Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần may Thăng Long

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
Hàng tháng, khi nhận đợc các báo cáo về tình hình sử dụng NVL, lơng công
nhân từ các xí nghiệp gửi lên, kế toán phần hành này tiến hành ghi sổ để hạch
toán và tập hợp các chi phí đồng thời lập các báo cáo có liên quan. Khi hoàn thành
một đơn hàng thì tính ra giá thành và ghi sổ
+ Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm:
Theo dõi tình hình nhập- xuất- tồn thành phẩm, tính giá trị hàng xuất, theo
dõi doanh thu, lợi nhuận.
+ Thủ quĩ:
Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty. Hàng ngày, căn cứ vào các
phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để xuất hoặc nhập quỹ, ghi sổ quỹ phần thu, chi.
Cuối cùng ngày đối chiếu với sổ quỹ của kế toán tiền mặt.
* Tại các xí nghiệp :
Tại kho:
Thủ kho phải tuân thủ theo chế độ ghi chép ban đầu, căn cứ vào các chứng từ
cần thiết để ghi thẻ kho và cuối tháng lập các báo cáo cần thiết để chuyển lên
phòng kế toán công ty tuân theo nội quy hạch toán nội bộ.
Nhân viên thống kê tại xí nghiệp có nhiệm vụ theo dõi từ khi nguyên vật liệu
đa vào sản xuất đến lúc giao thành phẩm cho công ty Về mặt quản lý, nhân viên
thống kê chịu sự quản lý của giám đốc xí nghiệp, về mặt nghiệp vụ chuyên môn
do kế toán trởng hớng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra. Đây là một hớng tổ chức hợp lý, gắn
quyền lợi, trách nhiệm của nhân viên thống kê với nhiệm vụ đợc giao đồng thời
tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên thống kê thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo tính
chính xác, khách quan của số liệu.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 1.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần may Thăng Long.

2. Chế độ kế toán áp dụng ở công ty.
Công tác kế toán của công ty đã thực hiện đầy đủ các giai đoạn của quá trình
hạch toán, từ khâu lập chứng từ, ghi sổ kế toán đến lập hệ thống báo cáo kế toán.
Hiện nay công ty có sử dụng phần mềm kế toán Effect, nhng chỉ đối với một số
phần hành, công việc kế toán không hoàn toàn trên máy mà đó chỉ là một phần trợ
giúp, công ty đang từng bớc hoàn thiện công tác kế toán máy. Hiện ở công ty đang
sử dụng hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống chứng từ thống nhất do Bộ tài
chính ban hành, đã sử dụng hệ thống tài khoản và báo cáo theo chuẩn mực mới từ
đầu năm 2003 . Cụ thể:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
6
Kế toán trưởng
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
TSCĐ

nguồn
vốn
Kế
toán
lương

BHXH
Kế
toán
tập
hợp
chi
phí và
giá
thành
Kế
toán
tiêu
thụ
Kế
toán
vật tư
Kế
toán
công
nợ
Thủ
quỹ
Kế
toán
tổng
hợp
Nhân viên thống kê các xí nghiệp, phân xưởng
Phó phòng kế
toán
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2.1.Chế độ chứng từ .
Công ty đã đăng kí sử dụng hầu hết các chứng từ kế toán thống nhất do Bộ tài
chính ban hành, cụ thể :
Loại 1 : Lao động tiền lơng.
Loại 2 : Hàng tồn kho.
Loại 3 : Bán hàng.
Loại4 : Tiền tệ.
Loại 5 : Tài sản cố định.
Những chứng từ này đợc áp dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán cung cấp thông
tin cho quản lý. Tuy nhiên đây chỉ là những chứng từ mà công ty đăng kí sử dụng,
trên thực tế công ty không sử dụng hết .
2.2. Chế độ tài khoản.
Công ty đăng kí sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất của Bộ tài chính ban
hành theo quyết định 1141/ QD /TC/CĐKT (trớc năm 2003) và đã sử dụng hệ
thống tài khoản mới theo quyết định của Bộ tài chính từ năm 2003.
Tuy nhiên, trên thực tế công ty đã sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên
để hạch toán nên không sử dụng tài khoản 611và 631. Bên cạnh đó, mặc dù trực
thuộc tổng công ty dệt may nhng công ty hạch toán hoàn toàn độc lập ,hàng năm
chỉ nộp kinh phí quản lý cho tổng công ty nên không sử dụng tài khoản 136, tài
khoản này chỉ đợc sử dụng ở trung tâm giới thiệu sản phẩm (cửa hàng thời trang).
Công ty cũng không sử dụng tài khoản 113, do kế toán thờng giao dịch trực tiếp
với ngân hàng .
2.3. Chế độ sổ sách và báo cáo.
Phòng kế toán của công ty hiện đang ghi sổ thao hình thức ''Nhật kí chứng
từ''. Đây là hình thức kết hợp giữa việc ghi chép theo thứ tự thời gian và việc ghi sổ
theo hệ thống, giữa việc ghi chép theo thứ tự thời gian với việc tổng hợp số liệu
báo cáo cuối kì, cuối tháng. Các loại sổ sử dụng nh sau:
- Sổ kế toán chi tiết :
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sổ TSCĐ, sổ chi tiết vật liệu, sổ chi phí sản xuất kinh doanh, sổ chi tiết thanh
toán với ngời mua ngời bán, sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết tiền vay bảng phân bố
tiền lơng và bảo hiểm, bảng phân bố công vụ, bảng tính và phân bố khấu hao .
- Sổ kế toán tổng hợp:
Các bảng tổng hợp.
Nhật kí chứng từ: 1,2,3,4,5,7,8,9,10,(không sử dụng nhật kí chứng từ 3 và 6).
Bảng kê số 1,2,4,5,8,10,11( không sử dụng BK 3 và BK9 do công ty tính giá
xuất hàng tồn kho theo phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ).
Sổ cái các tài khoản.
- Các loại báo cáo kế toán:
Báo cáo kết quả kinh doanh.
Bảng cân đối kế toán.
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính.
Kế toán không sử dụng báo cáo lu chuyển tiền tệ, các báo cáo này đợc lập
theo quý .
- Báo cáo quản trị:
Báo cáo tồn kho ( báo cáo N X T NVL, thành phẩm, ).
Báo cáo tiền tệ ( báo cáo quỹ tiền mặt, tiền gửi, các khoản tiền vay, báo cáo
thanh toán với khách hàng, nhà cung cấp ).
Báo cáo doanh thu, chi phí.
Các báo cáo trên công ty lập theo quý.
Đó là những loại chứng từ, sổ sách và báo cáo mà công ty sử dụng để tiến hành
toàn bộ công tác hạch toán kế toán cũng nh những thông tin chung về phơng pháp
tính giá hàng tồn kho, hình thức ghi sổ đối với các phần hành kế toán của công
ty cổ phần may Thăng Long.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần II
Thực trạng công tác hạch toán kế toán Nguyên
vật liệu tại công ty cổ phần may Thăng Long.
I. Đặc điểm và quản lý nguyên vật liệu(NVL) tại công ty cổ phần may Thăng
Long.
Công ty cổ phần may Thăng Long có quy mô sản xuất lớn, chuyên sản xuất
và gia công các sản phẩm may mặc có chất lợng cao, sản phẩm của công ty đa
dạng với nhiều chủng loại khác nhau. Do đó, NVL dùng để sản xuất phải rất lớn
để đảm bảo cho sản xuất liên tục. Phần lớn NVL của công ty là do khách hàng
mang đến thuê gia công (80%) và công ty mua vào. NVL mà công ty mua vào
không chỉ là NVL trong nớc (vải, khuy, khoá ) mà một số loại phải nhập từ n ớc
ngoài (mex, xốp, vải bò ) do những loại này trong n ớc không có hoặc không đáp
ứng đợc yêu cầu sản xuất của công ty.
Với đặc điểm sản xuất và NVL nh vậy, đòi hỏi công tác quản lý NVL phải đ-
ợc tiến hành một cách chặt chẽ và khoa học thì mới có hiệu quả. Công ty có rất
nhiều đơn đặt hàng, với nhiều loại NVL, bên cạnh đó NVL lại thờng xuyên biến
động (do tính chất của ngành nghề kinh doanh); công ty đã xây dựng một hệ thống
kho bãi tơng đối rộng rãi để quản lý và sắp xếp NVL. NVL của mỗi đơn hàng đa
về đợc xếp riêng và theo từng loại đồng thời thủ kho phải ghi chép kịp thời mọi
biến động Nhập Xuất Tồn của các loại NVL đó. Thủ kho và kế toán NVL
có liên hệ thờng xuyên và chặt chẽ với nhau, ở kho công ty cũng đã trang bị máy
tính để thuận tiện cho việc quản lý, ghi chép những biến động về NVL của thủ
kho. Căn cứ để thủ kho có thể theo dõi một cách chặt chẽ NVL đó là cơ sở phân
loại NVL mà công ty đã quy định để đáp ứng cho yêu cầu quản lý NVL.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
II. Phân loại NVL sử dụng tại công ty.
NVL ở công ty nh đã nói, có rất nhiều chủng loại lại biến động thờng xuyên,
việc phân loại NVL là dựa trên những tiêu thức nhất định, do đó nếu xét theo
nguồn hình thành thì NVL của công ty bao gồm:
NVL mua ngoài (công ty mua).
NVL do khách hàng mang đến ( thuê gia công).
Xét theo vai trò trong sản xuất, NVL của công ty có 8 loại:
NVL chính ( hàng may và hàng nhựa): chủ yếu là vải.
Vật liệu phụ ( hàng may và hàng nhựa): cúc, khoá
Xăng dầu.
Phụ tùng: bàn đạp, thoi, suốt
Văn phòng phẩm.
Bao bì: túi nilon, hộp catton
Phế liệu: vải thừa, vải vụn
Hoá chất: nớc Javen, thuốc tẩy, thuốc nhuộm
Các loại NVL này đã đợc sắp xếp theo từng chủng loại trong từng kho để tiện
cho việc quản lý. Ví dụ nh đối với NVL chính trong kho nguyên liệu đợc chia ra
và quản lý tại từng kho cụ thể nh kho vải bò, kho vải kaki Với vật liệu phụ cũng
vậy: tại kho phụ liệu các loại vật liệu phụ đợc phân theo từng chủng loại (cúc,
khóa ) và xếp cùng nhau.
Hệ thống tài khoản chi tiết (NVL) của công ty đợc thiết kế dựa trên cách
phân loại này.
III. Tính giá NVL tại công ty.
1. Giá NVL nhập kho.
NVL nhập kho, công ty tính theo giá thực tế, những NVL này đợc nhập từ
nhiều nguồn khác nhau với giá mua, chi phí mua khác nhau. Về cơ bản NVL của
công ty bao gồm NVL mua ngoài và NVL do khách hàng mang đến, giá thực tế
của mỗi loại này đợc công ty tính nh sau:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1.1. Đối với NVL mua ngoài nhập kho:
NVL mua ngoài của Công ty may Thăng Long bao gồm NVL mua trong nớc
và NVL nhập khẩu (trực tiếp hoặc thông qua các đơn vị uỷ thác), do đó:

Trong đó:
Giá mua là giá không có thuế GTGT do công ty tính thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ.
Chi phí thu mua: chi phí vận chuyển, bốc dỡ
Thuế nhập khẩu: trong trờng hợp công ty nhập khẩu NVL từ nớc ngoài.
Khoản giảm trừ: giảm giá, chiết khấu thanh toán đợc hởng.
Ví dụ:
Ngày 31/3 công ty mua 1.654m vải 8166 kẻ sọc, đơn giá 14.545 đ/m, chi phí
vận chuyển số hàng này về kho công ty là 750.000 đ đã trả bằng tiền mặt.
Nh vậy:
Giá thực tế của vải 8166 kẻ sọc là:
1.654 x 14.545 + 750.000 = 24.057.430 + 750.000 = 25.807.430 (đ)
Trong trờng hợp hoá đơn bán hàng của nhà cung cấp không tách riêng phần
thuế GTGT thì giá mua là tổng số thanh toán.
1.2. Đối với NVL do khách hàng mang đến.
Đây là những NVL mà khách hàng đặt gia công chuyển giao, cho nên công ty
chỉ theo dõi về số lợng theo từng đơn hàng mà không tính giá.
Nếu khách hàng vận chuyển NVL đến tận kho công ty thì khi nhập kho cũng
nh khi xuất kho, thủ kho và kế toán chỉ phản ánh về mặt lợng.
Nếu công ty nhận gia công và vận chuyển NVL hộ khách hàng về kho công
ty thì bên cạnh việc phản ánh số lợng NVL nhập kho, kế toán phải hạch toán chi
phí vận chuyển, chi phí này là giá ghi trên hóa đơn vận chuyển toàn bộ số NVL
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
11
Giá thực tế
NVL nhập kho
Giá
mua
Chi phí
thu mua
Thuế nhập
khẩu (nếu có)
Khoản
giảm trừ
+= +
-
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
đó, nếu nh công ty trả hộ chi phí vận chuyển cho khách hàng (theo thoả thuận giữa
hai bên) và đợc hạch toán là giá trị vật liệu nhận gia công.
Khoản chi này sẽ đợc ngời đặt gia công thanh toán cùng với tiền thuê gia
công khi giao trả sản phẩm.
ở công ty may Thăng Long, khi định mức NVL mà công ty giao (là định
mức mà công ty và khách hàng đã thỏa thuận) lớn hơn định mức NVL mà xí
nghiệp thực hiện, thì khoản chênh lệch đó đợc gọi là NVL tiết kiệm đợc. Theo quy
định, xí nghiệp đợc hởng 50% giá trị NVL tiết kiệm đợc đó, phần còn lại đợc nhập
kho công ty theo 80% giá thị trờng. Chính điều này đã khuyến khích các xí nghiệp
luôn cố gắng nâng cao năng suất lao động, hạ thấp định mức sản xuất nhằm
đem lại lợi ích cho xí nghiệp và cả công ty.
Ví dụ:
Khách hàng ixrael đặt công ty gia công áo sơmi và đã chuyển cho công ty
8.180 m vải dệt kim các màu (MR 17760). Định mức thỏa thuận giữa khách hàng
và công ty là 3 m/ áo nhng XN1 sau quá trình sản xuất đã tiết kiệm đợc trung bình
0,06 m/ áo.
Do đó, số lợng vải mà công ty tiết kiệm đợc là:
8.180 x 0,06 = 490,8 (m).
Giá thị trờng của loại vải này là: 15.700 đ/m.
Nh vậy, trị giá NVL tiết kiệm đợc nhập kho công ty là:
490,8 x 15.700 x 80% x 50% = 3.082.224 (đ).
2. Giá xuất kho NVL.
Công ty may Thăng Long tính giá NVL xuất kho theo phơng pháp bình quân
cả kỳ dự trữ, theo công thức:
Trong đó:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
12
Giá thực tế NVL
xuất kho
Số lượng NVL
xuất trong kỳ
Đơn giá bình
quân của NVL
= x
Đơn giá bình quân của
NVL
Giá thực tế của NVL tồn ĐK và nhập trong kỳ
Số lượng NVL tồn ĐK và nhập trong kỳ
=
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Ví dụ:
Đối với loại vải bò 8oz mà công ty hiện có, đầu tháng 3 còn tồn 2.180 m trị
giá 42.074.000 đ.
Trong tháng công ty đã mua thêm 8.704 m với đơn giá 19.545 đ/m.
Do đó, đơn giá bình quân của vải bò 8oz (tháng 3) là:
(42.074.000 + 8.704 x 19.545) / (2.180 + 8.704) = 212.193.680/ 10.884 =
19.496 (đ/m)
Trong tháng 3 công ty đã xuất 9.152 m vải loại này cho sản xuất. Nh vậy, giá
thực tế vải bò 8 oz xuất kho là:
9.152 x 19.496 = 178.427.392 (đ).
Giá thực tế vải bò 8 oz tồn kho cuối tháng 3 là:
212.193.680 178.427.392 = 33.766.288 (đ).
Theo phơng pháp này, hàng ngày khi NVL đợc xuất kho kế toán chỉ phản ánh
về mặt số lợng, đến cuối kỳ khi tính ra đơn giá bình quân thì mới tính ra giá trị
NVL xuất dùng.
IV. Hạch toán chi tiết NVL tại Công ty cổ phần may Thăng Long.
Nh đã phân tích, NVL của công ty tơng đối lớn, biến động liên tục do nhu
cầu của sản xuất, do đó đòi hỏi phải có sự theo dõi chặt chẽ, đó cũng là yêu cầu
đặt ra đối với công tác hạch toán kế toán NVL.
Công ty cổ phần may Thăng Long hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp
thẻ song song.
1. Chứng từ sử dụng.
Trong quá trình hạch toán NVL, kế toán công ty sử dụng các loại chứng từ:
Phơng án giá.
Bảng nhu cầu nguyên liệu.
Giấy đề nghị thanh toán.
Hoá đơn GTGT.
Hợp đồng mua bán sản xuất kinh doanh.
Phiếu nhập kho.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phiếu nhập vật t.
Phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
Thẻ kho.
Biểu mẫu kiểm tra NVL (vải, khoá ).
2. Quy trình luân chuyển các chứng từ.
2.1. Quá trình nhập kho NVL.
* Đối với NVL mua ngoài:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao NVL do phòng kế hoạch
đa ra, phòng thiết kế và phát triển tính toán ra nhu cầu về NVL để phòng thị trờng
tìm ra phơng án giá và đề nghị tổng giám đốc duyệt thông qua.
Sau khi đợc thông qua, bộ phận chuẩn bị sản xuất tiến hành việc mua NVL,
NVL sau khi đợc tiếp nhận về công ty ( có hóa đơn GTGT) đợc đa về bộ phận
KCS để kiểm tra chất lợng và lập biên bản kiểm nhận.
Sau đó, NVL đợc đa về kho làm thủ tục nhập kho: thủ kho viết phiếu nhập
(ghi đầy đủ số lợng, đơn giá ) và vào thẻ kho; rồi chuyển cho kế toán để ghi sổ
kế toán. Những chứng từ đó sau quá trình luân chuyển đợc lu tại phòng kế toán.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét