằng trụ đất xi măng TCXDVN 385: 2006
18 Ống cống BTCT thốt nước TCXDVN 372:2006
CHƯƠNG II: Quy chế đấu thầu xây dựng công trình, nội dung hồ sơ dự thầu.
2.1. Quy chế đấu thầu xây dựng cơng trình, nội dung hồ sơ dự thầu:
QUY CHẾ ĐẤU THẦU TRONG XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
số 24/BXD-VKT ngày 12-2-1990)
Quy chế này quy định nội dung và thể thức đấu thầu trong xây dựng áp dụng cho
tất cả các cơng trình thuộc các nguồn vốn ngân sách và ngồi ngân sách Nhà nước
(vốn phát triển sản xuất của đơn vị cơ sở, vốn vay ) của các tổ chức Nhà nước, (xí
nghiệp quốc doanh, cơ quan hành chính sự nghiệp, đồn thể quần chúng ). Đối với
các xí nghiệp tư doanh (bao gồm những tổ chức sản xuất kinh doanh cùng tính chất
như cơng ty hợp doanh, Cơng ty cổ phần, tổ hợp tư doanh ) và các Hợp tác xã khi tổ
chức đấu thầu xây dựng cũng vận dụng Quy chế này.
I. NHỮNG QUY ĐỊNH :
Điều 1: Đối tượng và mức độ đấu thầu:
1. Đối tượng đấu thầu:
Nói chung, tất cả các Cơng trình xây dựng (trừ cơng trình thuộc bí mật quốc gia)
có đủ các điều kiện (nêu trong Điều 2) đều phải tổ chức đấu thầu. Cơ quan chủ quản
đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và xem xét việc chuẩn bị các điều kiện để
mở rộng đấu thầu các cơng trình của các Chủ đầu tư.
- Riêng đối với cơng trình trọng điểm quốc gia có quy mơ xây dựng lớn, kỹ
thuật phức tạp, thời gian xây dựng dài Nhà nước giao cho Bộ quản lý xây dựng
chun ngành lựa chọn tổ chức tổng thầu. Tổ chức tổng thầu có thể giao thầu lại hoặc
áp dụng hình thức đầu thầu một số hạng mục cơng trình, hoặc loại cơng tác tuỳ theo
điều kiện cụ thể của mỗi cơng trình.
- Những cơng trình chưa chuẩn bị đủ điều kiện để tổ chức đấu thầu theo quy
định trong Quy chế này thì cơ quan chủ quản đầu tư (hoặc cơ quan quản lý cấp trên
trực tiếp) phải kiểm tra xem xét và thống nhất với các Bộ (Sở) quản lý xây dựng
chun ngành (của các cơng trình đó) lựa chọn đơn vị xây dựng.
2. Mức độ đấu thầu:
Tuỳ theo quy mơ, tính chất, loại hình cơng trình và những điều kiện cụ thể của
Bên mời thầu, có thể lựa chọn các mức độ đấu thầu sau đây:
SVTH: PHẠM XN LÝ TRANG:10
BO CO THC TP CƠNG NHÂN
GVHD : NGUYỄN VĂN DU
- Đấu thầu riêng từng khâu khảo sát, Thiết kế kỹ thuật xây lắp
- Đấu thầu một số khâu của q trình xây dựng (khảo sát và thiết kế, hay thiết
kế và xây lắp ).
- Đấu thầu tồn bộ cơng trình hoặc hạng mục cơng trình.
- Ngồi các mức độ đấu thầu nêu trên, tuỳ theo điều kiện cụ thể, có thể đấu
thầu tồn bộ các khâu của q trình xây dựng (từ khâu lập luận chứng kinh tế - kỹ
thuật, khảo sát, thiết kế đến xây lắp).
Điều 2: Điều kiện để tổ chức đấu thầu:
A. ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI BÊN MỜI THẦU (CHỦ ĐẦU TƯ):
1) Tất cả các cơng trình đưa ra đấu thầu phải bảo đảm đủ vốn để thanh tốn theo
Hợp đồng.
- Nếu cơng trình thuộc nguồn vốn ngân sách phải được ghi trong kế hoạch
xây dựng cơ bản của Nhà nước và có xác nhận của Cơ quan tài chính bảo đảm cấp đủ
vốn cho cơng trình (hoặc cấp đủ vốn cho khối lượng xây dựng trong năm).
- Nếu cơng trình thuộc nguồn vốn phát triển sản xuất của đơn vị cơ sở và vốn
vay phải có xác nhận vốn của Ngân hàng (xác nhận số vốn hiện có và khả năng cho
vay của Ngân hàng nơi chủ đầu tư có tài khoản).
2) Khi đấu thầu thiết kế, phải có luận chứng kinh tế, hoặc Báo cáo khoa học kỹ
thuật (đối với các cơng trình khơng lập luận chứng kinh tế) được duyệt và các thơng
số kỹ thuật có liên quan cùng với bản đồ hiện trạng tài liệu khảo sát, sơ đồ cơng trình
ngầm
3) Khi đấu thầu xây lắp phải có các hồ sơ thiết kế, dự tốn được duyệt, có mặt
bằng xây dựng đã được giải phóng và bảo đảm các thủ tục xây dựng cơ bản theo quy
định hiện hành của Nhà nước.
4) Khi đấu thầu từ khâu lập luận chứng kinh tế kỹ thuật đến xây lắp phải bảo đảm
có vốn thanh tốn kịp thời và đầy đủ từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến thực hiện đầu
tư theo quy định tại điểm 1, Điều 2 nói trên và các thơng số kỹ thuật về khai thác, sử
dụng cơng trình.
B. ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI BÊN DỰ THẦU:
Bên dự thầu có thể là các tổ chức xây dựng quốc doanh, hoặc ngồi quốc doanh
có đủ các điều kiện sau đây:
1) Điều kiện chung:
- Các tổ chức qc doanh phải có tư cách pháp nhân về hành nghề xây dựng
(nếu là đơn vị trực thuộc tổ chức có tư cách pháp nhân thì phải có giấy uỷ quyền của
tổ chức đó). Các tổ chức ngồi quốc doanh phải có giấy phép hành nghề kinh doanh
xây dựng và có xác nhận của cơ quan tài chính đã nộp đủ các loại thuế theo quy định
hiện hành của Nhà nước. Việc đăng ký hành nghề kinh doanh xây dựng của các tổ
SVTH: PHẠM XN LÝ TRANG:11
BO CO THC TP CƠNG NHÂN
GVHD : NGUYỄN VĂN DU
chức trên được thực hiện theo Quyết định số 250/BXD ngày 14-10-1989 và Quyết
định số 255/BXD ngày 18-10-1989 của Bộ Xây dựng.
- Có tài sản thế chấp đăng ký tại cơ quan cơng chứng, hoặc được cơ quan tài
chính (nơi đơn vị nộp báo cáo bảng tổng kết tài sản) xác nhận bằng 20% giá trị khối
lượng cơng tác nhận thầu của đơn vị trong năm trở lên.
- Có chứng chỉ về trình độ chun mơn, kỹ thuật và năng lực (máy móc thiết
bị, cơng nhân kỹ thuật) đáp ứng u cầu đặt ra của cơng trình đấu thầu, do cơ quan
quản lý xây dựng chun ngành cấp (theo mẫu tại phụ lục số 3 của Quy chế này).
2) Điều kiện bổ sung đối với mức độ đấu thầu:
- Khi đấu thầu riêng từng khâu khảo sát, thiết kế, xây lắp, các đơn vị dự thầu
phải là những đơn vị có chức năng, nhiệm vụ đó (đối với tổ chức quốc doanh) hoặc
theo đúng giấy phép hành nghề (đối với tổ chức ngồi quốc doanh).
- Nếu đấu thầu một số khâu hoặc đấu thầu từ khâu lập luận chứng kinh tế kỹ
thuật để xây lắp thì đơn vị nhận thầu chính đứng ra dự thầu (đại diện) phải kê khai rõ
các đơn vị liên doanh đảm nhận từng khâu. Các đơn vị liên doanh với đơn vị đại diện
cũng phải có đủ điều kiện quy định tại điểm B, Điều 2 của Quy chế này. Giữa các đơn
vị liên doanh phải có hợp đồng liên kết kinh tế phân định rõ trách nhiệm của từng đơn
vị trong từng khâu và đơn vị nhận thầu chính thức đứng ra dự thầu phải chịu trách
nhiệm tồn bộ cơng việc nhận thầu với chủ đầu tư.
3) Lệ phí đấu thầu và Tiền ký quỹ:
- Tất cả các đơn vị dự thầu đều phải nộp lệ phí đầu thầu cho đơn vị mời thầu
để chi phí cho việc tổ chức đấu thầu. Mức chi phí cụ thể tuỳ theo nhu cầu thực tế của
từng cơng trình đấu thầu và được ghi rõ trong thơng báo mời thầu, nhưng khơng q
50.000 đ đối với mỗi đơn vị dự thầu cho một lần tổ chức đấu thầu.
- Riêng đơn vị trúng thầu (sau khi có thơng báo chính thức của bên mời thầu)
nộp một khoản tiền ký quỹ bằng 2,5% giá trị khối lượng cơng tác đấu thầu trong năm
để bảo đảm thực hiện có kết quả cơng trình đấu thầu. Khoản tiền ký quỹ này được gửi
vào tài khoản của bên mời thầu, và sẽ được bên mời thầu hồn trả lại sau khi nghiệm
thu cơng trình cùng với lãi xuất tiền gửi ngân hàng theo quy định của Nhà nước.
- Tuy nhiên, tuỳ theo tiến độ hồn thành những phần việc chủ yếu là và uy tín
của đơn vị nhận thầu, bên mời thầu có thể hồn trả khoản tiền ký quỹ trong thời gian
đang thực hiện hợp đồng. Ngược lại, nếu bên trúng thầu nửa chừng bỏ cuộc hoặc có
những sai phạm nghiêm trọng mà Bộ (hoặc Sở) chun ngành xây dựng khơng cho
phép tiếp tục thi cơng thì khơng được nhận lại tiền ký quỹ, đồng thời phải đền bù thiệt
hại đã gây ra cho bên mời thầu.
Điều 3: Các chỉ tiêu cơ bản để dự thầu và xét thầu:
A. Căn cứ để xét thầu dựa trên 3 chỉ tiêu cơ bản sau đây:
1) Giá cả:
SVTH: PHẠM XN LÝ TRANG:12
BO CO THC TP CƠNG NHÂN
GVHD : NGUYỄN VĂN DU
- Đối với nguồn vốn ngân sách (bao gồm cả vốn cấp và vốn vay ngân sách),
Giá dự thầu và xét thầu phải được lập trên cơ sở những quy định của Nhà nước về
quản lý giá xây dựng cơ bản. Bên mời thầu phải tính tốn trước mức giá tối đa, tối
thiểu trình cấp có Thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ xét chọn Giá trúng thầu.
- Đối với nguồn vốn ngồi ngân sách của các tổ chức Nhà nước nói chung,
bên mời thầu cũng phải căn cứ vào những quy định của Nhà nước quản lý xây dựng
cơ bản và căn cứ vào mức giá chuẩn của địa phương để lập dự tốn trình cấp trên trực
tiếp xét duyệt và làm căn cứ chọn giá trúng thầu.
2) Kỹ thuật, chất lượng:
- Đấu thầu xây lắp phải theo đúng u cầu thiết kế được duyệt và các quy
trình, quy phạm xây dựng hiện hành, trong đó có chỉ định rõ quy cách, chất lượng
những loại vật tư, vật liệu chủ yếu (nếu cần).
- Đấu thầu thiết kế phải căn cứ vào nội dung luận chứng kinh tế - kỹ thuật
được duyệt hoặc nhiệm vụ thiết kế (đối với cơng trình khơng lập luận chứng kinh tế -
kỹ thuật).
- Đấu thầu lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật, đơn vị dự thầu có thể lập nhiều
phương án để bên mời thầu chọn phương án tối ưu và mỗi phương án đó phải đạt mục
tiêu đầu tư do bên mời thầu đặt ra.
- Việc Bảo hành cơng trình được thực hiện theo chế độ hiện hành (quy định
trong Thơng tư 13/UBXD ngày 17 tháng 1 năm 1986 của Uỷ ban Xây dựng cơ bản
Nhà nước).
3) Thời gian hồn thành cơng trình:
- Bảo đảm tổng tiến độ xây dựng cơng trình đã được ghi trong kế hoạch hoặc
u cầu của cơ quan mời thầu.
B. Tuỳ theo quy mơ, tính chất và u cầu cụ thể của từng cơng trình, cơ quan có thẩm
quyền quyết định Kết quả đấu thầu (theo phân cấp) ở Điều 4 hướng dẫn cụ thể cách
đánh giá các chỉ tiêu trên.
Điều 4: Hội đồng xét thầu
1) Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng:
- Hội đồng xét thầu là tổ chức tư vấn giúp cơ quan có thẩm quyền điều hành
việc đấu thầu theo đúng các quy định của Nhà nước.
- Hội đồng xét thầu có nhiệm vụ tổ chức mở thầu và xét chọn đơn vị trúng
thầu để trình cấp có thẩm quyền (cấp xét duyệt luận chứng kinh tế của cơng trình đấu
thầu) quyết định. Những vấn đề phát sinh tiếp theo (nếu có) thuộc trách nhiệm giải
quyết của các cơ quan chức năng Nhà nước.
2) Thành phần Hội đồng và cấp quyết định thành lập:
Cơng trình do cấp nào duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật thì cấp đó quyết định
thành lập Hội đồng xét thầu của cơng trình đó.
SVTH: PHẠM XN LÝ TRANG:13
BO CO THC TP CƠNG NHÂN
GVHD : NGUYỄN VĂN DU
Thành phần Hội đồng xét thầu được quy định như sau :
- Chủ tịch Hội đồng là đại diện cơ quan xét duyệt luật chứng kinh tế - kỹ
thuật (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của cơng trình đấu thầu.
- Phó Chủ tịch Hội đồng là đại diện Bộ (Sở) quản lý xây dựng chun ngành
(tuỳ theo cơng trình đấu thầu do Trung ương hay địa phương quản lý).
- Uỷ viên thường trực là chủ đầu tư.
- Uỷ viên đại diện cơ quan tài chính (nếu cơng trình đấu thầu thuộc nguồn
vốn ngân sách) hoặc đại diện cơ quan ngân hàng (nếu cơng đấu thầu thuộc nguồn vốn
ngồi ngân sách).
- Uỷ viên đại diện cơ quan kế hoạch.
- Uỷ viên đại diện cơ quan Trọng tài kinh tế.
Trong những trường hợp cần thiết, Hội đồng xét thầu có thể mời thêm một số
chun gia kinh tế - kỹ thuật chun ngành làm tư vấn.
3) Ngun tắc làm việc của Hội đồng:
- Hội đồng xét thầu làm việc theo ngun tắc đa số phiếu bầu. Trường hợp số
phiếu ngang nhau, Chủ tịch và Phó chủ tịch Hội đồng thống nhất quyết định kết quả
xét thầu.
II. CÁC HÌNH THỨC ĐẤU THẦU VÀ TRÌNH TỰ TỔ CHỨC ĐẤU THẦU:
Điều 5: Các hình thức đấu thầu:
1) Đấu thầu rộng rãi : (Áp dụng cho các đối tượng quy định tại điểm 1). Bên mời
thầu thơng báo rộng rãi và ghi rõ các điều kiện đối với đơn vị dự thầu theo quy định
tại điểm 2, Điều 2 của Quy chế này và các điều kiện bổ sung của cơng trình (nếu có)
để các tổ chức xây dựng biết và có thể dự thầu (nếu đủ điều kiện).
2) Đấu thầu hạn chế: Hình thức đấu thầu hạn chế áp dụng đối với các cơng trình
có u cầu kỹ thuật phức tạp và các u cầu về chất lượng, mỹ thuật nhất định.
Bên mời thầu chỉ thơng báo mời các tổ chức xây dựng chun ngành (của cơng
ty đấu thầu) hoặc các tổ chức xây dựng có uy tín đến dự thầu.
3) Việc lựa chọn hình thức đấu thầu thích hợp với từng cơng trình do cơ quan xét
duyệt luận chứng kinh tế (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của cơng trình đó quyết
định.
Điều 6: Đăng ký tổ chức đấu thầu.
Sau khi đã chuẩn bị đủ các điều kiện để đấu thầu và lựa chọn hình thức đấu thầu
thích hợp, bên mời thầu có trách nhiệm đăng ký đấu thầu theo quy định sau đây:
1) Đối với cơng trình thuộc nguồn vốn ngân sách Trung ương đầu tư, bên mời
thầu phải đăng ký với Bộ quản lý xây dựng chun ngành. Tuỳ theo quy mơ, tính chất
cơng trình, các Bộ quản lý xây dựng chun ngành có thể phân cấp cho các Sở quản
lý xây dựng chun ngành của minh theo dõi việc đăng ký tổ chức đấu thầu.
SVTH: PHẠM XN LÝ TRANG:14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét