Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Hội nhập kinh tế quốc tế với chuyển dịch vơ cấu kinh tế của Campuchia



5
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1. “Cái vòng luẩn quẩn” của sự nghèo khổ 23
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu thể chế của hợp tác kinh tế ASEAN 60
Hình 1.1. Tỷ giá hối đoái Riel/USD từ 1991 - 2005 36
Hình 2.1. Xuất khẩu theo khu vực thị trường của Campuchia (triệu USD) 89


6
DANH MỤC BẢNG BIỂU


Bảng 1.1. Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Campuchia thời kỳ 1990 - 2003 35
Bảng 2.1. Lịch trình thuế quan đối với sản phẩm trong danh mục giảm thuế được cam
kết bởi các nước thành viên của ASEAN 64
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Campuchia thời kỳ 2000 - 2006 72
Bảng 2.3. Sản lượng sản phẩm nông, lâm và thuỷ sản chủ yếu năm 1995-2001 80
Bảng 2.4. Tốc độ tăng giá trị sản phẩm của các ngành nông nghiệp 80
Bảng 2.5. Tốc độ tăng giá trị sản phẩm của các ngành công nghiệp 81
Bảng 2.6. Tốc độ tăng giá trị sản phẩm của các ngành dịch vụ 83
Bảng 2.7. Giá trị gia tăng trong lĩnh vực nông nghiệp
(% tăng lên, giá cố định năm
2000) 84
Bảng 2.8. Giá trị gia tăng trong lĩnh vực công nghiệp
(% tăng lên, giá cố định năm
2000) 85
Bảng 2.9. Giá trị gia tăng trong lĩnh vực dịch vụ
(% tăng lên, giá cố định 2000) 85
Bảng 2.10. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Campuchia trong giai đoạn 2000
đến 2006 90
Bảng 2.11. Các nước đầu tư nhiều nhất vào ngành Dệt may Campuchia (giai đoạn
1994 - 2004) 91
Bảng 2.12. Xuất khẩu dệt may của Campuchia (tốc độ tăng trung bình năm) 912
Bảng 2.13. Tốc độ tăng của khách du lịch quốc tế hàng năm 93
Bảng 2.14. Cơ cấu GDP theo lĩnh vực của nền kinh tế
các năm 1990 -2006 95
Bảng 2.15. GDP của các ngành trong nền kinh tế Campuchia
96
Bảng 2.16. Đóng góp vào GDP của một số ngành theo giá hiện hành 98
Bảng 2.17. Xuất khẩu may mặc của Campuchia sang các thị trường chủ yếu qua các
năm 2001-2005 (tốc độ tăng năm sau so với năm trước %) 103



7
Bảng 3.1. Tốc độ tăng trưởng GDP và GDP bình quân đầu người/năm ( giai
đoạn 2007 - 2020 - dự báo) 123
Bảng 3.2. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu
bình quân năm ( giai đoạn 2007 - 2020 - dự báo) 124
Bảng 3.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lĩnh vực của Campuchia ( giai đoạn 2010 -
2020, dự báo) 125
Bảng 3.4. Cải cách luật pháp và xử án 139
Bảng 3.5. Tăng cường ràng buộc bộ máy tư pháp và luật pháp 140







8
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

TIẾNG VIỆT TIẾNG ANH
AFTA Hiệp định thương mại tự do ASEAN
ASEAN Free Trade Area
AIA Khu vực Đầu tư ASEAN ASEAN Investment Area
AICO
Chương trình Hợp tác Công nghiệp
ASEAN
ASEAN Industrial
Cooperation
APEC
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á
Thái Bình Dương
Asia-Pacific Economic
Cooperation
ASEAN Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á
Association of South - East
Asean
CDC Hội đồng Phát triển Campuchia The Council for Development
of Cambodia


CDCCKT
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
CEPT Thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung

Common Effective
Preferential Tariff Scheme
CPP Đảng nhân dân Campuchia Party People of Cambodia
EEC Cộng đồng kinh tế Châu Âu
European Economic
Community
EU Liên minh Châu Âu European Union
FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment
FUNCINPEC: Tên Đảng chính trị ở Campuchia
GATT Hiệp định chung về Thương mại và
thuế quan
General Agreement on Tarrif
and Trade
GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product
GMAC Hiệp hội may mặc Campuchia
The Garment Manufacturers
Association In Cambodia


GSP Ưu đãi thuế quan
Generalized System of
Preferences


9
HNKTQT
Hội nhập kinh tế quốc tế
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế International Monetary Fund
MFN Nguyên tắc tối huệ quốc Most Favored Nation
NAFTA Khu vực tự do Bắc Mỹ North America Free Trade
Agreement
NIEs Các nước công nghiệp hóa mới Newly Industrialized
Economies
NPRS Chiến lược giảm bớt đói nghèo National Poverty Reduction
Strategy
NT Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia National Treatment
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức Official Development
Assistance
RGC Chính phủ Hoàng gia Campuchia Royal of Government
Cambodia
SEDP2 Chương trình phát triển kinh tế - xã
hội của Campuchia
Cambodia Socio-Economic
Development Program
USD Đồng đô la Mỹ US Dollar
WB Ngân hàng thế giới World Bank
WTO Tổ chức thương mại thế giới World Trade Orgnization










1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT) trở thành
một xu thế tất yếu đối với tất cả các nước. Toàn cầu hóa và HNKTQT góp
phần củng cố an ninh chính trị của mỗi nước thông qua việc thiết lập các mối
quan hệ đan xen, nhiều tầng nấc khác nhau giữa các nước đồng thời mở rộng các
nguồn lực đầu vào và thị trường đầu ra cho sự phát triển của mỗi nước.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) hợp lý là cốt lõi trong chiến
lược phát triển kinh tế của mỗi nước, là nhân tố quan trọng để đảm bảo sự
tăng trưởng bền vững và nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội. Thực tiễn cho
thấy CDCCKT là điều kiện tiên quyết để nền kinh tế vượt qua thời kỳ suy
thoái và đạt tới trình độ phát triển cao hơn. Là một nước đang phát triển ở
trình độ thấp, Campuchia đang phải đương đầu với những thách thức to lớn cả
về kinh tế và xã hội. Thực tế đó đòi hỏi Campuchia phải vạch ra được chiến
lược CDCCKT phù hợp trong điều kiện HNKTQT.
Chính phủ Campuchia nhận thức được xu thế khách quan của quá trình
tự do hoá thương mại và nhận thấy phải biết tận dụng cơ chế thương mại quốc
tế để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Trở thành thành viên chính thức của
ASEAN, năm 2003, Campuchia cùng với Nepal là những nước kém phát triển
được kết nạp vào Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Orgnization-
WTO). Là thành viên của WTO, ASEAN, Campuchia có thêm cơ hội do hệ
thống thương mại đa phương đem lại, những rào cản mậu dịch sẽ được giảm
thiểu. Nền kinh tế cũng sẽ vận hành có hiệu quả hơn nhờ tăng cường thương
mại, đầu tư, thực hiện CDCCKT theo hướng công nghiệp hóa và thúc đẩy thị
trường nội địa có tính cạnh tranh cao hơn
Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập, ngoài những thuận lợi, chắc chắn sẽ
gặp phải những khó khăn về kinh tế - chính trị - xã hội: cạnh tranh giữa các


2
doanh nghiệp trong và ngoài nước gay gắt hơn; thất nghiệp gia tăng và
khoảng cách giàu nghèo trầm trọng hơn
Như vậy HNKTQT, ngoài việc tạo ra những tiền đề thuận lợi còn tăng
áp lực đối với việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế trong nước. Vì vậy, việc nghiên
cứu vấn đề HNKTQT và CDCCKT của Campuchia, quan hệ giữa chúng với
nhau là vấn đề cấp thiết, có ý nghĩa to lớn cả về mặt lý thuyết và thực tiễn.
Xuất phát từ ý nghĩa đó, NCS chọn chủ đề “Hội nhập kinh tế quốc tế
với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Campuchia” làm đề tài luận án tiến sĩ.
Thông qua Đề tài này, NCS xin được bày tỏ lòng biết ơn đối với Nhà nước và
các thày giáo Việt Nam đã tận tình dạy dỗ cũng như thể hiện sự đóng góp nhỏ
bé bước đầu vào sự phát triển của Vương quốc Campuchia.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Gần đây, từ các góc độ tiếp cận khác nhau, các nhà khoa học trên thế
giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về HNKTQT. Tại các nước phát
triển, nơi khởi xướng của toàn cầu hóa và hội nhập, nghiên cứu tập trung luận
giải cơ sở lý thuyết của HNKTQT và các khía cạnh “kỹ thuật” của quá trình
hội nhập như tiến trình, nội dung dỡ bỏ các rào cản thuế quan và phi thuế
quan, các nội dung đàm phán và các cam kết trong khuôn khổ các liên kết
kinh tế - tài chính quốc tế Ở Việt Nam, các nghiên cứu tập trung vào những
phương sách và bước đi thích ứng với tiến trình hội nhập trong bối cảnh toàn
cầu hóa, đặc biệt là nghiên cứu đổi mới cơ chế, chính sách về thương mại, đầu
tư , thuế quan để thúc đẩy nền kinh tế nước mình hội nhập nhanh, hiệu quả
vào nền kinh tế thế giới. Trong khi đó các nghiên cứu về HNKTQT ở
Campuchia còn rất ít, thiếu cả lý luận và thực tiễn về HNKTQT gắn với
những điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù
1
Đối với Campuchia cũng không có

1
Tác giả có thời gian học tập ở Việt Nam khá dài, tuy rất cố gắng nhưng mới chỉ tiếp cận dược những bài báo và tạp chí
kinh tế liên quan tới chủ đê nghiên cứu và đã trích dẫn trong Luận án.


3
nhiều các công trình đi sâu nghiên cứu thực trạng CDCCKT, các đặc điểm và
vấn đề đặt ra đối với quá trình CDCCKT ở Campuchia.
Thực tiễn phát triển của Campuchia đòi hỏi có một công trình nghiên
cứu mang tính bao quát về cả hai nội dung trên: CDCCKT trong điều kiện
HNKTQT. Đây là đề tài có tính lý luận khái quát và mang tính thực tiễn, tuy
nhiên những công trình nghiên cứu gần với đề tài này cũng còn tương đối ít ở
Việt Nam cũng như ở Campuchia. Trước hết phải kể đến cuốn sách của Lê
Du Phong, Nguyễn Thành Độ (1999) - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều
kiện hội nhập với Khu vực và Thế giới - NXB Chính trị Quốc gia [21], trong
đó đề cập môt số vấn đề lý luận và thực tiễn của quá trình CDCCKT trong
bước đầu hội nhập của Việt Nam. Một số công trình nghiên cứu liên quan
như: Trần Thọ Đạt và tập thể Tác giả (2002) - Những định hướng cơ bản
trong tiến trình HNKTQT của Việt Nam - đề tài nghiên cứu cấp bộ [10]; Tô
Xuân Dân và Nguyễn Thành Công (2006) - Tác động của HNKTQT đến tư
duy và đời sống kinh tế - xã hội ở Việt Nam - NXB Chính trị Quốc gia [9];
Phạm Thị Quý (2006) - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam trong 20 năm
đổi mới - Kỷ yếu hội thảo khoa học Đại học KTQD” [24]; Hoàng Thị Thanh
Nhàn (2004) - Nghèo khổ và an ninh kinh tế - Trường hợp Campuchia - Tạp
chí Những vấn đề kinh tế thế giới. [20]
Trên cơ sở tiếp thu, tham khảo những công trình nghiên cứu đã có, khảo
sát thực tiễn nền kinh tế Campuchia, luận án này sẽ góp phần tìm ra các giải
pháp tổng thể cho việc định hướng và quản lý quá trình CDCCKT của
Campuchia hợp lý, tận dụng được các nguồn lực trong và ngoài nước trong
điều kiện Campuchia từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
3. Mục đích nghiên cứu của Luận án
Luận án có mục đích nghiên cứu : Trên cơ sở hiểu rõ những vấn đề lý
luận về CDCCKT, HNKTQT và mối quan hệ giữa chúng, tiến hành phân tích


4
quá trình HNKTQT của Campuchia và đánh giá tác động của nó tới quá trình
CDCCKT, những mặt ưu điểm và hạn chế của chúng. Từ đó đề xuất phương
hướng và giải pháp CDCCKT phù hợp với quá trình hội nhập nhằm đưa nền
kinh tế Campuchia phát triển nhanh và bền vững, đáp ứng mục tiêu của Chính
phủ và nguyện vọng của nhân dân Campuchia.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận án
- Luận án lấy quá trình HNKTQT với việc gia nhập AFTA và WTO, tác
động đến quá trình CDCCKT của Campuchia làm đối tượng nghiên cứu.
- Phạm vi nghiên cứu của luận án đứng trên góc độ toàn nền kinh tế, thời
kỳ từ năm 1995 đến nay, trong đó tập trung xem xét tác động của HNKTQT
đến quá trình CDCCKT. CDCCKT là một vấn đề rộng, bao gồm cả cơ cấu
ngành, cơ cấu lãnh thổ và các cơ cấu khác. Tuy nhiên Luận án sẽ chủ yếu giới
hạn nghiên cứu ở cơ cấu ngành kinh tế bao gồm nông nghiệp, công nghiệp và
dịch vụ cũng như cơ cấu trong nội bộ các ngành đó trong quá trình HNKTQT.
5. Phương pháp nghiên cứu của luận án
- Luận án vận dụng các quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng,
Chủ nghĩa duy vật lịch sử và quan điểm, đường lối, chính sách của Nhà nước
Campuchia để xem xét các vấn đề nghiên cứu.
- Đáp ứng mục tiêu nghiên cứu, Luận án sử dụng phương pháp lịch sử
kết hợp với phương pháp logic, sử dụng các phương pháp cụ thể như: phân
tích, so sánh, phương pháp thống kê và một số phương pháp khác.
6. Những đóng góp mới của luận án
- Hệ thống hóa và làm rõ lý luận cơ bản về HNKTQT và CDCCKT, luận
giải mối quan hệ và tác động giữa hội nhập với quá trình CDCCKT. Trên cơ
sở nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trong khu vực, Luận án rút ra bài
học cho Campuchia trong quá trình CDCCKT.


5
- Đánh giá thực trạng và những bất cập nảy sinh trong quá trình
CDCCKT khi chuẩn bị và bắt đầu hội nhập AFTA và WTO của Campuchia.
- Đề xuất một số phương hướng và giải pháp chủ yếu để thúc đẩy nền
kinh tế Campuchia chuyển dịch cơ cấu phù hợp với bối cảnh của tiến trình
hội nhập.
7. Kết cấu của Luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, danh mục Tài liệu tham khảo, Luận án
được kết cấu thành 3 chương:
Chương I. Cơ sở khoa học về hội nhập kinh tế quốc tế với chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
ChươngII. Thực trạng của việc hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của Campuchia.


Chương III. Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ
cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế của Campuchia.



Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét