Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng 1:
Hộ sản xuất và Vai trò của tín dụng Ngân
hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ sản
xuất trong nông nghiệp nông thôn hiện nay
1.1. Vai trò kinh tế hộ sản xuất trong sự phát triển nông nghiệp nông
thôn.
1.1.1. Khái niệm hộ sản xuất.
Từ sau nghị quyết 10 của Bộ chính trị ngày 5 tháng 4 năm 1988 công
nhận sự tồn tại hàng đầu và tác dụng tích cực của kinh tế cá thể, kinh tế hộ
trong quá trình đi lên chủ nghĩa xã hội.
Hộ sản xuất đợc hiểu là hộ kinh tế tự chủ độc lập, có đủ t cách pháp
nhân, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ trớc pháp luật, bảo vệ quyền làm ăn
chính đáng và thu nhập hợp pháp của kinh tế hộ. Với mọi chính sách Đảng và
Chính phủ cũng nh Ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi để họ chủ động trong
quá trình sản xuất, phát triển các ngành nghề truyền thống, ngành dịch vụ.
Hộ sản xuất còn là thành viên nhận khoán đối với các tổ chức hợp tác
có quyền liên hệ với Ngân hàng để vay vốn, tổ chức sản xuất các doanh
nghiệp Nhà nớc, các công ty cổ phần, hộ sản xuất hoạt động trong các lĩnh
vực sản xuất chế biến, dịch vụ lu thông hàng hoá trong ngành nông, lâm thuỷ
sản.
Ngày nay chỉ thị khoán 10 cho hộ sản xuất là một vai trò chủ yếu, họ
là ngời chủ nhận khoán ruộng đất lâu dài.
1.1.1.1. Đặc điểm cơ bản hộ sản xuất.
Nh chúng ta thấy, hộ sản xuất là hộ cá thể, t nhân nếu trong sản xuất
mang tính chất t nhân vì thế trong sản xuất không theo sự hớng dẫn chung
mà hộ sản xuất mang tính chất thừa kế.
Bùi Thu Hà Lớp:19012
Chuyên đề tốt nghiệp
Về mặt pháp lý, hộ gia đình là những ngời nhận khoán, đối với hợp tác
xã sản xuất cái gì, bao nhiêu là do kinh tế tập thể chi phí thì nay đã có sự
thay đổi đáng kể, hộ sản xuất là chủ kinh tế trực tiếp sản xuất, kinh doanh
độc lập có t cách pháp nhân bình đẳng trớc pháp luật.
Hộ gia đình nông dân tự kinh doanh, tự sản xuất và tự chịu trách
nhiệm trực tiếp về kết quả sản xuất kinh doanh của gia đình.
1.1.1.2. Phân loại hộ sản xuất.
Với hoạt động của hộ sản xuất và dịch vụ trong nông thôn kinh tế hộ
định hình lại phù hợp với quá trình sản xuất và sản xuất ngành nghề truyền
thống, dịch vụ. Hiện nay nông thôn đã bớc đầu phân loại nh sau:
- Hộ có thu nhập thấp: Số hộ này ở nông thôn chiếm nhiều nhất họ
không có vốn tự có, có thể không đủ sức lao động hoặc có sức lao động nhng
cha biết tổ chức sản xuất, thiếu vật t, vốn trong quá trình sản xuất thu lại hiệu
quả thấp thậm chí còn thâm hụt vào vốn.
- Hộ có thu nhập trung bình: Trong quá trình chăn nuôi, sản xuất,
trồng trọt có thu hoạch sản phẩm chỉ đủ mức sinh hoạt cho gia đình vì trong
kế hoạch sản xuất thiếu tiền vốn, thiếu vật t không d sức lao động. Ngoài ra
cha tổ chức đợc khâu sản xuất, cha áp dụng và cải tiến kỹ thuật vào sản xuất
vì thế nhu cầu sinh hoạt đời sống còn gặp nhiều khó khăn.
- Hộ có thu nhập khá: Loại hộ này chiếm tỷ lệ rất ít. Đây là những hộ
có vật t, tiền vốn, có sức lao động, có kỹ thuật trong sản xuất, biết tổ chức,
biết đầu t nghiên cứu hoạt động kinh doanh của mình. Họ biết sáng tạo, biết
tổ chức sản xuất để thu hút lao động tạo công ăn việc làm cho ngời khác. Vì
vậy đây là những hộ có nhu cầu vốn lớn, trong quá trình sản xuất tạo lợi
nhuận nhiều, cải thiện đời sống ngày một cao.
1.1.2. Vai trò của sản xuất đối với nền kinh tế nông nghiệp nông
thôn:
Bùi Thu Hà Lớp:19012
Chuyên đề tốt nghiệp
Nh chúng ta đã biết việc phát triển kinh tế NNNT hiện nay giữ một vai
trò hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất nông nghiệp, kinh doanh hàng
hoá, phát triển và mở rộng các ngành nghề truyền thống.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn nh: thay đổi cơ cấu
vật nuôi cây trồng, cơ giới hoá (sử dụng trang thiết bị máy móc), hiện đại
hoá.
- Đẩy mạnh quá trình tích tụ tập trung vốn ở nông thôn, nâng cao đời
sống vật chất của ngời dân, giảm tỷ lệ đói nghèo ở nông thôn. Hộ sản xuất là
một trong những nhân tố quyết định tạo ra của cải vật chất cho xã hội, làm
phong phú đa dạng hoá trong nền nông nghiệp.
Tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, phân phối lao động hợp lý,
khôi phục mọi ngành nghề truyền thống.
- Từ việc sản xuất hàng hoá mang tính tự cung tự cấp, hộ sản xuất là
đơn vị sản xuất hàng hoá tự chủ, tiến hành sản xuất trong điều kiện tự nhiên
phải cạnh tranh với nhiều thành phần kinh tế.
Ngày nay, kinh tế hộ sản xuất phát triển nhờ có cơ chế chính sách mới
của Đảng, cho hộ tự chủ trong việc sản xuất kinh doanh, phát huy đợc tính
năng động sáng tạo nhanh nhạy trong công việc: thay đổi cơ cấu đầu t và
thay đổi cơ cấu sản xuất.
- Mạnh dạn đa khoa học kỹ thuật vào sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm
có giá trị cao, đa dạng phong phú, ngời dân làm quen nâng cao trình độ hạch
toán, nhu cầu đời sống đợc cải thiện.
Tóm lại, từ việc phát triển kinh tế hộ đã mở rộng các thị trờng tiêu thụ
hàng hoá ngày một phát triển, làm cho nền kinh tế nông thôn ngày một đổi
mới.
1.2. Vai trò của tín dụng Ngân hàng trong việc phát triển kinh tế hộ.
1.2.1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng.
Bùi Thu Hà Lớp:19012
Chuyên đề tốt nghiệp
Tín dụng là một sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị từ tay ngời
cho vay (ngời có vốn) sang ngời đi vay(ngời thiếu vốn) để sau một thời gian
xác định sẽ thu hồi về một lợng giá trị lớn hơn lợng giá trị ban đầu.
1.2.2. Các hình thức tín dụng.
Ta biết rằng tín dụng là một nghiệp vụ quan trọng trong kinh doanh
Ngân hàng, vì thế tín dụng Ngân hàng là một quan hệ kinh tế giữa một bên là
Ngân hàng, một bên là cá nhân, hộ sản xuấtHoạt động tín dụng có nhiều
hình thức:
- Tín dụng thơng mại.
- Tín dụng Nhà nớc.
- Tín dụng tiêu dùng.
- Tín dụng Ngân hàng.
1.2.3. Vai trò của tín dụng trong việc phát triển kinh tế hộ sản xuất
Trong thời gian hoạt động của Ngân hàng đã có nhiều đóng góp đáng
kể vào sự thành công, phát triển nền kinh tế đất nớc, điều hành chính sách
tiền tệ tích cực, ổn định đợc giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, tăng dự trữ
ngoại tệ cho quốc gia. Là một công cụ đắc lực, hữu hiệu trong quản lý kinh
tế.
Là nguồn tài trợ cho sự thiếu hụt vốn tạm thời về vốn sản xuất. Đảm
bảo cơ chế quản lý mới hiện nay, Nhà nớc đã giao quyền sử dụng đất lâu dài
cho hộ sản xuất. Mỗi hộ sản xuất giờ đây trở thành một đơn vị kinh tế tự chủ,
phải tính toán mức chi phí, khả năng thu nhập, xác định mức vốn cần thiết
cho sản xuất, số vốn tự có và số vốn cần đi vay. Vì vậy tín dụng Ngân hàng
có vai trò lớn trong sự phát triển hộ sản xuất.
- Đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất để duy trì quá trình sản xuất
liên tục, góp phần đầu t phát triển kinh tế. Huy động đợc một khối lợng vốn
đáng kể trong nớc, thúc đẩy đầu t cho sản xuất, góp phần tăng trởng nền kinh
tế, tăng cờng đầu t tín dụng u đãi, xoá đói giảm nghèo.
Bùi Thu Hà Lớp:19012
Chuyên đề tốt nghiệp
Đối với các thành phần kinh tế nói chung và kinh tế hộ nông dân nói
riêng, muốn sản xuất kinh doanh dịch vụ phải đòi hỏi t liệu sản xuất, vật t,
tiền vốn, phải luôn đổi mới và mở rộng cải thiện trang thiết bị, thay đổi hình
thức đầu t, đổi mới cơ cấu đầu t con giống phù hợp với cơ cấu đầu t thiết bị
của ngời tiêu dùng.
Nếu đổi mới sản xuất kinh doanh cần phải có vốn, nhu cầu vốn này
bản thân ngời sản xuất kinh doanh không tự có mà cần sự hỗ trợ của nông
nghiệp và các tổ chức tín dụng Ngân hàng.
Trớc nhu cầu cần thiết của nền kinh tế thị trờng thực hiện nghiêm chỉ
thị của Thủ tớng, ngành Ngân hàng nhanh chóng đổi mới phơng thức đầu t
thích hợp để hoà nhập với cơ chế thị trờng. Đầu t mở rộng vốn với các thành
phần kinh tế về với thị trờng nông thôn, nông nghiệp và nông dân. Đổi mới
công tác kế hoạch hoà tín dụng gắn liền với quan hệ cung cầu trên thị trờng
vốn. Đầu t tới các hộ sản xuất ở nông thôn nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát
triển vững mạnh.
Vốn của Ngân hàng là nguồn vốn bổ xung cho những hộ thiếu vốn
trong quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Vốn này tạo điều kiện cho các
hộ sản xuất phát triển các ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi, cải tạo vờn, ao,
chuồng đem lại năng suất cao, giá trị lớn. Mặt khác, vốn tín dụng đầu t mở
rộng sản xuất các ngành nghề truyền thống, giải quyết việc làm cho ngời lao
động, cải thiện đời sống của ngời dân.
Những hộ có thu nhập khá, mở rộng cải tín kỹ thuật, thu hút lao động
có tổ chức sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm có năng xuất cao, đáp ứng cho
nhu cầu tiêu dùng của thị trờng.
Hộ có thu nhập trung bình, vay vốn tín dụng Ngân hàng có điều kiện
mở rộng sản xuất, phát triển ngành nghề tích luỹ tái tạo để trở thành hộ sản
xuất khá.
Bùi Thu Hà Lớp:19012
Chuyên đề tốt nghiệp
Hộ có thu nhập thấp có vốn tín dụng từng bớc tiếp thu khoa học kỹ
thuật, tổ chức sản xuất làm ra sản phẩm dần cải thiện đời sống, phấn đấu trở
thành hộ trung bình.
Nh vậy, việc thực hiện chủ trơng, chính sách của Đảng, thực hiện theo
đúng nghị định đề ra. Đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc tín dụng, vốn tín
dụng cho vay phải sử dụng đúng mục đích cho vay, bảo toàn vốn, sử dụng có
hiệu quả hoàn trả vốn Ngân hàng đầy đủ cả gốc và lãi theo cam kết thoả
thuận trong hợp đồng vay.
Việc thực hiện đầu t tín dụng cho các hộ là rất cần thiết. Đây cũng là
một chính sách của Đảng đối với hộ đã chặn lại quá trình phân hoá giàu
nghèo ở nong thôn.
Tóm lại, tín dụng Ngân hàng đối với việc mở rộng sản xuất, phát triển
kinh tế hộ là một chủ trơng lớn của Đảng. Thông qua việc cho vay trực tiếp
tới hộ sản xuất, với việc tạo vốn để cho vay đã khuyến khích tạo đà cho hộ
thiếu vốn để sản xuất, phát triển các ngành nghề truyền thống. Tín dụng
Ngân hàng đã làm thay đổi cơ cấu sản xuất ở nông thôn thông qua việc đầu t
vốn đã xoá hẳn nạn cho vay nặng lãi, bớc đầu đã làm cho nền kinh tế nông
thôn phát triển.
1.2.4. Phơng thức, quy trình cho vay hộ sản xuất.
1.2.4.1. Khái quát về cho vay hộ sản xuất theo 1627/NQ-NHNN.
- Căn cứ vào nghị định số 14/CP của Thủ tớng Chính phủ và thông t số
01/TT-NH của Thống đốc Ngân hàng Việt Nam hớng dẫn thực hiện nghị
định về cho vay hộ sản xuất để phát triển nông thôn, kinh doanh, dịch vụ.
- Quy định biện pháp, nghiệp vụ cho vay vốn để phát triển nông thôn-
lâm- ng nghiệp và kinh tế ở nông thôn
1.2.4.2. Quy trình cho vay hộ sản xuất theo 1627/QĐ-NHNN nh
sau:
- Hộ vay vốn sản xuất thuộc đối tợng:
+ Cho vay từng lần.
Bùi Thu Hà Lớp:19012
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng.
+ Cho vay theo dự án đầu t
+ Cho vay trả góp
+ Cho vay hợp vốn.
- Mục đích cho vay: Nhằm tạo điều kiện và khuyến khích những hộ
thiếu vốn sản xuất kinh doanh, vay vốn Ngân hàng để phát triển sản xuất
hàng hoá, mở rộng các ngành nghề kinh doanh có hiệu quả góp phần xây
dựng xã hội văn minh, giàu đẹp.
- Nguyên tắc cho vay: Sử dụng vốn vay đúng mục đích nh đã thoả
thuận trong hợp đồng tín dụng. Có khả năng tài chính, đảm bảo trả nợ trong
thời hạn cam kết.
Có vốn tự có tham gia vào dự án, phơng án sản xuất kinh doanh phục
vụ đời sống.
Kinh doanh có hiệu quả, trờng hợp lỗ phải đảm bảo trả nợ trong thời
hạn cam kết.
- Điều kiện cho vay:
Phải có năng lực pháp luật dân sự, hành vi dân sự. Có khả năng tài
chính, đảm bảo trả cả gốc và lãi.
Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay. Hộ vay phải là ngời th-
ờng trú ở địa phơng, hộ vay có quyền công dân, có sức lao động. Chủ hộ là
ngời đại diện chịu trách nhiệm trong quan hệ vay vốn Ngân hàng. Hộ vay
phải có tài sản thế chấp, khi còn nợ Ngân hàng thì không đợc chuyển nhợng,
cầm cố tài sản thế chấp.
Ngoài việc cho hộ gia đình, cá nhân vay vốn trực tiếp, NHNo & PTNT
nơi cho vay có thể thoả thuận với khách hàng thực hiện các hình thức vay vốn
sau:
+ Cho hộ gia đình thông qua tổ nhóm
+ Cho vay hộ gia đình thông qua doanh nghiệp
+ Cho vay hộ gia đình thông qua tổ chức tín dụng ở nông thôn.
Bùi Thu Hà Lớp:19012
Chuyên đề tốt nghiệp
- Các loại cho vay
+ Cho vay ngắn hạn: Cho vay mua vật t, chi phí trồng trọt, chăn nuôi
( mua cây giống, con giống, thức ăn). Chi phí sản xuất ngành nghề tiểu thủ
công nghiệp.
+ Cho vay trung hạn: Chi phí mở rộng diện tích canh tác, nuôi trồng
thuỷ sản ( tôm, cá), chi phí cải tiến quy trình sản xuất, mua máy móc.
+ Cho vay dài hạn: Chi phí trồng trọt cây lâu năm, trâu bò sinh sản,
xây dựng nhà xởng.
- Mức cho vay
Căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của khách hàng
quyết định cho vay giới hạn tổng d nợ cho vay đối với 1 khách hàng không v-
ợt quá 15% vốn pháp định của Ngân hàng thơng mại.
Đối với cho vay ngắn hạn, hộ phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong
tổng nhu cầu vay vốn.
Đối với cho vay trung dài hạn, hộ phải có vốn tự có tối thiểu 20%
trong tổng nhu cầu vốn.
- Thời hạn cho vay: Ngân hàng cho vay và khách hàng thoả thuận về
thời hạn cho vay căn cứ vào
+ Chu kỳ sản xuất kinh doanh
+ Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu t
+ Khả năng trả nợ của khách hàng
+ Nguồn vốn vay của Ngân hàng:
Cho vay ngắn hạn tối đa là 12 tháng
Cho vay trung hạn từ trên 12 tháng đến 36 tháng
Cho vay dài hạn từ trên 36 tháng trở lên.
- Lãi suất cho vay: Mức lãi suất cho vay do NHNo&PTNT nơi cho vay
và khách hàng thoả thuận phù hợp với quy định của Tổng giám đốc NHNo
&PTNT Việt Nam.
- Nguồn vốn cho vay
Bùi Thu Hà Lớp:19012
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Vốn tự có
+ Vốn huy động địa phơng
+ Vốn tài trợ, vốn vay của các tổ chức tín dụng khác.
12.4.3. Bảo đảm tiền vay.
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, dịch vụ, khả năng tài chính,
thu nhập và nguồn trả nợ của khách hàng. NHNo & PTNT cho vay và khách
hàng thoả thuận về việc trả nợ vay nh sau:
- Các kỳ hạn trả nợ gốc
- Các kỳ hạn trả lãi cùng với kỳ trả nợ gốc hoặc theo kỳ hạn riêng
tháng hoặc quý, vụ
- Đồng tiền trả nợ và bảo toàn giá trị nợ gốc bằng các hình thức thích
hợp và phù hợp với quy định của pháp luật.
- Khi đến hạn trả nợ gốc, lãi nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn và
không đợc gia hạn nợ gốc, lãi thì NHNo & PTNT nơi cho vay chuyển toàn bộ
số d nợ sang nợ quá hạn và phải trả lãi suất nợ quá hạn đối với phần nợ gốc
đến kỳ hạn thanh toán mà phải chuyển nợ quá hạn.
1.2.4.4. Xử lý rủi ro.
Nguyên nhân rủi ro từ phía khách hàng thì xử lý rủi ro theo quy chế
chung đã đợc quy định. Nguyên nhân rủi ro do khách quan nh bão lụt thì Nhà
nớc có chính sách xử lý thiệt hại cho ngời vay, cùng với Ngân hàng tổ chức
tín dụng đề ra các biện pháp xử lý phù hợp.
Bùi Thu Hà Lớp:19012
Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng 2:
Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại
chi nhánh Ngân hàng n0 và ptnt huyện
LÂm thao Tinh phú thọ
2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn huyện lâmthao
2.1.1. Một số nét về kinh tế huyệnLâmThao
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên.
Lâm thaođơc chia tách theo nghị định số59/1999-NĐ-CPngày24
thang7 năm 1999 cửa chính phủ và chính thức đi vầo hoạt động từ ngày
1/9/1999.Đến nay theo địa bàn hành chính có 15 xã và 2 thị trấn với tổng
diện tích tự nhiên 12 060,81 ha.Trong đó diện tích đất nông nghiệp 5 349,39
ha ,diện tích đát lâm nghiệp 2961,96 ha ,diên tích chuyên dùng 1510,39ha
,diện tích đât ở 2961,96 ha,diện tích đất,diện tích đất cha sử dụng 1635,82 ha
.
-Dân số khoảng 115823 ngời .Trong đó dân số trong khu vực công
nghiệp 112900 ngời (số liệu đầu năm 2004)
-Tổng số hộ 28 261 hộ ,trong đó hộ nghèo là 703 hộ chiếm tỷ lệ 2,49%
,hộ nông lâm nghiệp 24 093 hộ chiếm tỷ lệ 85,25%.
Lâm thao la vùng kinh tế trong điểm của tỉnh Phú Thọ ,là vùng kinh tế
có nhiều tiềm năng va nhiều lơi thế phát triển phat triển kinh tế ,cơ sở hạ tầng
phát triển ,có hệ thống giao thông đờng thuỷ dờng bộ ,đờng sắt trung ơng
chạy qua tạo điều kiện phát triển sản xuất và lu thông hàng hoá .Là huyện
nằm trong tam giác công nghiệp cua tỉnh có một cơ sơ công nghiệp trơng ơng
đóng trên địa bàn :công ty supe.
Với đặc điểm điều kiện tự nhiên xã hội thuận lợi ,dân c tập trung đông
đúc trình độ dân trí tơng đối đồng đều cho phép Lâm Thao phát triển một
Bùi Thu Hà Lớp:19012
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét