Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
Mục đích thí
nghiệm
Nghiên cứu thí nghiệm, rút ra hiđro khử đồng (II)oxít tạo thành
đồng kim loại và nước, từ đó và một số thí nghiệm khác khái
quát hoá được hiđrô khử một số oxít lim loại tạo thành kim loại
và nước.
Dụng cụ thí
nghiệm
Hãy quan sát hình5.2
cho biết dụng cụ chính
và tác dụng của chúng
Quan sát hình vẽ, mô tả dụng cụ và
cách lắp đặt dụng cụ và lắp đặt để tiến
hành thí nghiệm
Dự đoán
Phản ứng hoá học có xảy ra, hiện
tượng .
Thực hiện
thí nghiệm
Quan sát học sinh làm
thí nghiệm
Học sinh thực hiện thí nghiệm:
- Điều chế H
2
từ Zn và dung dịch HCl
đặc.
Hiện tượng
thí nghiệm
Hãy quan sát thành
ống nghiệm, sự thay
đổi mầu sắc của chất
rắn.
Xuất hiện chất rắn mầu đỏ, thành ống
nghiệm bị mờ đi và có những giọt
nước trong ống nghiệm.
Giải thích
hiện tượng,
viết PTHH
Chất rắn mầu đỏ có thể
là chất nào?
Kim loại đồng có mầu đỏ, hơi nước
tạo thành ngưng tụ thành nước lỏng.
PTHH: CuO + H
2
Cu + H
2
O
Rút ra nhận
xét
Hãy rút ra nhận xét
qua thí nghiệm này?
Hiđro đã chiếm oxi của CuO, tạo
thành kim loại Cu và nước. H
2
là chất
khử.
Giáo án số 1
Buổi I
Những yêu cầu đối với đổi mới phương pháp giảng dạy
(Tiết 1)
I – Mục tiêu bài học:
II – Chuẩn bị :
III- Các hoạt động lên lớp:
1- Kiểm tra:
Hoạt động 1 – Kiểm tra bài cũ(5 phút)
Gv- Gọi Hs1 làm bài tập 1 trang 14
- Hs2. Nêu tính chất hoá học của axít, Viết pthh nếu có?
Hd bài 1:
(1) Mg + H
2
SO
4(l)
MgSO
4
+ H
2
(2) MgO + H
2
SO
4(l)
MgSO
4
+ H
2
O
(3) Mg(OH)
2
+ H
2
SO
4(l)
MgSO
4
+ 2H
2
O
2- Bài mới
+ Mở bài(1 phút)
Gv- Một số axit : HCl, H
2
SO
4
có nhiều ứng dụng quan trọng vậy chúng có
tính chất của một axit không? Chúng có tính chất gì đặc biệt nào không?
chúng ta nghiên cứu bài hôm nay.
- 2 -
Hoạt động 2 – axít clohiđric(15 phút)
a- Mục tiêu:
Nắm được axit HCl là một axit tiêu biểu, mang đầy đủ tính chất của 1 axit,
ứng dụng.
b- Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Yêu cầu học sinh hoạt động theo
nhóm
- Giới thiệu mẫu dd axit HCl
- Dung dịch có đặc điểm gì?
- Thông báo
- Đặt vấn đề: axits HCl có tính chất
của 1 axit không ? chúng ta tiến hành
thí nghiệm .
tn1 Thử với quỳ tím
tn2- Tác dụng với sắt.
tn3-Tác dụng với Cu(OH)
2
tn4- Tác dụng với CuO.
-Hãy lấy ví dụ khác?
-Nhận xét câu trả lời của học sinh
- HCl thuộc loại axit nào?
-Chiếu tranh vẽ ứng dụng.
-Hãy ghép các tranh tương ứng
với mỗi ứng dụng của HCl trong sgk?
- Gọi hs trả lời
- Chiếu đáp án đúng
- Vậy HCl có những ứng dụng gì?
Nhận xét, chiếu đáp án đúng.
Hoạt động của học sinh
1- Tính chất:
Quan sát mẫu axit rút ra đặc điểm, trả
lời câu hỏi.
- Khí hiđro clorua tan vào trong nước
gọi là dung dịch axit clohidric, dd đặc
có nồng độ khoảng 37%
- Hoạt động theo nhóm, làm thí nghiệm
chứng minh. rút ra kết luận.
- Làm quỳ tím chuyển thành mầu đỏ
- Tác dụng với kim loại tạo muối và giải
phóng H
2
:
HCl + Fe
FeCl
2
+ H
2
- Tác dụng với bazơ tạo muối và
nước:HCl+Cu(OH)
2
CuCl
2
+H
2
O
- Tác dụng với oxít bazơ tạo muối và
nước:HCl + CuO
CuCl
2
+H
2
O
- lấy ví dụ khác
- Axít HCl là một axít mạnh.
2- ứng dụng:
Quan sát, thảo luận trả lời câu hỏi.
- HS1 trả lời, hs khác nhận xét
ứng dụng:- Điều chế muối clorua.
- Làm sạch bề mặt kim koại trước khi khi
hàn, tẩy gỉ trước khi sơn.
- Trong công nghiệp chế biến thực phẩm,
dược phẩm.
Hoạt động 3 – axit sunfric (20 phút)
a- Mục tiêu: - Nắm được tính chất vật lí.
- Thấy được ngoài tính chất của một axit, H
2
SO
4
còn có tính chất riêng:
Tính oxihoá, tính háo nước.
b- Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho hs quan sát mẫu dung dich
H
2
SO
4
đặc.
- Rút ra kết luận gì về tính chất vật lí
- Nhận xét và bổ xung
- Chiếu tranh một người bị bỏng bởi
I- Tính chất vật lí:
- Quan sát trả lời câu hỏi
-Là chất lỏng, sánh, không mầu
D=1,83g/ml, không bay hơi
2
- 3 -
axit sunfuric.
- Yêu cầu học sinh đưa ra giả thết tại
sao lại bị bỏng bởi axit
- Tiến hành thí nghiệm
- Qua thí nghiệm này rút ra kết luận
gì?
- Nhận xét, bổ xung
- Yêu cầu học sinh hoạt động theo
nhóm .
- Quan sát, giúp đỡ nhóm yếu.
Nêu tình huống có vấn đề: H
2
SO
4
có
phải tác dụng với tất cả các kim loại
và đều giải phóng hiđro?
Biểu diễn thí nghiệm:
Tn1 H
2
SO
4
loãng tác dụng với Cu
Tn2 H
2
SO
4
loãng tác dụng với Cu
Đun nóng ống nghiệm của 2 thí
nghiệm trên.
Thấy hiện tượng gì xảy ra?
Khí thoát ra có phải là H
2
không? vì
sao?
-Biểu diễn thí nghiệm: cho một ít
đường vào ống nghiệm rồi thêm từ
từ 1- 2 ml H
2
SO
4
đặc vào.
-Yêu cầu hs quan sát và giải thích
Vậy axit sunfuric có tính chất gì
khác so với axit thông thường khác?
- Thảo luận nhóm
- Đưa ra những phán đoán, tranh luận
cả lớp.
- Quan sát, rút ra kết luận
- Trả lời câu hỏi
- H
2
SO
4
hoà tan vào trongnước toả nhiều
nhiệt, Muốn pha loãng H
2
SO
4
phải rót từ
từ axit vào nước mà không được làm
ngược lại.
II- Tính chất hoá học:
1- Axit sunfuric loãng có tính chất của
axit:
- làm thí nghiệm kiểm chứng, rút ra két
luận
+ Axit sunfuric loãng có tính chất của
axit:
- Làm quỳ tím chuyển mầu đỏ.
-Tác dụng với kim loại tạo muốu và giải
phóng khí hiđro.
H
2
SO
4
+ Zn
ZnSO
4
+ H
2
- Tác dụng với bazơ tạo muối và nước.
H
2
SO
4
+Cu(OH)
2
CuSO
4
+ 2H
2
O
- Tác dụng với oxit bazơ tạo muối và
nước.
H
2
SO
4
+ CuO
CuSO
4
+H
2
O
2 – Axit H
2
SO
4
đặc có tính chất riêng:
a – Tác dụng với kim loại:
Quan sát thí nghiệm, rút ra nhận xét.
Không có hiện tượng
Quan sát thí nghiệm , kiểm tra tính
chất của chất khí rút ra kết luận.
H
2
SO
4
đặc tác dụng với nhiều kim loại
không giải phóng H
2
.
2H
2
SO
4
+Cu CuSO
4
+SO
2
+H
2
O
b – H
2
SO
4
đặc có tính háo nước:
Quan sát thí nghiệm ,rút ra kết luận
C
12
H
22
O
11
12C + 11H
2
O
Đưa ra nhận xét
Hoạt động 4 – tổng kết giờ học (9 phút)
1 – Củng cố:
Gv chiếu đề bài tập
3
- 4 -
Hoàn thành các pthh sau:
(1) HCl + Al ? + ?
(2) H
2
SO
4 (đặc)
+ Al ? + ? + ?
HD:
(1) 6HCl + 2Al 2AlCl
3
+3H
2
(2) 6H
2
SO
4
+ 2Al Al
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
+ 6H
2
O
Gv- Nhận xét và cho điểm
2 – Dặn dò:
Chuẩn bị: -Tìm hiểu về ứng dụng và quy trình sản xuất axit sunfuric.
BTVN: bài 4, 5, 6, 7 trang 19và bài 4.2 Sách bài tập.
Giáo án số2
Tiết 46
Etilen
I – Mục tiêu bài học:
1 – Giúp học sinh nắm được tính chất vật lí của etilen.
-Công thức hoá học, đặc điểm liên kết của phân tử từ đó thấy được tính
chất hoá học đăc trưng của nó là tham ra phản ứng cộng, ngoài ra nó còn tham
gia phản ứng cháy.
- Biết được một số ứng dụng của etilen
- Thấy được sự khác nhau cơ bản của giữa etilen và metan.
2 – Rèn kĩ năng viết PTPƯ cháy, phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp.
- Củng cố kĩ năng tính toán theo phương trình hoá học và thành phần phần
trăm.
3 – Giáo dục ý thức yêu thích môn học.
II – Chuẩn bị:
1- Dụng cụ, hoá chất:
- Dụng cụ: đèn cồn, ống nghiệm, giá đỡ, cốc, nút cao su.
- Hoá chất: C
2
H
4
, ddBr
2
,
2- Thiết bị:
- Máy chiếu, vi tính, tranh ứng dụng của etilen, mô hình phân tử (dạng rỗng
và dạng đặc)
III – Các hoạt động lên lớp:
1- kiểm tra:
Hoạt động 1 – kiểm tra bài cũ(5 phút)
Gv: Gọi hs trả lời câu hỏi
Viết CTCT của metan? Nêu đặc điểm cấu tạo? Trìng bày tính chất hoá học
và viết phương trình hoá học?
HD - *Đặc điểm cấu tạo:-Phân tử gồm 4 liên kết đơn C- H
*Tính chất hoá học :
-Tác dụng với oxi: CH
4
+ 2 O
2
CO
2
+ 2H
2
O
-Tác dụng với Clo; CH
4
+ Cl
2
CH
3
Cl + HCl
2- Bài mới:
Mở bài: CTPT của metan là CH
4
, nếu trong thành phần phân tử của
metan có thêm 1 nguyên tử C nữa thì ta có CTPT là gì? (C
2
H
4
) Vậy
4
- 5 -
hidrocacbon đó là chất nào? Nó có cấu tạo, tính chất và ứng dụng như thế
nào? Để trả lời ccâu hỏi này chúng ta nghiên cứu bài hôm nay.
Hoạt động 2 –tính chất vật lí(5 phút)
a – Mục tiêu: Hiểu được tính chất vật lí của etilen
b – Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu công thức phân tử, phân
tử khối.
- Hướng dẫn hs quan sát mẫu khí
etilen
Hãy cho biết etilen có tính chất vật lí
gì?
- Nhận xét, kết luận
- Etilen nặng hay nhẹ hơn không khí?
vì sao?
Chuyển ý: Với thành phần phân tử
như vậy thì etilen có cấu tạo như thế
nào? chúng ta nghiên cứu ctct.
Yêu cầu hs đưa ra dự kiến về ctctcủa
etilen.
CTPT C
2
H
4
= 28
- Quan sát, trả lời câu hỏi.
- Chất khí không màu, không mùi, ít tan
trong nước, nhẹ hơn không
khí(d=28:29<1)
Hoạt động 3 –Công thức cấu tạo(5 phút)
a – Mục tiêu: Hiểu được công thức cấu tạo và đặc điểm cấu tạo của etilen.
b – Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu hs đưa ra dự kiến về ctct
của etilen.
-Nhận xét, giới thiệu mô hình
phân tử.
CTCT có gì khác so với metan?
Nhận xét, bổ sung
Chuyển ý: Với công thức cấu tạo như
vậy thì etilen có tính chất hoá học như
thế nào?
- Đưa ra dự kiến về ctct
Quan sát
Thảo luận, trả lời câu hỏi
Phân tử gồm 1 liên đôi C=Cgọi là liên kết
đô i(trong đó gồm 1 liên kết kém bền và 1
liên kết tương đối bền)
Hoạt động 4 –tính chất hoá học(15phút)
a- Mục tiêu:
Nắm được tính chất hoá học của etilen
b- Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5
- 6 -
- Etilen có cháy được không? Nếu
cháy được thì sản phẩm là gì?
- Cho học sinh thảo luận
- Yêu cầ học sinh làm thí nghiệm theo
nhóm
- Viết PTHH xảy ra
- Nhận xét phần trả lời của học sinh
- Có nhận xét gì về tính chất chung
của các hiđro các bon?
- Làm thí nghiệm yêu cầu hs quan sát.
- Hiện tượng gì xảy ra?có thể giải
thích như thế nào?
- Dựa vào ctct có thể dự đoán sản
phẩm của phản ứng?
- Mô tả quá trình tạo sản phẩm của
phản ứng.
- trong đk thích hợp etilen có phản
ứng cộng với hidro và clo không?
- Bổ sung kiến thức
Đặt vấn đề: Ngoài khả năng kết hợp
với brôm thì các phân tử etilen có kết
hợp với nhau không?
Giáo viên thuyết trình, hướng dẫn hs
viết phản ứng trùng hợp.
ở điều kiện thích hợp, có chất xúc tác,
các phân tử etilen có thể kết hợp với
nhau tạo ra phân tử có phân tử khối
lớn gọi là polietilen
Chuyển ý: polietilen là nguyên liệu
quan trọng để sản xuất chất dẻo,
ngoài ra etilen còn có những ứng
dụng nào khác, chúng ta sang phần
tiếp theo.
1- Etilen có cháy được không?
Thảo luận đưa ra dự kiến trả lời
- Trả lời
- Làm thí nghiệm kiểm chứng, rút ra kết luận.
Etilen cháy được tạo thành CO
2
và H
2
O.
C
2
H
4
+3O
2
2CO
2
+ 2H
2
O
Kl: Các hiđrô các bon cháy tạo thành cácbonic
và nước.
C
x
H
y
+ (x +y/4)O
2
xCO
2
+ y/2H
2
O
2 – Phản ứng cộng với brôm:
Quan sát thí nghiệm rút ra nhận xét
- Hiện tượng: Dung dịch Brôm bị mất mầu.
Viết gọn: C
2
H
4
+ Br
2(dd)
C
2
H
4
Br
2
Gọi là phản ứng cộng.
Các chất có liên kết đôi tương tự etilen dễ tham
gia phản ứngcộng.
3- Các phân tử etilen có kết hợp với nhau
không:
Theo dõi và ghi nhớ. ở đk thích hợp (nhiệt độ,
áp suất, xúc tác) các phân tử etilen kết hợp với
nhau tạo thành polietilen.
…+CH
2
=CH
2
+CH
2
=CH
2
+CH
2
=CH
2
+…
…CH
2
-CH
2
- CH
2
-CH
2
- CH
2
-CH
2
-…
Phản ứng trên được gọi là phản ứng trùng hợp
Hoạt động 5 –ứng dụng của etilen(3 phút)
a- Mục tiêu:
- Hiểu và biết được những ứng dụng của etilen.
b- Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Chiếu tranh các ứng dụng của etilen.
Hãy cho biết những ứng dụng của
etilen?
nhận xét, bổ sung.
- Quan sát tranh, thảo luận trả lời câu
hỏi.
-Đại diên các nhóm trả lời, nhóm khác
nhận xét.
6
- 7 -
Etilen có ứng dụng:- Điều chế chất dẻo,
các chất hữu cơ (rượu etylic, axit
axetic ), kích thích hoa quả chín.
Hoạt động 6 –tổng kết(5phút)
1- Củng cố:
Gv- Chiếu đề bài tập 2 trang 119
Chất Có liên kết đôi
Làm mất mầu
dd brôm
Phản ứng trùng
hợp
Tác dụng với
oxi
Metan
Etilen
- Gọi 1 hs lên bảng làm, hs khác nhận xét
- Gv nhận xét và cho điểm
2- Dặn dò:
- Chuẩn bị bài mới: Axetilen và bezen (CTCT, tính chất hoá học , so sánh
với C
2
H
4
)
- BTVN: Bài 3, 4 trang 119
Giáo án số 3
Tiết 37 - 38 tính chất của oxi
I – Mục tiêu bài học:
1 – Giúp học sinh nắm được :
- Trong điều kiện thường về nhiệt độ và áp suất, oxi là một chất khí không
màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
- Oxi là một đơn chất rất hoạt động dễ dàng tham gia phản ứng hoá học
với nhiều phi kim, kim loại và hợp chất. trong các hợp chất hoá học oxi có
hoá trị II.
- Viết được PTHH minh hoạ tính chất của oxi.
- Nhận biết được oxi với một số chất khí khác.
2 – Rèn kĩ năng viết PTHH, sử dụng dụng cụ thí nghiệm
3 – Giáo dục ý thức cẩn thận khi làm thí nghiệm hoá học .
* Trọng tâm: Tính chất hoá học của oxi.
II – Chuẩn bị:
* Dụng cụ:
ống nghiệm, đèn cồn, muôi đốt hoá chất.
* hoá chất:
- Mẫu khí oxi, S, P
(đỏ)
, Fe
(dây)
, nước
*Thiết bị : - Máy chiếu protex
Tiết 37
III – Các hoạt động lên lớp:
Hoạt động 1 – đặt vấn đề (5 phút)
GV: Hãy cho biết những thông tin về nguyên tố oxi
HS : - KHHH:O
- CTHH của đơn chất oxi:O
2
7
- 8 -
- Nguyên tử khối: 16
- Phân tử khối: 32
GV:- Một trong những chất có vai trò đặc biệt đối với sự hô hấp cả chúng ta
và các sinh vật khác trên trái đất đó là khí oxi vậy chúnh ta đã biết gì về chất
khí này, chúng ta nghiên cứu bài hôm nay để trả lời câu hỏi này.
Hoạt động 2 – tính chất vật lí (10 phút)
a – Mục tiêu:
- Học sinh nắm được những tính chất vật lí quan trọng của khí hiđro.
b – Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Đưa bình khí oxi cho học sinh quan
sát.
- Hãy cho biết khí oxi có tính chất vật
lí gì?
- Giải thích vì sao các sinh vật lại có
thể sống ở dưới nước? Hãy dự đoán
Oxi có thể tan trong nước được
không? (có thể gợi ý những người bán
cá thường có những máy bơm khí)
nhận xét, bổ sung.
Hãy dự đoán oxi nặng hay nhẹ hơn
không khí?
Biểu diễn thí nghiệm:
Lọ A chứa oxi, lọ Bchứa không khí.
- Cho ngọn nến đang cháy vào lọ
Btrước khi rót oxi
- Rót khí oxi vào bính B khi ngọn nến
đang cháy.
- Yêu cầu học sinh quan sát, tìm câu
trả lời cho câu hỏi trên.
- Quan sát mẫu khí oxi, thảo luận trả
lời câu hỏi.
Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác
nhận xét.
Oxi là chất khí không màu, không mùi,
không vị, ít tan trong nước (1 lít nước ở
20
o
C hoà tan được 31 ml khí oxi), hoá
lỏng ở -183
o
C.
Các nhóm đưa ra dự đoán của nhóm
minh.
Quan sát thí nghiệm giáo viên biểu
diễn.
Tìm câu trả lời
-Oxi nặng hơn không khí, tỉ khối của
oxi so với không khí là 32:29
Hoạt động 3 –tính chất hoá học (20 phút)
1 – Mục tiêu:
- Thấy được oxi tác dụng với phi kim: Lưu huỳnh, phốtpho.
2 – Tiến hành:
8
- 9 -
Hoạt động 4 –tổng kết giờ học (10 phút)
1- Củng cố:
Gv- Chiếu đề bài tập:
Bài 1. Hoàn thành các phương trình hoá học:
P + O
2
> ?
C + O
2
> ?
H
2
+ ? > H
2
O
Bài 2. Tính thể tích không khí (ở đktc) cần dùng để đối cháy hoàn toàn 6,2
gam P. biết thể tích oxi chiếm 1/5 thể tích không khí.
- Yêu cầu hs trả lời, hs khác nhận xét.
- Gọi 2 hs lên bảng làm, theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu.
- Nhận xét và cho điểm hs làm tốt.
Hd
Bài 1: Hoàn thành pthh.
4P + 5O
2
2P
2
O
5
C + O
2
CO
2
2H
2
+O
2
2H
2
O
Bài 2: Theo bài ta có:
n
P =
31
2,6
= 0,2 mol
Phương trình phản ứng: 4P + 5O
2
2P
2
O
5
0,2mol
4
5.2,0
= 0,25mol
Vậy ta có
n
O
2
= 0,25 mol
Thể tích oxi (ở đktc) đã tham gia phản ứng.
V
O
2
=0,25.22.4= 5,6 lít
Thể tích không khí cần dùng:
V
kk= 5.
V
O
2
= 5.5,6 = 28 lít
2- Dặn dò
- Chuẩn bị: Nghiên cứu tiếp tính chất hoá học của oxi
- BTVN: - Đọc phần đọc thêm, làm bài tập: 4, 5, 6 trang 84, bài 24.6, 24.7
(sbt).
Tiết 38
1 – Kiểm tra:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Tổ chức học sinh làm thí
nghiệm theo nhóm:
Yêu cầu học sinh hoàn thành
bảng:
Thí nghiệm Hiện tượng PTHH
Tác dụng với S
Tác dụng với P
Thông báo: Sản phẩm của phản
ứng oxi với các đơn chất gọi là
oxit. SO
2
là lưu huỳng đioxit
P
2
O
5
là Điphốtphopentaoxit
Kết luận gì qua bảng
Nhận xét, bổ sung.
- Tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm,
hoàn thành bảng.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét:
Thí nghiêm Hiện tượng PTHH
Tác dụng
với S
Cháy chói sáng
tạo khói trắng
S+O
2
SO
2
Tác dụng
với P
Cháy sáng tạo
khói trắng dạng
bột, tan trong
nước
4P+5O
2
2P
2
O
5
Tác dụng với nhiều phi kim ở nhiệt độ cao.
9
- 10 -
Hoạt động 1 –kiểm tra bài cũ(15 phút)
Gv gọi 2 hs lên bảng trả lời 2 câu hỏi sau:
1- Nêu tính chất vật lí của oxi?
2- Bài 24.7a trang 29 sbt
Hs Cả lớp theo dõi và nhận xét
Gv nhận xét và cho điểm.
HD:
Ta có số mol O
2
:
n
O
2
=
4,22
12,1
= 0,05 mol, Số mol S:
n
S =
32
2,3
= 0,1mol
ptpư: S + O
2
SO
2
Ban đầu 0,1 mol 0,05 mol
phản ứng 0,05mol 0,05 mol 0,05mol
Kết thúc pư 0,05 mol 0 mol 0,05 mol
Vậy ta thấy sau phản ứng S còn dư.
Khối lượng S dư sau pư là:
m
S = 0,05.32 = 1,6 g
2 – Bài mới
Mở bài(1 phút)
Ngoài khả năng tác dụng với phi kim thì Oxi có tác dụng với kim loại và
các hợp chất khác không? Để trả lời câu hỏi này ta đi nghiên cứu tiếp.
Hoạt động 2 – Tính chất hoá học của oxi(20 phút)
a – Mục tiêu:
- Thấy được oxi tác dụng với kim loại: Sắt, với hợp chất. Từ đó rút ra được
khả năng phản ứng của oxi.
b – Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu hs làm thí nghiệm
- Nêu hiện tượng và giải thích bằng
pthh.
Thông báo: Chất màu nâu bám vào
thành bình là oxit sắt từ trong đó sắt thể
hiện hoá trị II
- Ngoài Fe oxi còn tác dụng với nhiều
kim loại khác: Cu, Al, Mg.
- Hãy viết pthh khi cho các kim loại
đó tác dụng với oxi?
gọi 1 hs lên bảng hoàn thành
- Chiếu lời giải, nhận xét cho điểm.
- Chiếu thí nghiệm CH
4
tác dụng với
oxi.
- Hiện tượng xảy ra ?
- Sản phẩm có thể là gì? Viết PTHH?
2- Tác dụng với kim loại:
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm.
- Trả lời câu hỏi
- Hiện tượng: -Sắt cháy chói sáng tạo
chất rắn màu nâu
3Fe + 2O
2
Fe
3
O
4
-Hoạt động độc lập, hoàn thành các
pthh.
- Lên bảng hoàn thành, hs khác nhận
xét, bổ sung.
2Cu + O
2
2CuO
4Al +3O
2
2 Al
2
O
3
2Mg +O
2
2MgO
3- Tác dụng với hợp chất:
- Quan sát thí nghiệm rút ra kết luận:
- Trả lời câu hỏi
- Mêtan cháy do tác dụng với oxi toả
nhiều nhiệt
10
- 11 -
- Qua các thí nghiệm ta có thể kết
luận như thế nào về khả năng phản
ứng của oxi với các chất.
CH
4
+ 2O
2
CO
2
+ 2H
2
O
- Thảo luận, trả lời câu hỏi
Kl: Oxi là đơn chất hoạt động rất mạnh,
nhất là ở nhiệt độ cao.
Hoạt động 3 –tổng kết Giờ học(14 phút)
1 – Củng cố:
Gv chiếu câu câu hỏi cho học sinh trả lời
1. Hãy giải thích các hiện tượng sau bằng pthh: Các chất khí hoá lỏng trong
bình ga, chất khí trong bể bioga đốt cháy để lấy nhiệt?
2. Người ta dùng đèn xì oxi- axetilen để hàn và cắt kim loại,phản ứng cháy
của axetilen(C
2
H
2
) trong oxi tạo thành khí cácbonic và hơi nước.
a - Hãy tính thể tích khí oxi (điều kiện tiêu chuẩn) cần thiết để đối cháy hết
1 mol C
2
H
2
.
b - Làm thế nào để nhận biết được sản phẩn có CO
2
và H
2
O (biết CO
2
làm
đục nước vôi trong).
Gv yêu cầu cả lớp suy nghĩ 5 phút rồi gọi 2 học sinh lên bảng làm. hs khác
theo dõi và nhận xét.
HD
1. 2C
4
H
10
+ 13O
2
8CO
2
+ 10H
2
O
CH
4
+ 2O
2
CO
2
+ 2H
2
O
2.
a - ta có
n
C
2
H
2
= 1 mol
Pư 2C
2
H
2
+ 5O
2
4CO
2
+ H
2
O
2 mol 5 mol
1 mol 2,5 mol
Số mol oxi phản ứng:
n
O
2
= 2.5 mol
Thể tích khí oxi cần dùng :
V
O
2
= 22,4 . 2,5 = 56 lít
b-Để nhận biết có H
2
O và CO
2
trong sản phẩm trước tiên ta cho sản phẩm
qua óng sinh hàn (làm lạnh) sẽ có các giọt nước ngưng tụ, tiếp theo ta dẫn sản
phẩm còn lại qua nước vôi trong thấy có tạo chất rắn không tan màu trắng
thì chứng tỏ có CO
2
.
2 – Dặn dò:
Chuẩn bị: - Đọc bài 25 trang 85
BTVN: Làm các bài 1,2, 3 trang 84
Giáo án số 4
Tiết 47 - 48
tính chất – ứng dụng của hiđro
I – Mục tiêu bài học:
1- Nắm được hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí.
- Hiểu được hiđro co tính khử, tác dụng được với oxi, với một số oxit kim
loại, các phản ứng này đều toả nhiều nhiệt.
11
- 12 -
- Biết được hỗn hợp khí hiđro và oxi là hỗn hợp nổ.
- Nắm được những ứng dụng quan trọng của hiđro.
2- Biết cách thử hiđro tinh khiết.
3- Rèn tính cẩn thận cho học sinh.
II – Chuẩn bị:
* Dụng cụ: ống nghiệm, bình kíp đơn giản, quả bóng bay bơm khí hiđro.
ống vuốt nhọn, bật lửa.
* Hoá chất: dd axít HCl, H
2
SO
4
(loãng), Fe, Zn, CuO, Al
2
O
3
* Thiết bị: Tranh ảnh về ứng dụng của hiđro, máy chiếu protex, vi tính
III- Các hoạt động lên lớp:
Tiết 47
Hoạt động 1- Mở bài (3 phút)
Gv- Viết công thức hoá học và cho biết thành phần hoá học của nước?
Hs- lên bảng viết
Gv- Oxi chúng ta đã được nghiên cứu ở chương 4, vậy hiđro có tính chất
như thế nào, nước có tính chất và vai trò như thế nào đối với chúng ta chúng ta
sẽ được nghiên cứu ở chương này
Gv- Viết đề bài học.
Hoạt động 2- Tính chất vật lí (10 phút)
a- Mục tiêu:
Học sinh nắm được hiđro có một số tính chất vật lí quan trọng: Là chất khí
không màu, không mùi, không vị, là chất khí nhẹ nhất.
b- Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Đưa mẫu khí H
2
cho hs quan sát
- Hãy cho biết tính chất vật lí của
hiđro?
- Tỉ khối của hiđro so với không khí.
Tính tan của hiđro trong nước
Nhận xét, bổ sung.
- Quan sát ống nghiệm đựng khí
hiđro, thử tính nhẹ bằng cách thả quả
bóng bay chứa đầy H
2
- Nghiên cứu sách giáo khoa
- Thảo luận trả lời câu hỏi,
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác
nhậ xét.
kl: Khí hiđro là chất khí không mùi,
không mùi, không vị, tan ít trong nước.
Hoạt động 3- Tính chất hoá học (25 phút)
a- Mục tiêu:
- Nắm được tính chất của hidro là tác dụng với oxi.
- Biết hỗn hợp hiđro và oxi là hỗn hợp nổ.
- Biết cách thử hiđro nguyên chất.
b- tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm.
- Hãy lắp ráp dụng cụ điều chế H
2
?
- Nêu cách thử độ tinh khiết?
- Nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi
- Lắp ráp theo nhóm
12
- 13 -
- Hướng dẫn học sinh thử độ tinh
khiết của H
2
thu được.
- Làm mẫu, lưu ý cho học sinh:”thử
tới khi nào không còn hoặc tiếng nổ
nhẹ là được”
- Hướng dẫn nhóm yếu.
- Nêu cách tiến hành thí nghiệm đốt
hiđro trong oxi?
- Nhận xét
- Yêu cầu tiến hành thí nghiệm, trả lời
câu hỏi.
- Nêu hiện tượng,sản phẩn tạo thành
và giải thích hiện tượng quan sát
được?
- So sánh hiện tượng khi H
2
cháy
tronh oxi và cháy trong không khí?
Biểu diễn thí nghiệm nổ với tỉ lệ về thể
tích của H
2
và O
2
là 2:1
- Tại sao hỗn hợp khí H
2
và O
2
khi
cháy lại gây tiếng nổ? trong khi đốt
dòng H
2
ở ngay đầu ống dẫn thì không
gây tiếng nổ?
So sánh tiếng nổ khi hỗn hợp có tỉ lệ –
V
H
2
:
V
O
2
= 2;1 với các thí nghiệm thử
trước đó
- Giúp đỡ nhóm yếu và có thể đưa ra
câu gợi ý.
- Nhận xét, bổ xung
- Có thể cho điểm nhóm làm tốt.
- Trả lời
Thu khí H
2
vào 1 ống nghiệm nhỏ, dòng
ngón tay trái bịt miệng ống nghiệm, đưa
miệng ống nghiệm lại gần ngọn lửa đèn
cồn, từ từ mở ngón tay cái ra, nếu tiếng
nổ to chứng tỏ có lẫn nhiều oxi, làm
tiếp tục như vậy tới khi không còn hoặc
tiếng nổ nhỏ thi mới thôi.
- Tiến hành thử
- Nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi
- Tiến hành làm thí nghiệm.
- Thảo luận trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời
- Nhóm khác nhận xét.
Hiện tượng: H
2
cháy cho ngọn lửa màu
xanh mờ, toả nhiều nhiệt
- Sản phẩm tạo thành là nước
- H
2
cháy trong oxi mãnh liệt hơn và
toả nhiều nhiệt hơn.
PTHH: 2H
2
+ O
2
2H
2
O
Quan sát, trả lời câu hỏi
-Hỗn hợp gồm H
2
và O
2
là hỗn hợp nổ,
nổ mạnh nhất khi tỉ lệ về thể tích của
H
2
và O
2
là 2:1
Hoạt động 4- Tính chất hoá học (7 phút)
1- Củng cố
Gv chiếu 2 câu hỏi, yêu cầu hs trả lời
a- Điền các cụm từ vào chỗ trống sao cho thích hợp:
Trong các chất khí, hiđro là chất khí …………, khí hiđro không ,không …,
không…. và …. trong nước. Tác dụng với……… tạo ngọn lửa màu……. và toả…
b- Có 3 bình khí đựng riêng biệt: không khí, hiđro, cacbonic bằng cách nào nhận
biết các chất khí đựng trong mỗi bính. giải thích và viết pthh (nếu có).
- Gọi 2 học sinh lên trình bày, học sinh khác nhận xét và bổ sung.
- Gv nhận xét, bổ sung và cho điểm.
Hd
a- Điền các cụm từ vào chỗ trống sao cho thích hợp:
13
- 14 -
Trong các chất khí, hiđro là chất khí nhẹ nhất khí hiđro không màu, không
mùi, không vị và ít tan trong nước. Tác dụng với oxi, tạo ngọn lửa màu xanh mờ và
toả nhiều nhiệt
b- nhận biết các chất khí: Bảng nhận biết
Chât nb
Thuốc thử
H
2
CO
2
Không khí
dd Ca(OH)
2
Không hiện tượng có vẩn đục màu
tráng (1)
không hiện tượng
Đốt ngoài không
khí
Cháy tạo ngọm lửa
xanh mờ (2)
không hiện tượng
Giải thích:
(1) CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ H
2
O
(2) 2H
2
+ O
2
2H
2
O
2- Dặn dò:
- BTVN
Làm bài tập 6 trang109, bài 31.1, 31.5, 31.7,31.8, trang38 sbt
- Chuẩn bị: Nghiên cứu tếp bài, tìm hiểu ứng dụng của hiđro
Tiết 48
Hoạt động 1- Kiểm tra bài cũ(10 phút)
Gv – Chiếu câu hỏi lên bảng
1 – Hãy nêu tính chất vật lí của hiđro và cho biết tại sao trước khi đốt hiđro
cần phải thử độ nguyên chất của nó?
2 – Tính lượng nước sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít H
2
đo ở đktc.
- Gọi 2 hs lên bảng trả lời
- Hs khác nhận xét
Gv- nhận xét và cho điểm
Hd:2 – Số mol H
2
đã tham gia phản ứng:
n
H
2
=
4,22
24,2
= 0,1 mol
pthh: 2H
2
+ O
2
2H
2
O
theo pt 2 mol 2mol
theo bài 0,1mol x mol
=> x = 0,1 mol
Vậy khối lượng của nước tạo thành là:
m
H
2
O = 0,1.18= 18 g
Hoạt động 2- Mở bài (1 phút)
Gv- Hiđro có thể kết hợp với oxi ở dạng đơn chất , vậy nó có thể kết hợp
với oxi trong hợp chất không? Và ứng dụng của nó như thế nào. Để trả lời các
câu hỏi này chúng ta nghiên cứu tiếp bài.
Gv ghi đề bài lên bảng
Hoạt động 3- tính chất hoá học của hiđrô (tiếp)
(23 phút)
a- Mục tiêu:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét