Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

VẤN ĐỀ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
lực thúc đẩy tăng trởng kinh tế; điều tiết thừa thiếu trong mỗi nớc; nâng
cao trình độ công nghệ và cơ cấu ngành nghề trong nớc. Tạo công ăn
việc làm và nâng cao đời sống của ngời lao động nhất là trong các
ngành xuất khẩu.
2.2/ Nội dung.
Nội dung của ngoại thơng bao gồm : Xuất khẩu và nhập khẩu
hàng hoá, thuê nớc ngoài gia công tái xuất khẩu, trong đó xuất khẩu là
hớng u tiên và là trọng điểm của hoạt động kinh tế đối ngoại ở các nớc
nói chung và ở nớc ta nói riêng.
Ngoại thơng là đòn bẩy kinh tế của đất nớc, do vậy nên cần nhận
thức đợc những thế mạnh của đất nớc để có chiến lợc hợp lý cho XNK.
Thế mạnh đó chính là những lợi thế so sánh. Theo quy luật năng suất
cận biên giảm dần thì các nớc kém phát triển có quyền hi vọng rằng
trong một tơng lai không xa sẽ bắt kịp các nớc phát triển nhờ vào ngoại
thơng và toàn cầu hoá. Tuy nhiên đó là cả một quá trình lâu dài, để
thành công cần phải biết phát huy chính mình và tận dụng đợc nguồn
lực từ bên ngoài. Quá trình đó là một quá trình học hỏi sáng tạo, không
ngừng vơn lên để khắc phục những yếu kém, tạo ra những lợi thế mới
để tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trờng quốc tế.
3/ Lý luận chung về xuất nhập khẩu.
3.1/ Trạng thái cân bằng của thị trờng khi không có thơng mại.
Theo Nguyên lý kinh tế học - tập1 N.Gregory Mankiw , Nxb
Thống kê ta có ví dụ sau đây:
Xét thị trờng thép của quốc gia A.
Do không có thơng mại quốc tế nên thị trờng thép của nớc A chỉ bao
gồm ngời bán và ngời mua trong nớc: Ta có mô hình sau đây:
Giá thép
Cung trong nớc
Thặng d ngời tiêu dùng
Trang
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Giá E
Cân bằng
Thặng d nhà SX Cầu trong nớc

0 Lợng cân bằng Lợng thép
Hình 1. Trạng thái cân bằng khi không có thơng mại quốc tế. Khi
nền kinh tế không thể trao đổi trên thị trờng thế giới, giá cả điều chỉnh
để cân bằng cung cầu trong nớc. Hình này chỉ ra rằng thặng d của ngời
tieu dùng và ngời sản xúât tại điểm cân bằng khi không có thơng mại
quốc tế cho thị trờng thép trong nớc A.
3.2/ Lợi ích và tổn thất của nớc xuất khẩu.
Giá thép
Cung trong nớc
Giá sau khi có Giá thế giới
thơng mại
Giá trớc khi có
thơng mại
Xuất khẩu Cầu trong nớc
Lợng thép
0 Lợng cầu Lợng cung
trong nớc trong nớc
Hình 2. Thơng mại quốc tế ở nớc xuất khẩu. Khi chấp nhận thơng mại,
giá cả trong nớc sẽ tăng lên bằng mức giá thế giới. Đờng cung cho phép
chúng ta biết lợng thép tiêu dùng trong nớc. Xuất khẩu từ nớc A bằng
phần chênh lệch giữa lợng cung trong nớc và lợng cầu trong nớc tại
mức giá thế giới.
Tất nhiên không phải ai cũng đợc lợi từ thơng mại. Nhà sản xuất
bán đợc giá quốc tế do đó ngời tiêu dùng trong nớc sẽ bị thiệt vì cũng
phải mua với giá thị trờng quốc tế. Đơng nhiên trờng hợp ngợc lại sẽ
làm cho ngời mua có lợi hơn nhà sản xuất:
Trang
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Giá thép
Cung trong nớc
Giá sau khi có A Xuất khẩu Giá thế giới
thơng mại B D
Giá trớc khi có
thơng mại C
Cầu trong nớc
Lợng thép
0
Hình 3. Thơng mại quốc tế tác động đến phúc lợi ở nớc xuất khẩu nh
thế nào. Khi giá cả trong nớc tăng lên bằng mức giá thế giới, các nhà
sản xuất trong nớc đợc lợi = thặng d của ngời sản xuất tăng từ C lên
B+C+D, và ngời mua bị thiệt = thặng d của ngời tiêu dùng giảm từ A+B
xuống A. Tổng thặng d tăng một lợng bằng phần diện tích D. Điều này
cho thấy thơng mại quốc tế làm tăng phúc lợi kinh tế của đất nớc với t
cách một tổng thể.
Từ đây ta thấy rằng khi nớc đó xuất khẩu thì ngời tiêu dùng trong
nớc sẽ bị thiệt, nhà sản xuất sẽ có lợi hơn.
3.3/ Lợi ích và tổn thất của nớc nhập khẩu.
Bây giờ ta hãy giả sử rằng trớc khi có thơng mại, giá trong nớc cao
hơn giá thế giới. Nếu thơng mại tự do đợc chấp nhận, giá trong nớc
phải bằng giá thế giới. Và nh vậy sẽ cho thấy lợng cung trong nớc sẽ
thấp hơn lợng cầu trong nớc. Mức chênh lệch giữa lợng cung và lợng
cầu trong nớc đợc đáp ứng bằng cách mua hàng từ các nớc khác. Vì vậy
nớc A trở thành nớc nhập khẩu.
Giá thép
Cung trong nớc
Giá trớc khi có
thơng mại
Trang
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Giá sau khi có Giá thế giới
thơng mại
Nhập khẩu Cầu trong nớc
Lợng thép
0 Lợng cầu Lợng cung
trong nớc trong nớc
Hình 4. Thơng mại quốc tế ở nớc nhập khẩu. Khi chấp nhận thơng mại,
giá trong nớc sẽ giảm xuống bằng mức giá thế giới. Đờng cung cho
chúng ta biết lợng thép đợc sản xuất trong nớc và đờng cầu cho biết l-
ợng thép tiêu dùng trong nớc. Mức nhập khẩu bằng phần chênh lệch
giữa lợng cầu trong nớc và lợng cung trong nớc tại mức giá thế giới.
Trong tình huống này, đờng nằm ngang tại mức giá thế giới biểu
thị đờng cung ở ngoài nớc. Đờng cung này hoàn toàn co giãn vì nớc A
là một nớc nhỏ, do đó nó có thể mua bao nhiêu thép tuỳ ý tại mức giá
thế giới.
Bây giờ ta hãy xem xét những cái đợc và mất do có thơng mại. Một
lần nữa chúng ta thấy không phải mọi ngời đều đợc lợi.
Giá thép
Cung trong nớc
Giá trớc khi có A
thơng mại B
Giá sau khi có D Giá thế giới
Trang
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thơng mại C Nhập khẩu Cầu trong nớc
0 Lợng thép
Lợng cầu Lợng cung
trong nớc trong nớc
Hình 5. Thơng mại quốc tế tác động đến phúc lợi ở nớc nhập khẩu nh
thế nào. Khi giá trong nớc giảm xuống bằng mức giá thế giới, ngòi mua
trong nớc đợc lợi = thặng d của ngời tiêu dùng tăng từ A lên A+B+D,
và ngòi bán bị thiệt = thặng d của ngời sản xuất giảm từ B+C xuống C.
Tổng thặng d tăng một lợng bằng phần diện tích D. Điều này cho thấy
thơng mại quốc tế làm tăng phúc lợi kinh tế của đất nớc với t cách là
một tổng thể.
Trong trờng hợp này, ngời tiêu dùng sẽ có lợi hơn còn nhà sản xuất
thì bị thiệt.
Nh những kết quả trên có vẻ nh không ai là thiệt hại mà cũng chẳng
có ai là có lợi về tính tổng thể. Tuy nhiên thực tế thì những gì mà thơng
mại đem lại cho các quốc gia là rất lớn. Bởi vì những tổn thất mà thơng
mại tạo ra luôn nhỏ hơn những ích lợi mà nó mang lại. Có thể kể đến
một số ích lợi đó nh là: Làm tăng tính đa dạng của hàng hoá; chi phí
thấp hơn nhờ kinh tế quy mô; tăng cạnh tranh, tăng trao đổi về công
nghệ khoa học kỹ thuật; hợp tác về văn hoá, kinh tế, chính trị, thể
thao

Chơng II
Thực trạng về vấn đề xuất nhập khẩu hiện nay ở
nớc ta, Và Một số giảI pháp
1/ Thực trạng xuất nhập khẩu ở nớc ta trong những năm gần đây.
1.1/Giai đoạn từ 2005 về trớc.
Trang
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
a/ Những năm trớc 1986.
Những năm trớc đổi mới, giao thơng của Việt Nam với bên ngoài
chủ yếu với các nớc trong hệ thống xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên lúc bấy
giờ, hệ thống này đang bộc lộ những măt hạn chế của mình và đang có
nguy cơ tan rã. Nền sản xuất xã hội chủ nghĩa đang dần tụt hậu so với
thế giới trong đó có Việt Nam. Thơng mại hai chiều giữa Việt Nam với
các nớc có kim ngạch rất khiêm tốn, sản phẩm chủ yếu là sản phẩm thô
có giá trị thấp.
Thực tế cho thấy lúc bấy giờ cũng đang bất ổn về chính trị lẫn kinh
tế khi mà nớc ta chủ yếu là vay vốn quốc tế và phát triển nhờ viện trợ từ
bên ngoài. Nền sản xuất với trình độ thấp kém lạc hậu nhng vì quá
nóng vội quyết tâm đi lên xã hội chủ nghĩa nhanh chóng đã làm cho
thực trạng nền kinh tế trở nên trì trệ,kìm kéo. Cơ chế kế hoạch hoá tập
trung không đợc vận dụng đúng và cũng chẳng phù hợp với nền kinh tế
có trình độ thấp nh Việt Nam.
Việt Nam lúc này dờng nh cha có tên trên bản đồ thơng mại thế
giới. Sản phẩm chính lúc này chủ yếu là dầu thô, các nông sản, than
đá,sản phẩm gỗ (chủ yếu là dạng thô) Thị tr ờng của Việt Nam bấy
giờ chỉ là Liên bang Xôviết và Trung Quốc. Kim ngạch buôn bán nhỏ,
giá trị chủ yếu lại đợc khấu trừ vào nợ thời chiến tranh, ý thức về một
nền kinh tế có ngoại thơng cha cao. Có thể nói đây là giai đoạn mà
ngoại thơng Việt Nam cha thực sự hội nhập với thế giới, thơng mại chỉ
bó hẹp với các quốc gia trong hệ thống xã hội chủ nghĩa, cha khai thác
tận dụng đợc các nguồn lực của đất nớc.
b/ Giai đoạn 1986 2005.
Những năm đầu sau đổi mới tình hình thế giới có nhiều biến động
lớn lao theo hớng bất lợi cho phía Việt Nam. Hệ thống xã hội chủ nghĩa
ở Đông Âu tan rã (1989), tiếp đó Liên bang Xôviết cũng tách ra thành
15 quốc gia với những con đờng chính trị khác nhau. Nh vậy nguồn
Trang
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
viện trở chủ yếu của chúng ta đã không còn nữa, theo các dự báo từ
phía Mĩ và phơng Tây thì Việt Nam cũng sẽ sớm sụp đổ.
Tuy nhiên nh thực tế ta đã thấy, Việt Nam đã không nh ngời ta tởng.
Trong lúc khó khăn đó, Việt Nam đã tự đứng đợc trên đôi chân của
chính mình, Việt Nam đã tự thể hiện đợc bản lĩnh của mình đúng lúc.
Nhiều ngời cho rằng kể từ đây mới chính là điểm mốc của thời kỳ đổi
mới ở Việt Nam, bởi rằng cũng chính từ đây Việt Nam đã có những bớc
tăng tốc thần kỳ với một tốc độ tăng trởng đáng kinh ngạc (năm 1995 la
9.6% ).
Vị thế của Việt Nam trên trờng quốc tế ngày một đợc nâng cao, Việt
Nam đã tham gia tích cực vào các tổ chức hợp tác kinh tế khu vực và
thế giới. Việt Nam trở thành một mắt xích trong hệ thống thơng mại
toàn cầu, khu vc trong các tổ chức hợp tác kinh tế nh ASEAN, ASEM,
APEC
Thực trạng XNK của nớc ta những năm này là rất tốt, rất khả quan
với tốc độ tăng trởng của kim ngạch XNK giai đoạn 1990-2000 đạt trên
20%, tốc độ này còn cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trởng kinh tế nói
chung. Đây là một tốc độ đáng nể mà bất cứ quốc gia nào cũng phải
thán phục. Nhận định của Giám đốc Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam,
ông Klaus Rohland: Hiếm có quốc gia nào vơn từ nghèo đói lên mức
thu nhập trung bình trong vòng 15 năm (thu nhập bình quân đầu ngời
năm 2005 là 640 USD/ngời/năm).
Để thấy đợc thành tựu XNK của Việt Nam, chúng ta xem bảng:
Tng kim ngch xut nhp khu theo nm
n v tớnh: Triu USD

Nm Xut khu Nhp khu Tng kim ngch
2005 32.223 36.881 69.104
2004 26.503 31.954 58.457
2003 20.149 25.256 45.405
2002 16.706 19.746 36.452
Trang
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2001 15.029 16.218 31.247
2000 14.483 15.637 30.120
1999 11.541 11.622 23.163
1998 9.361 11.500 20.861
1997 9.185 11.592 20.777
1996 7.255 11.143 18.398
Giai đoạn này từ khoảng 7.3 tỷ USD giá trị xuất khẩu năm 1996 đã
tăng khoảng bốn lần lên 32.2 tỷ USD năm 2005 với tốc độ bình quân là
20%/năm, so vi mc tng trng 10% ca Thái Lan, bi xut khu
ca Thái Lan ch tng gp ôi, t 55,9 t USD nm 1996 lên ti 110,9
t USD trong nm 2005. Báo cáo của trung tâm nghiên cứu Kasikorn
(Thái Lan) nhn nh, nu so sánh giá trị xut khu, hin ti xut khu
ca Vit Nam ch bng khong 1/3 so vi Thái Lan, nhng nu duy trì
c t l tng trng trên, Vit Nam s vt Thái Lan trong vòng 14
nm ti. Kasikorn d baó rng n nm 2020, xut khu ca Vit Nam
s t khong 500 t USD trong khi Thái Lan ch t khong 463 t
USD.
Tốc độ tăng trởng của kim ngạch XNK Việt Nam có thể đợc nhìn
một cách trực quan hơn thông qua biểu đồ sau:
Trang
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ta thấy rằng giá trị XK luôn luôn nhỏ hơn giá trị NK và thờng cố
định ở một mức thâm hụt nhất định. Tốc độ tăng trởng của XNK thực
sự cao ở giai đoạn 2002 2005 (đờng biểu thị có độ dốc cao).
Phải thừa nhận rằng XNK ở nớc ta giai đoạn vừa qua đã đạt đợc
những thành tựu đáng mừng. Tuy nhiên những kết quả đó cha làm ngời
ta yên tâm bởi nhiều vớng măc chúng ta đang gặp phải trên thơng trờng
quốc tế. Hàng loạt những vụ kiện tụng có liên quan đến hàng hoá xuất
khẩu của Việt Nam nh bán phá giá, đánh cắp thơng hiệu, hàng hoá
không đáp ứng đợc các tiêu chuẩn vệ sinh môi trờng, các tiêu chuẩn kỹ
thuật, giao hàng sai về địa điểm, thời gian đều là nhng vấn đề phát
sinh trong thơng mại quốc tế mà chúng ta cha có nhiều biện pháp giải
quyết.
Về các loại sản phẩm hàng hoá:
- dầu thô vẫn chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng trị giá xuất
khẩu.
Trang
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Sản phẩm dệt may cha tạo đợc nhiều giá trị gia tăng (VA). Những
yếu điểm của ngành bộc lộ nhiều hơn những lợi thế tạo đợc. Tuy là
ngành có giá trị xuất khẩu đứng thứ hai nhng thực tại và tơng lai của
ngành khi gia nhập WTO khá ảm đạm.
+ Ngành dệt không có đủ nguồn nguyên liệu tại chỗ, các nguyên
liệu tổng hợp chủ yếu phải nhập khẩu làm cho chi phí dợc nâng lên khá
cao làm mất đi phần nào khả năng cạnh tranh. Công nghệ sản xuất của
ngành hiện tại so với các nớc khác là không hiện đại, nguồn nhân lực
thiếu về trinh độ chuyên môn và quản lý. Năng suất bình quân bị đánh
giá là thấp hơn Ân Độ và Trung Quốc là 40-60%
+ Ngành may nói chung cũng có một số khó khăn nh ngành dệt.
Nhân công của ngành đang có chiều hớng giảm dù rằng nhu cầu của
các doanh nghiệp là khá lớn. Có nhiều nguyên nhân nhng chủ yếu là do
chế độ đãi ngộ của ngành không cao khiến nhiều công nhân không còn
mặn mà thiết tha với công việc nữa. Sản xuất còn nhiều là đơn đặt hàng
gia công của nớc ngoài không tạo nhiều giá trị gia tăng. Sản phẩm may
trên thị tròng quốc tế cha tạo cho mình một thơng hiệu mạnh nên cha
thực sự có chỗ đứng vững chắc. Nhiều kho khăn cho ngành trên thị tr-
ờng này là sự áp đặt các hạn ngạch, thuế chống bán phá giá, các rào cản
kỹ thuật Ngành cha quan tâm nhiều đến thị trờng nội địa giàu tiềm
năng. Đội ngũ các nhà thiết kế giỏi mỏng, cha quan tâm đên đào tạo
cán bộ cho ngành
Tuy cũng có nhiều u điểm nh chi phí sản xuất thấp, thị trờng truyền
thống là những thị trờng rông lớn (Mĩ, EU, Nhật Bản ), nắm bắt và
tiếp thu nhanh công nghệ, văn hoá thời trang thế giới nhng dự báo
cho ngành những năm tới khi chúng ta gia nhập WTO là không quá khả
quan nếu cha có những điều chỉnh cần thiết, hợp lý ngay từ bây giờ.
- giầy dép cũng là những mặt hàng thế mạnh của Việt Nam. Kim
ngạch của ngành cũng khá cao, góp mặt vào câu lạc bộ 1 tỷ. Những
Trang
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét