Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
bằng chứng từ cuộc kiểm toán toàn bộ, kiểm toán viên có thể quyết định khi
nào đủ bị thuyết phục để công bố một báo cáo kiểm toán.
Ba yếu tố quyết định tính thuyết phục của bằng chứng là có giá trị, đầy đủ
và đúng lúc. Hai yếu tố đầu đợc trực tiếp rút ra từ chuẩn mực thực hành thứ ba.
3.1 Có giá trị
Có giá trị có nghĩa là mức độ đáng tin cậy của bằng chứng. Nếu bằng
chứng đợc xem có giá trị cao thì nó giúp rất nhiều trong việc thuyết phục kiểm
toán viên là các báo cáo tài chính đã trình bày trung thực. Thí dụ, nếu một kiểm
toán viên tự đếm hàng tồn kho, thì bằng chứng đó có giá trị hơn nhiều so với khi
kiểm toán viên đợc Ban quản trị cung cấp cho những con số của họ. Hầu hết
kiểm toán viên, sử dụng thuật ngữ độ tin cậy của bằng chứng nh nghĩa tơng
đồng với có giá trị.
Tính "có giá trị" của bằng chứng chỉ liên quan với các thể thức kiểm toán
đã chọn. Tính có giá trị không thể đợc cải thiện bằng cách chọn một qui mẫu
lớn hơn hoặc các khoản mục ở các tổng thể khác nhau. Nó chỉ có thể đợc cải
thiện bằng cách chọn lựa những thể thức kiểm toán mà có một hoặc nhiều trong
6 đặc điểm dới đây của chứng cứ có chất lợng cao.
Thích đáng: Bằng chứng phải đi đôi với hoặc phải thích hợp với mục tiêu
mà kiểm toán viên đang khảo sát trớc khi nó có thể đủ thuyết phục. Thí dụ, giả
sử kiểm toán viên đang lo ngại là khách hàng quên tính tiền khách về chi phí
vận chuyển (mục tiêu về tính đầy đủ). Nếu kiểm toán viên đã chọn một mẫu
gồm các bản sao hoá đơn bán hàng và truy từng cái theo các chứng từ vận
chuyển liên quan thì bằng chứng sẽ không thích đáng với mục tiêu về tính đầy
đủ. Thể thức thích hợp sẽ là so sánh một mẫu gồm các chứng từ vận chuyển với
các bản sao hoá đơn bán hàng liên quan đến xác định xem mỗi chứng từ đã đợc
tính tiền cha.
Tính thích đáng chỉ có thể nghiên cứu trong các điều kiện của mục tiêu
kiểm toán đặc thù. Bằng chứng có thể thích đáng cho mục tiêu này nhng lại
không đối với mục tiêu khác. Trong thí dụ trên, khi kiểm toán viên truy từ các
bản sao hoá đơn bán hàng với các chứng từ vận chuyển liên quan, bằng chứng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
chỉ thích hợp với mục tiêu có căn cứ hợp lý. Hầu hết bằng chứng thích hợp với
trên một mục tiêu, nhng không phải tất cả các mục tiêu.
Độc lập với ngời cung cấp. Bằng chứng có đợc từ một nguồn ở bên ngoài
Công ty thì đáng tin cậy hơn bằng chứng có từ bên trong. Thí dụ, bằng chứng
bên ngoài nh những tin tức từ các ngân hàng, luật s, hoặc khách mua hàng th-
ờng đợc xem là đáng tin cậy hơn những câu trả lời có đợc từ các cuộc thẩm vấn
Công ty khách hàng và từ các chứng từ của Công ty khách hàng.
Tính hiệu quả trong cơ cấu kiểm soát nội bộ của Công ty khách hàng.
Khi một cơ cấu kiểm soát nội bộ của Công ty khách hàng có hiệu quả, bằng
chứng thu đợc từ đó sẽ đáng tin cậy hơn so với từ một cơ cấu yếu kém. Thí dụ,
nếu các quá trình kiểm soát nội bộ đối với hàng bán và đối với việc tính tiền là
có hiệu quả, kiểm toán viên có thể thu đợc nhiều bằng chứng có giá trị từ các
hoá đơn bán hàng và các chứng từ vận chuyển hơn là nếu các quá trình kiểm
soát không đầy đủ.
Kiến thức trực tiếp của kiểm toán viên. Bằng chứng do kiểm toán viên thu
đợc một cách trực tiếp thông qua quá trình xem xét thực tế, quan sát, tính toán,
và điều tra thì có giá trị hơn thông tin thu đợc một cách gián tiếp. Thí dụ, nếu
kiểm toán viên tính tổng số d nh một tỷ lệ phần trăm của doanh thu và đem so
sánh với các kỳ trớc đó, bằng chứng đó sẽ đáng tin cậy hơn nếu kiểm toán viên
chỉ dựa trên những tính toán của kế toán trởng.
Trình độ chuyên môn của những cá nhân cung cấp thông tin. Mặc dù
nguồn của thông tin là độc lập, bằng chứng chỉ đáng tin cậy khi cá nhân cung
cấp nó có đủ trình độ chuyên môn để làm điều đó. Vì lý do này, những xác
nhận từ các luật s và ngân hàng rõ ràng đợc đánh giá cao hơn những xác nhận
về các khoản phải thu từ những ngời không quen thuộc với kinh doanh. Tơng tự,
bằng chứng thu đợc một cách trực tiếp bởi kiểm toán viên có thể không đáng tin
cậy nếu anh ta thiếu trình độ chuyên môn để đánh giá bằng chứng. Thí dụ, quá
trình xem xét hàng kim cơng tồn kho do một kiểm toán viên không đợc đào tạo
để phân biệt giữa kim cơng và mặt đá sẽ không đem lại bằng chứng đáng tin
cậy về số kim cơng hiện có.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Mức độ khách quan. Bằng chứng có tính khách quan đáng tin cậy hơn
bằng chứng mà cần có sự phán xét đáng kể để đi đến quyết định là nó có đúng
hay không. Thí dụ về bằng chứng có tính khách quan bao gồm sự xác nhận về
các khoản phải thu và các số d ở ngân hàng, sự kiểm kê thực tế chứng khoán và
tiền mặt, và quá trình tổng cộng danh sách các khoản phải trả để xác định liệu
nó có giống với số d trong sổ Cái tổng hợp hay không. Thí dụ, về bằng chứng
có tính chủ quan gồm sự xác nhận của luật s của khách hàng về hậu quả khả dĩ
của vụ kiện khách hàng đang tiến hành, lời nhận xét về tính lỗi thời của hàng
tồn kho trong một cuộc kiểm kê vật chất, và các câu hỏi thẩm vấn vị giám đốc
phụ trách tín dụng về khả năng thu hồi của các khoản phải thu ngoài niên hạn.
Trong quá trình đánh giá độ tin cậy của bằng chứng có tính chủ quan, trình độ
chuyên môn của ngời cung cấp bằng chứng rất quan trọng.
3.2 Tính đầy đủ.
Số lợng bằng chứng thu thập quyết định tính đầy đủ của nó. Do đó, qui mô
mẫu mà kiểm toán viên lựa chọn rất quan trọng trong việc quyết định tính đầy
đủ của bằng chứng. Đối với một thủ tục kiểm toán đã định, bằng chứng thu đợc
từ một mẫu gồm 200 cá thể thờng sẽ đầy đủ hơn từ một mẫu gồm 100 cá thể.
Ngoài qui mô mẫu, các khoản mục cá biệt đợc khảo sát có ảnh hởng đến
tính đầy đủ của bằng chứng. Các mẫu bao gồm các khoản mục có trị giá bằng
tiền lớn, các khoản mục có khả năng sai sót cao, và các khoản mục có tính đại
diện cho tổng thể thì thờng đợc cho là đầy đủ. Ngợc lại phần lớn kiểm toán viên
thờng cho rằng mẫu không đầy đủ khi chỉ gồm các khoản mục có giá trị bằng
tiền lớn trong tổng thể.
3.3 Tính đúng lúc
Tính đúng lúc của bằng chứng kiểm toán có thể dựa vào hoặc thời gian
bằng chứng đợc thu thập hoặc thời kỳ đợc kiểm toán. Đối với các tài khoản trên
bảng cân đối tài sản, bằng chứng thờng có tính thuyết phục hơn khi nó đợc thu
thập càng gần ngày lập bảng cân đối tài sản. Thí dụ, sự kiểm tra của kiểm toán
viên về các chứng khoán thị trờng, vào ngày lập bảng cân đối tài sản sẽ có tính
thuyết phục hơn sự kiểm tra vào tháng trớc đó. Đối với các khoản trên báo cáo
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
kết quả hợp đồng kinh doanh bằng chứng có tính thuyết phục hơn nếu mẫu đợc
lấy trong suốt thời kỳ kiểm toán so với mẫu đợc lấy từ một phần của cả kỳ. Thí
dụ, mẫu ngẫu nhiên đợc lấy từ các nghiệp vụ bán hàng của cả năm sẽ có tính
thuyết phục hơn mẫu chỉ lấy từ 6 tháng đầu năm.
3.4 Tổng hợp kết quả
Sức thuyết phục của bằng chứng chỉ có thể đợc đánh giá sau khi xem xét
tổng hợp tính có giá trị, tính đầy đủ và tính đúng lúc. Một mẫu gồm bằng chứng
có giá trị cao chỉ có tính thuyết phục khi đồng thời nó cũng đúng lúc. Tơng tự,
một mẫu lớn gồm bằng chứng không đáng tin cậy không có sức thuyết phục.
Có những mối quan hệ trực tiếp giữa bốn quyết định về việc tập hợp bằng
chứng với ba tính chất xác định tính thuyết phục của bằng chứng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bảng 1: Các mối quan hệ giữa các quyết định về chứng cứ với tính
thuyết phục.
( Trích từ giáo trình kiểm toán Alvin A. Arens James K. Loebbecke )
3.5 Tính thuyết phục và chi phí
Trong quá trình ra các quyết định về bằng chứng kiểm toán đã định, cả
tính thuyết phục và chi phí đều phải đợc xem xét. Rất hiếm khi chỉ có một loại
bằng chứng là đủ để thẩm tra thông tin. Tính thuyết phục và chi phí của tất cả
các phơng án phải đợc xem xét trớc khi lựa chọn một loại hoặc những loại bằng
chứng tốt nhất.Mục đích của kiểm toán viên là thu thập đủ số lợng bằng chứng
đáng tin cậy và đúng lúc sẽ đợc vận dụng vào các thông tin đang thẩm tra, với
tổng chi phí thấp nhất
4. Các loại bằng chứng kiểm toán.
Trong thực tế có nhiều loại bằng chứng kiểm toán khác nhau. Để giúp cho
việc xét đoán và sử dụng bằng chứng kiểm toán đợc thuận tiện và hữu ích cần
tiến hành phân loại bằng chứng kiểm toán. Có hai cách phân loại bằng chứng
kiểm toán chủ yếu
4.1. Phân loại bằng chứng kiểm toán theo nguồn gốc.
Theo cách phân loại này, bằng chứng kiểm toán đợc chia thành:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Các quyết định về bằng chứng Các tính chất ảnh hởng đến tính thuyết
phục của chứng cứ
Thể thức kiểm toán Có giá trị thích đáng:
Độc lập với ngời cung cấp
Tính hiệu quả của cơ cấu kiểm soát nội bộ
Kiến thức trực tiếp của kiểm toán viên
Trình độ chuyên môn của ngời cung cấp
Tính khách quan của chứng cứ
Qui mô mẫu và các khoản phải
chọn
Tính đầy đủ:
Quy mô mẫu đầy đủ
Sự lựa chọn các khoản mục đợc hoàn thành
Xác định thời gian Tính đúng lúc:
Khi nào các thể thức đợc hoàn thành
Khoảng thời gian đợc kiểm toán trong kỳ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
4.1.1.Bằng chứng do kiểm toán viên tự khai thác và phát hiện đợc bằng
cách:
Kiểm kê tài sản thực tế nh : biên bản kiểm kê hàng tồn kho của kiểm toán
xác nhận tài sản thực tế
Tính toán lại các biểu tính toán của doanh nghiệp nh: các số liệu, tài liệu
do kiểm toán viên tính lại có sự xác nhận của doanh nghiệp hoặc của những ng-
ời liên quan là hợp lý
Quan sát hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ: là những thông tin tài
liệu do kiểm toán viên ghi chép lại thông qua việc quan sát hệ thống kiểm soát
nội bộ doanh nghiệp, có dẫn chứng theo thời gian khảo sát
4.1.2.Bằng chứng do doanh nghiệp phát hành và luân chuyển đến các bộ
phận nội bộ hoặc bên ngoài đơn vị và các thông tin doanh nghiệp cung cấp cho
kiểm toán viên
Chứng từ tài liệu do doanh nghiệp phát hành và chuyển đến các đơn vị
khác sau đó quay trở lại đơn vị nh các uỷ nhiệm chi
Chứng từ tài liệu do doanh nghiệp phát hành và luân chuyển trong nội bộ
doanh nghiệp nh các phiếu chi, phiếu xuất vật t
Các sổ kế toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp lập, những thông tin
lời nói, ghi chép của cán bộ quản lý, cán bộ nghiệp vụ hoặc những giải trình của
những ngời có liên quan trong đơn vị cho kiểm toán viên
4.1.3. Bằng chứng do bên thứ ba cung cấp từ các nguồn khác nhau
Các bằng chứng do những ngời bên ngoài cung cấp trực tiếp cho kiểm toán
viên nh: các bảng xác nhận nợ của chủ nợ, bảng xác nhận các khoản phải thu
của các khách nợ Những bằng chứng này có đ ợc do kiểm toán viên gửi th đến
các đơn vị cá nhân bên ngoài doanh nghiệp và yêu cầu họ xác nhận sự chân
thực của số liệu.
Các bằng chứng đợc lập do đối tợng bên ngoài doanh nghiệp có liên quan
đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp nh hoá đơn bán hàng cho doanh nghiệp,
sổ phụ ngân hàng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Các ghi chép độc lập hoặc các báo cáo thống kê tổng hợp theo chuyên
ngành có liên quan đến doanh nghiệp.
4.2 Phân loại bằng chứng theo loại hình
Căn cứ vào loại hình hay dạng bằng chứng kiểm toán thì bằng chứng kiểm
toán đợc phân thành các loại sau:
4.2.1. Bằng chứng vật chất.
Bằng chứng vật chất là các bằng chứng mà kiểm toán viên thu thập đợc
trong quá trình thanh tra hoặc quá trình kiểm kê tài sản hữu hình nh: hàng tồn
kho, tài sản cố định hữu hình, tiền mặt. Thuộc loại này gồm các biên bản kiểm
kê hàng tồn kho, biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt Các bằng chứng vật chất có
độ tin cậy cao nhất, bởi vì bằng chứng vật chất đợc đa ra từ việc kiểm tra trực
tiếp để xác minh tài sản có thực hay không.
4.2.2. Các bằng chứng tài liệu
Là những bằng chứng mà các kiểm toán viên thu đợc qua việc cung cấp tài
liệu, thông tin của các bên liên quan theo yêu cầu của kiểm toán viên. Thuộc
loại này gồm:
Các ghi chép kế toán và các ghi chép nghiệp vụ của doanh nghiệp, các báo
cáo kế toán, các bản giải trình của các nhà quản lý doanh nghiệp Các chứng
từ, tài liệu do các đối tợng bên ngoài doanh nghiệp cung cấp nh: các văn bản,
các giấy xác nhận, các báo cáo của bên thứ ba có liên quan đến báo cáo tài
chính của doanh nghiệp đợc kiểm toán nh: cơ quan thuế, hải quan, bên bán, bên
mua Các tài liệu tính toán lại của kiểm toán viên: thông qua việc xác minh,
phân tích số liệu, tài liệu, kiểm toán viên tính toán lại số liệu của doanh nghiệp
đợc kiểm toán để đa ra những bằng chứng cho những ý kiến có lý của mình nh:
tính toán lại giá các hoá đơn, việc trích khấu hao tài sản cố định Các bằng
chứng tài liệu này cũng có tính thuyết phục, nhng độ tin cậy không cao bằng
những bằng chứng vật chất.
4.2.3. Các bằng chứng thu thập qua phỏng vấn.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Là các bằng chứng kiểm toán viên thu đợc thông qua xác minh điều tra
bằng cách phỏng vấn những ngời có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp
đợc kiểm toán.
Thuộc loại này là những ghi chép của kiểm toán viên hoặc những dẫn
chứng dới hình thức khác nh băng ghi âm mà kiểm toán viên có đ ợc thông
qua các cuộc phỏng vấn những ngời quản lý, ngời thứ ba nh khách hàng, ngời
bán, ngời chủ đầu t về những chi tiết có liên quan đến những nhận xét của
kiểm toán viên đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Những bằng chứng này có tác dụng minh chứng cho những ý kiến của
kiểm toán viên, nhng độ tin cậy không cao bằng hai loại bằng chứng trên.Tuy
nhiên trong quá trình thu thập bằng chứng, kiểm toán viên sẽ kết hợp nhiều loại
bằng chứng để có tính thuyết phục cao hơn.
5. Xét đoán và sử dụng bằng chứng kiểm toán
Khi đã thu thập đợc những bằng chứng kiểm toán, kiểm toán viên phải xét
đoán và lựa chọn những bằng chứng nào nên sử dụng và đa ra làm bằng chứng
cho những ý kiến nhận xét của mình. Xét đoán kiểm toán là việc xem xét việc
đáp ứng những yêu cầu của các bằng chứng kiểm toán, tức là xét đoán độ tin
cậy về giá trị và tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán. Việc xét đoán bằng
chứng kiểm toán tuỳ thuộc vào quan điểm và sự nhìn nhận vấn đề của từng ng-
ời, mặt khác nó cũng thể hiện trình độ của từng ngời, năng lực nghề nghiệp của
kiểm toán viên.
5.1. Cơ sở của việc xét đoán bằng chứng kiểm toán:
Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) gợi ý 5 căn cứ để xét đoán bằng chứng
kiểm toán ( Trích từ giáo trình: Những chuẩn mực và nguyên tắc kế toán, kiểm
toán quốc tế Công ty kiểm toán Việt Nam phát hành )
Bằng chứng ghi thành văn bản giá tri cao hơn bằng chứng miệng. Bằng
chứng nguyên bản giá trị cao hơn bằng chứng sao chụp.
Bằng chứng thu thập đợc từ các nguồn độc lập bên ngoài giá trị cao hơn
bằng chứng thu thập tại doanh nghiệp đợc kiểm toán.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bằng chứng do kiểm toán viên tự thu thập, phân tích, tính toán có giá trị
cao hơn bằng chứng do ngời khác cung cấp.
Bằng chứng đợc minh chứng bằng nhiều nguồn thông tin cùng cung cấp
có giá trị hơn bằng chứng do một thông tin đơn lẻ cung cấp.
Khi kiểm toán viên cảm nhận đợc tính trung thực của các nhà quản lý
doanh nghiệp, trình độ thành thực của cán bộ nghiệp vụ thì sự xét đoán bằng
chứng tích cực sẽ dễ dàng hơn các bằng chứng tiêu cực và ngợc lại.
Ngoài ra, để xem xét các bằng chứng kiểm toán, kiểm toán viên cần phải
chú ý tới các nhân tố có liên quan đến giá trị của bằng chứng cũng nh tính đầy
đủ của nó.
- Nhân tố thuộc về nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán : Nguồn
gốc bằng chứng kiểm toán thể hiện sự độc lập của bằng chứng đối với doanh
nghiệp đợc kiểm toán. Những bằng chứng có nguồn gốc càng độc lập với doanh
nghiệp thì càng có độ tin cậy cao.
- Nhân tố thuộc về dạng của bằng chứng kiểm toán, các bằng
chứng kiểm toán vật chất có độ tin cậy cao hơn bằng chứng tại liệu, bằng chứng
tài liệu có độ tin cậy cao hơn các bằng chứng thu thập qua phỏng vấn.
- Nhân tố thuộc về hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp
các bằng chứng thu nhận ở các bộ phận có hệ thống kiểm soát nội bộ vững
mạnh sẽ có độ tin cậy cao hơn ở các bộ phận có hệ thống kiểm soát nội bộ yếu
- Nhân tố thuộc về tính trọng yếu trong kiểm toán. Bằng chứng thu
đợc ở bộ phận có tính trọng yếu càng cao thì càng có giá trị và độ tin cậy cao
hơn
- Nhân tố liên quan đến mức độ rủi ro trong kiểm toán, các bằng chứng
thu thập đợc ở những bộ phận có mức độ rủi ro cao thì càng tăng tính thuyết
phục của bằng chứng đó.
5.2. Điểm cần lu ý khi xét đoán bằng chứng kiểm toán
- Khi xét đoán bằng chứng kiểm toán, kiểm toán viên cần kết hợp nhiều
loại bằng chứng và mối liên quan của các bằng chứng đó đối với một vấn đề,
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hay một nhận định để độ tin cậy của các bằng chứng cao hơn và đủ tính thuyết
phục
- Trờng hợp ngợc lại, nếu nhiều bằng chứng (từ hai trở lên) liên quan đến
một vấn đề mà có kết quả trái ngợc nhau, thì kiểm toán viên vẫn phải xem xét
vấn đề một cách thận trọng để có cơ sở giải thích đợc sự khác biệt đó bằng cách
mở rộng diện điều tra, khảo sát để có khẳng định cuối cùng.
- Khi bằng chứng kiểm toán cha thật tin cậy, thì không đợc sử dụng làm
chứng cứ cho những kết luận. Vì điều đó có thể dẫn tới kết luận sai lầm của
kiểm toán viên.
- Khi kiểm toán viên còn có những nghi ngờ nhất định về các bản báo
cáo tài chính của doanh nghiệp, thì cần phải tiếp tục tìm kiếm những bằng
chứng đầy đủ và có giá trị để chứng minh hoặc giải tỏa những nghi ngờ của
mình. Nếu trờng hợp không thể thu thập đầy đủ những bằng chứng kiểm toán
viên không thể ghi ý kiến nhân xét hoàn hảo về báo cáo tài chính của doanh
nghiệp (báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn bộ).
- Kiểm toán viên cũng cần phải hết sức thận trọng trong khi xét đoán và
sử dụng những bằng chứng có tác dụng khẳng định kết luận này nhng lại phủ
nhận kết luận khác
5.3. Phản ứng của kiểm toán viên đối với bằng chứng chất lợng thấp
Theo một nghĩa nào đó, kiểm toán viên không cần quan tâm đến tình trạng
thiếu những bằng chứng kiểm toán. Nếu họ không thể thu thập đợc đủ bằng
chứng về một sự việc quan trọng, thì họ có thể hoàn thành đầy đủ những nghĩa
vụ luật định và chuyên môn của mình bằng cách trình bày dè dặt báo cáo kiểm
toán của mình vì không biết chắc. Thế nhng thật là không bình thờng đối với
Công ty khách hàng khi không có khả năng đa ra những bằng chứng xác đáng
để biện minh cho những số d trong các tài khoản.
Kiểm toán viên có ít nhất một nghĩa vụ đạo đức là sử dụng một cách tốt
nhất những bằng chứng có trong tay để tránh phải dè dặt. Kiểm toán viên cũng
sẽ để ngỏ khả năng bị thay thế nếu họ chọn cách công bố một báo cáo kiểm
toán dè dặt thay vì thu thập cho đủ các bằng chứng.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét