Khoa C«ng nghÖ th«ng tin
®å ¸n tèt nghiÖp
LỜI CẢM ƠN
Em chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong trường
Đại học Phương Đông đã dạy dỗ và cung cấp cho em những kiến thức cơ bản
cũng như chuyên môn trong suốt năm học tập tai trường, tạo điều kiện cho em
hoàn thành tốt đồ án này.
Em xin chân thành cảm ơn PGS. TS Phan Hữu Huân người đã tận tình
chỉ bảo, hướng dẫn và cung cấp tài liệu cần thiết cho em trong suốt thời gian làm
khóa luận, giúp em hoàn thành khóa luận và có tầm nhìn tổng quát khi tìm hiểu
thực hiện đề tài.
Ngoài ra em cũng cảm ơn gia đình cùng với các bạn 506102+103 đã động
viên giúp đỡ em về mặt tinh thần để em hoàn thành khóa luận.
Trong thời gian ngắn thực hiện khóa luận. Mặc dù rất cố gắng nhưng
không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được lời góp ý và chỉ
dẫn thêm của thầy cô để hoàn thiện các kỹ năng của em.
SINH VIÊN
Tống Như Lân
1
Khoa C«ng nghÖ th«ng tin
®å ¸n tèt nghiÖp
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC HÌNH VẼ 7
LỜI MỞ ĐẦU 8
Chương 1 9
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH NHÃN MPLS 9
1.1 Giới thiệu: 9
1.2 Sơ lược về sự ra đời của công nghệ chuyển mạch nhãn MPLS 9
1.3 Một số khái niệm cơ bản trong công nghệ chuyển mạch nhãn MPLS 13
1.4 Các thành phần trong chuyển mạch nhãn MPLS 19
1.4.1 Thành phần điều khiển 19
1.4.2 Các thao tác nhãn 22
1.4 Nguyên tắc hoạt động của MPLS 26
1.5 Tóm tắt chương: 28
Chương 2: 30
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VPN 30
2.1 Giới thiệu: 30
2.2 Khái niệm về VPN 30
2.3 Chức năng và lợi ích của VPN 32
2.3.1 Chức năng của mạng riêng ảo 32
2.3.2 Tiện ích chính của mạng riêng ảo 32
2.3.3 Nhược điểm và nhưng giải pháp khắc phục 33
2.4 Mô hình VPN 34
2.4.1 Mô hình VPN chồng lấn 34
2.4.2 Mô hình VPN ngang cấp 37
2.5 Phân loại VPN 40
2.5.1 VPN truy nhập từ xa 40
2.5.2 VPN cục bộ 43
2
Khoa C«ng nghÖ th«ng tin
®å ¸n tèt nghiÖp
2.4.3 VPN mở rộng 45
2.6 Tóm tắt chương: 47
Chương 3 48
MẠNG RIÊNG ẢO VPN TRONG MPLS 48
3.1 Giới thiệu: 48
3.2 Các thành phần của MPLS-VPN 48
3.2.1 Mô hình hệ thống cung cấp dịch vụ MPLS-VPN 48
3.2.2 Mô hình bộ định tuyến biên nhà cung cấp dịch vụ 49
3.2.3 Mô hình bảng định tuyến và chuyển tiếp ảo 50
3.3 Các mô hình MPLS-VPN 51
3.3.1 Mô hình mạng riêng ảo tầng 2 (L2VPN) 51
3.3.2 Mô hình mạng riêng ảo lớp ba (L3VPN) 53
3.4 Hoạt động của MPLS-VPN 54
3.4.1 Truyền tải gói tin định tuyến 54
3.4.2 Địa chỉ VPN-IP trong mạng riêng ảo 55
3.4.3 Hoạt động gói tin MPLS - VPN qua các PE và CE 57
3.4.4 Hoạt động gói tin VPN dọc mạng đườngtrục MPLS: 60
3.4.5 Truyền nhãn trên mạng riêng ảo VPN 62
3.4.6 Các phương pháp để Router PE giao tiếp với nhau thông qua Router CE 63
3.5.1 Hệ thống tự trị MPLS-VPN 65
3.5.2 Nhà cung cấp dịch vụ hạ tầng 66
3.6 Vấn đề bảo mật trong mạng MPLS-VPN 68
3.7 Tóm tắt chương: 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
3
Khoa C«ng nghÖ th«ng tin
®å ¸n tèt nghiÖp
THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT
ADSL Asynchronous Digital Subscriber
Line
Đường dây thuê bao số bất đối xứng
ATM Asynchronous Transfer Mode
Ph ng thc truyn dn không ng b
BGP Border Gateway Protocol GT định tuyến cổng mạng vùng biên
CE Customer Edge Thiết bị định tuyến biên khách hàng
CIR Committed Information Rate Tốc độ thông tin ràng buộc
CL Connectionless Operation Hoạt động không kết nối
COS Class of Service Lớp dịch vụ
CR Cell Router Bộ định tuyến tế bào
CSC Carrier supporting Carrier Carrier hỗ trợ Carrier
CSPF Constrained Shortest Path First GT định tuyến tìm đường ngắn nhất
DLCI Data Link Connection Identifier Nhận dạng kết nối lớp liên kết dữ liệu
DoS Denial of Service Từ chối dịch vụ
DS Differentiated Services Các dịch vụ được phân biệt
EGP Edge Gateway Protocol Giao thúc định tuyến cổng biên
FEC Forwarding Equivalence Class Nhóm chuyển tiếp tương đương
FIB Forwarding Information Base Cơ sở thông tin chuyển tiếp
FR Frame Relay Chuyển tiếp khung
FTP File Transfer Protocol Giao thức truyền file
GRE Generic Route Encapsulation Gói định tuyến chung
GW Gateway Cổng
IANA Internet Assigned Number Authority Thẩm quyền số được gán cho Internet
IETF Internet Engineering Task Force Tổ chức tiêu chuẩn KT Internet
4
Khoa C«ng nghÖ th«ng tin
®å ¸n tèt nghiÖp
IGP Interior Gateway Protocol Giao thức định tuyến cổng trong
IP Internet Protocol Giao thức định tuyến Internet
IP Sec IP Security Bảo mật IP
ISP Internet Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ Internet
IVR Interative Voice Response Đáp ứng thoại tương tác
LAN Local Area Network Mạng cục bộ
LCP Link Control Protocol Giao thức điều khiển đường truyền
LDP Label Distribution Protocol Giao thức phân phối nhãn
LFIB Label Forwarding Information Base Cơ sở thông tin chuyển mạch nhãn
LIB Label Information Base Cơ sở thông tin nhãn
LSP Label Switched Path Tuyến chuyển mạch nhãn
LSR Label Switching Router Bộ định tuyến chuyển mạch nhãn
MIR Minimum Information Rate Tốc độ thông tin nhỏ nhất
MPLS MultiProtocol Label Switching Chuyển mạch nhãn đa giao thức
MPPE Microsoft Point to Point Encryption Phương thức mã hoá điểm tới điểm
MS Media Server Máy chủ đa phương tiện
NHLFE Next-hop Label Forwarding Entry Lối vào chuyển tiếp nhãn đến hop tiếp
theo
NDIS Network Driver Interface
Specification
Đặc tả giao diện thiết bị mạng
NSA Network Access server Máy chủ truy nhập mạng
OSPF Open Shortest Path First GT định tuyến mở đường ngắn nhất
đầu tiên
P Provider Router Bộ định tuyến nhà cung cấp
PE Provider Edge Thiết bị định tuyến biên phía nhà cung
cấp
5
Khoa C«ng nghÖ th«ng tin
®å ¸n tèt nghiÖp
POP Point of Presence Điểm kết nối
PPTP Point to Point Protocol Giao thức điểm - điểm
PSTN Public Switched Telephone Network Mạng thoại chuyển mạch công cộng
PVC Permanent Virtual Circuit Mạch ảo cố định
RAS Remote Access Rerver Dịch vụ truy nhập từ xa
RD Route Distinguisher Phân biệt tuyến
RFC Request for Comment Các tiêu chuẩn của IETF
RIB Routing Information Base Cơ sở thông tin định tuyến
RIP Routing Information Protocol Giao thức thông tin định tuyến
RSVP Resource Reservation Protocol Giao thức dành trước tài nguyên
RTP Real Time Transport Protocol Giao thức truyền tải thời gian thực
SIP Session Inititation Protocol Giao thức khởi tạo phiên
SVC Switched Virtual Circuit Kênh ảo có chuyển mạch
TCP Transport Control Protocol Giao thức điều khiển truyền tải
TDP Tag Distribution Protocol Giao thức điều khiển truyền tải
TTL Time to Live Trường Thời gian sống
VC Virtual Circui Mạch ảo
VCI Virtual Circuit Identifier Trường nhận dạng kênh ảo
VPI Virtual Path Identifier Trường nhận dạng đường ảo
VPN Virtual Private Network Mạng riêng ảo
WAN Wide Area Network Mạng diện rộng
6
Khoa C«ng nghÖ th«ng tin
®å ¸n tèt nghiÖp
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1: Mô hình mạng MPLS 14
Hình 1.2: Mô hình lớp MPLS trong OSI 15
Hình 1.3: Khuôn dạng cấu trúc nhãn 16
Hình 1.4: Kiến trúc chuyển lớp FEC 18
Hình 1.5: Kiến trúc node trong chuyển mạch nhãn 18
Hình 1.6: Thành phần điều khiển chuyển mạch nhãn 20
Hình 1.7: Cấu trúc bảng chuyển tiếp chuyển mạch nhãn 21
Hình 1.8: Liên kết nhãn downstream và upstream 21
Hình 1.9: Các ánh xạ hỗ trợ vận chuyển gói tin 24
Hình 1.10: Điều khiển độc lập 25
Hình 1.11: Điều khiển theo yêu cầu 25
Hình 1.12: Chế độ hoạt động khung của MPLS 27
Hình 1.13: Vị trí của nhãn MPLS trong khung lớp 2 28
Hình 2.1: Mô hình VPN chồng lấn 36
Hình 2.2: Mô hình VPN ngang cấp 37
Hình 2.3: Mô hình VPN ngang cấp dùng Router chung 38
Hình 2.4: Cấu hình VPN truy nhập từ xa 41
Hình 2.5: Mô hình VPN truy nhập từ xa 42
Hình 2.6: kiến trúc VPN cục bộ 43
Hình 2.7: Cấu hình cục bộ trên cơ sở VPN 44
Hình 2.8: Mô hình VPN mở rộng 45
Hình 2.9: Một ví dụ về VPN mở rộng truyền thống 46
Hình 2.10: Thiết lập VPN mở rộng 46
Hình 3.1: Hệ thống cung cấp dịch vụ MPLS-VPN và các thành phần 49
Hình 3.2: Mô hình Bộ định tuyến PE và sơ đồ kết nối các site người dùng 50
Hình 3.5: Mô hình mạng MPLS L2VPN 52
Hình 3.6: Mô hình mạng riêng ảo tầng 3 (L3VPN) 53
Hình 3.3: Sử dụng nhãn để chuyển tiếp gói tin VPN 59
Hình 3.4: Mô hình sử dụng ngăn xếp nhãn để chuyển tiếp gói tin VPN 59
7
Khoa C«ng nghÖ th«ng tin
®å ¸n tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, nghành công nghệ viễn thông đã áp dụng công
nghệ chuyển mạch có thể phối hợp ưu điểm của IP và ATM để đáp ứng nhu cầu
phát triển của mạng lưới trong giai đoạn tiếp theo. Một trong những công nghệ
được áp dụng là công nghệ chuyển mạch nhãn MPLS.
Công nghệ MPLS là kết quả của việc kết hợp công nghệ chuyển mạch IP
sử dụng cơ chế hoán đổi nhãn của ATM để tăng tốc độ truyền gói tin mà không
cần thay đổi các giao thức định tuyến của IP. MPLS tách chức năng của IP thành
2 phần riêng biệt chức năng chuyển gói tin và chức năng điều khiển. Bên cạnh
đó MPLS cũng hỗ trợ việc quản lý dễ dàng hơn.
MPLS đã được lựu chọn để đơn giản hóa và tích hợp trong mạng lõi. Nó
cho phép các nhà khai thác giảm chi phí, đơn giản hóa việc quản lý lưu lượng và
hộ trợ các dịch vụ Internet. Quan trọng hơn cả, nó là bước tiến trong việc hướng
tới một mạng thế hệ mới tích hợp tất cả các dịch vụ thoại, dữ liệu…
Mạng riêng ảo VPN là một trong những ứng dụng rất quan trọng trong
mạng MPLS. Các công ty, doanh nghiệp đặc biệt các công ty đa quốc gia có nhu
cầu rất lớn về loại hình dịch vụ này. Với VPN, họ hoàn toàn có thể sử dụng các
dịch vụ viễn thông, truyền số liệu nội bộ với chi phí thấp, an ninh bảo đảm. Đây
là một ứng dụng quan trọng đáp ứng các yêu cầu của mạng riêng sử dụng hạ
tầng thông tin quốc gia với những yêu cầu khác nhau về độ an toàn, bảo mật và
chất lượng dịch vụ.
Nắm bắt được những vấn đề trên em đã được thầy giáo Ths.Nguyễn Đức
Minh hướng dẫn làm đề tài về công nghệ MPLS.Nội dung đồ án của em bao
gồm 3 chương :
Chương 1 Giới thiệu về công nghệ chuyển mạch nhãn MPLS
Chương 2 Giới thiệu về công nghệ VPN
Chương 3 Ứng dụng công nghệ chuyển mạch nhãn trong mạng riêng ảo.
SINH VIÊN
Tống Như Lân
8
Khoa C«ng nghÖ th«ng tin
®å ¸n tèt nghiÖp
Chương 1
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH NHÃN MPLS
1.1 Giới thiệu:
MPLS (Multi-Protocol Label Switching) kết hợp đặc tính tốc độ và hiệu suất
của các mạng chuyển gói với đặc tính linh hoạt các mạng chuyển mạch nhằm
cung cấp giải pháp tốt nhất cho việc tích hợp voice, video và dữ liệu. Giống như
các mạng chuyển mạch, MPLS thiết lập con đường kết nối cuối đến cuối trước
khi truyền tải thông tin, và các con đường này được chọn dựa vào yêu cầu của
ứng dụng. Mặt khác, giống như các mạng gói, các ứng dụng và người dùng có
thể chia sẻ chung một kết nối. Các ứng dụng MPLS có thể thay đổi rất rộng, từ
mạng phân phát dữ liệu đơn giản tới các mạng nâng cao với khả năng đảm bảo
phân phát dữ liệu có kèm thông tin dành cho con đường phụ.
Công nghệ mới MPLS đã xuất hiện và hứa hẹn những năng lực hỗ trợ rất lớn
của WAN cho các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp, tổ chức được đề cập ở đây
có thể là bất kỳ một tổ chức nào, tập đoàn kinh tế, cơ quan chính phủ, hay hệ
thống giáo dục. Một phương thức tiếp cận đáp ứng được các yêu cầu trên được
biết đến hiện nay là công nghệ chuyển mạch nhãn MPLS. Các nhà cung cấp dịch
vụ đang triển khai MPLS trên khắp mạng đường trục với sự quan tâm đặc biệt
bởi khả năng vượt trội trong cung cấp dịch vụ chất lượng cao qua mạng IP, bởi
tính đơn giản, hiệu quả và quan trọng nhất là khả năng triển khai VPN. Công
nghệ chuyển mạch nhãn đa giao thức là một trong nhưng công nghệ tiến được
một số hãng nổi tiếng chuyên về viễn thông đầu tư, nghiên cứu và đưa ra được
nhưng tiêu chuẩn quốc tế. Với những ưu điểm nổi bật của MPLS mà nó đưa lại
cho ngành viễn thông. MPLS
1.2 Sơ lược về sự ra đời của công nghệ chuyển mạch nhãn MPLS
MPLS là khái niệm được đưa ra bởi hãng Ipsilon, một hãng về công nghệ
thông tin trong triển lãm về công nghệ thông tin, viễn thông. Một thời gian sau
đó, Cisco và một loạt các hãng khác cũng đưa ra các sản phẩm của họ sử dụng
9
Khoa C«ng nghÖ th«ng tin
®å ¸n tèt nghiÖp
công nghệ chuyển mạch được đặt dưới nhiều tên khác nhau nhưng đều cùng
chung bản chất đó là công nghệ chuyển mạch dựa trên nhãn.
Năm 1994 hãng Toshiba cho đưa ra thiết bị thiết bị định tuyến chuyển đổi
tế bào (CSR) là tổng đài ATM đầu tiên được điều khiển bằng giao thức IP thay
cho báo hiệu ATM. Tổng đài IP của Ipsilon về bản chất là một ma trận chuyển
mạch ATM được điều khiển bởi khối xử lý sử dụng công nghệ IP.
Sự ra đời của MPLS khi nhu cầu và tốc độ phát triển rất nhanh của mạng
Internet yêu cầu phải có một giao thức mới đảm bảo chất lượng dịch vụ theo yêu
cầu đồng thời phải đơn giản và tốc độ xử lý phải rất cao. Mỗi công nghệ có ưu
điểm và nhược điểm nhất định. Công nghệ ATM được sử dụng rộng rãi trên
toàn cầu trong các mạng IP xương sống do tốc độ cao, chất lượng dịch vụ QoS,
điều khiển luồng và các đặc tính khác của nó mà các mạng định tuyến truyền
thống không có, nó cũng được phát triển để hỗ trợ cho IP. Trong các trường hợp
đòi hỏi thời gian thực cao, IPOA (IP qua ATM) sẽ là sự lựa chọn tối ưu.
IPOA truyền thống là một công nghệ được ghép dựa trên công nghệ IP
lớp 3 và công nghệ ATM lớp 2. Các giao thức của hai lớp là hoàn toàn độc lập
với nhau. Chúng được kết nối với nhau bằng một loạt các giao thức. Cách tiếp
cận này hình thành tự nhiên và nó được sử dụng rộng rãi. Đây là vấn đề để giải
quyết vấn đề khi dung lượng mạng tăng lên và một số vấn đề khác.
• Trong phương pháp ghép này chúng ta cần phải kết nối mạng ảo cố định
(PVC) cho tất cả các điểm để thiết lập với tất cả các kết nối. Duy trì hoạt
động và ngắt kết nối giữa các điểm. Khi mạng mở rộng, tiêu đề sẽ ngày
càng lớn với mức độ quá tải.
• Phương pháp lai ghép phân chia toàn bộ IPOA thành rất nhiều các Mạng
con Logic IP (LIS), với các LIS trong cùng một mạng vật lý. Các Mạng
con Logic IP được kết nối nhờ các bộ định tuyến trung gian. Cấu hình
multicast giữa các Mạng con Logic IP khác nhau trên một mặt và giữa các
bộ định tuyến này sẽ trở nên hạn chế khi luồng lưu lượng lớn đi qua. Cấu
hình như vậy chỉ áp dụng cho các mạng nhỏ như mạng doanh nghiệp, mạng
trường học v.v… Không phù hợp với nhu cầu cho các mạng lớn Internet
trong tương lai, cả hai đều khó mở rộng, và phát triển.
10
Khoa C«ng nghÖ th«ng tin
®å ¸n tèt nghiÖp
Điều này tạo nên sự liên kết giữa chúng phụ thuộc vào một loạt các giao
thức phức tạp và các bộ định tuyến xử lý các giao thức này. Sự phức tạp sẽ gây
ra các mối bất lợi đến độ tin cậy của các mạng. Chuyển mạch nhãn sử dụng một
thiết bị tương tự như bộ định tuyến để điều khiển thiết bị chuyển mạch phần
cứng ATM, do vậy công nghệ này có được tỉ lệ giữa giá thành và chất lượng có
thể sánh được với tổng đài. Nó kết hợp một cách hoàn hảo ưu điểm của các tổng
đài chuyển mạch với ưu điểm của các bộ định tuyến.
Một số ưu điểm của chuyển mạch đa giao thức MPLS
Chuyển mạch MPLS làm tăng hiệu quả chuyển tiếp gói tin của các bộ định
tuyến lõi qua việc sử dụng các chức năng gán và phân phối nhãn gắn với các
dịch vụ định tuyến lớp mạng khác nhau. Và việc phân chia nhãn hoàn toàn độc
lập với bộ định tuyến trong mạng nhằm tăng tốc độ xử lý gói tin khi truyền trên
mạng. Một số yếu tố mà chúng ta cần quan tâm đến cộng nghệ chuyển mạch
nhãn MPLS.
Khả năng làm viêc của cộng nghệ chuyển mạch nhãn
Tốc độ là một vấn đề quan trọng của chuyển mạch nhãn và tăng quá trình
xử lý lưu lượng người dùng trên mạng. Các dịch vụ tốc độ cao không phải là
quyết định tất cả các yếu tố nhưng gì mà chuyển mạch nhãn cung cấp. Chuyển
mạch nhãn còn có thể cung cấp mềm dẻo các tính năng khác nhau để đáp ứng
các nhu cầu của người dùng Internet, thay vì sử dụng địa chỉ IP mà bộ định
tuyến cần phải xử lý thì chuyển mạch nhãn cho phép các địa chỉ này gắn với một
hoặc vài nhãn, của chuyển mạch làm giảm kích thước bảng địa chỉ và cho phép
bộ định tuyến hỗ trợ nhiều người sử dụng hơn. Hệ thống chuyển mạch nhãn xử
lý một cách linh hoạt số lượng người dùng.
Tốc độ độ xử lý gói tin
Các gói tin được truyền đi trên đường truyền dựa vào các phần mềm điều
khiển lưu lượng trên mạng, độ trễ được xác định chủ yếu trong quá trình này là
quá trình xử lý định tuyến để tìm ra phương án thích hợp cho các gói tin đầu
vào. Trong quá trình phát triển thì việc tìm cách đưa ra nhưng phương pháp tối
ưu nhất nhằm giảm được tốc độ trễ của gói tin đầu vào, nhưng lưu lượng truyền
tải luôn lớn hơn khả năng xử lý và dẫn đến việc mất gói tin, hoặc tắc nghẽn
mạng trên đường truyền. Việc này dẫn đến làm giảm hiệu năng truyền tải của
11
Khoa C«ng nghÖ th«ng tin
®å ¸n tèt nghiÖp
mạng một cách đáng kể. Công nghệ MPLS đưa ra một cách đánh giá khác với
chuyển tiếp gói tin IP thông thường, sẽ cung cấp một giải pháp hiệu quả để giải
quyết vấn đề trên. Chuyển mạch nhãn thực hiện quá trình gán nhãn cho gói tin
đầu vào và sử dụng nhãn để truy nhập vào bảng chuyển tiếp tại bộ định tuyến
như một chỉ số của bảng. Quá trình truy nhập này chỉ yêu cầu duy nhất cho một
truy nhập tới bảng thay vì hàng ngàn quá trình tìm kiếm được thực hiện trong
bảng định tuyến truyền thống. Kết quả là các hoạt động này hiệu quả hơn và vì
vậy lưu lượng người sử dụng trong gói tin được gửi qua mạng nhanh hơn, giảm
độ trễ và thời gian đáp ứng tốt hơn cho các chuyển giao thông tin giữa các người
sử dụng.
Tính chuẩn hoá của công nghệ chuyển mạch nhãn
Chuyển mạch nhãn chính là sự đơn giản trong các giao thức chuyển tiếp gói
tin, dựa trên nhãn của nó được cấp. Tuy nhiên, cần có các kỹ thuật điều khiển
cho qua trình liên kết nhãn và đảm bảo tính tương quan giữa các nhãn với luồng
lưu lượng người sử dụng, các kỹ thuật này nhiều khi có khó khăn nhưng chúng
không gây ảnh hưởng tới hiệu năng lưu lượng của người dùng. Sau khi đã gán
nhãn vào lưu lượng người dùng thì hoạt động chuyển mạch nhãn có thể đưa vào
trong phần mềm, trong các mạch tích hợp trong bộ xử lý đặc biệt.
Điều khiển định tuyến
Định tuyến trong mạng Internet được thực hiện với các địa chỉ IP. Có rất
nhiều các thông tin được lấy ra từ tiêu đề gói tin IP để thực hiện quá trình định
tuyến này. Trường kiểu dịch vụ IP, địa chỉ cổng vv…, là một phần của quyết
định chuyển tiếp gói tin. Nhưng định tuyến theo đích là phương pháp chuyển
tiếp gói tin thông thường nhất hiện đang sử dụng.
Định tuyến theo địa chỉ đích không phải là phương pháp luôn đem lại hiệu
quả. Các vấn đề lặp vòng trên mạng cũng như sự khác nhau về kiến trúc mạng
sẽ là các trở ngại trên mặt bằng điều khiển chuyển tiếp gói tin đối với phương
pháp này. Một vấn đề nữa được đặt ra là các nhà cung cấp thiết bị. Việc sử dụng
phương pháp định tuyến dựa theo địa chỉ đích theo cách riêng của họ. Một số
thiết bị cho phép người quản trị mạng chia sẻ lưu lượng, trong khi một số khác
sử dụng các trường chức năng (TOS), chỉ số cổng vv…
12
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét