Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Một số giải pháp cho thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2006-2010

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
về kết quả sản xuất, kinh doanh.Đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động trực
tiếp không những với các nước được tiếp nhận đầu tư mà còn với các nước đi
đầu tư ở các nước khác.
2. Chính sách thu hút FDI
2.1 Khái niệm chính sách thu hút FDI
Chính sách là tổng thể các tư tưởng ,quan điểm công cụ mà chủ thể quản
lý sủ dụng để tác động lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm thực hiện các
mục tiêu nhất định của hệ thống theo định hướng mục tiêu tổng thể. Chính sách
xác định những chỉ dẫn chung cho quá trình ra quyết định. Chúng vạch ra phạm
vi hay giới hạn cho phép của các quyết định, nhắc nhở các nhà quản lý những
quyết định nào là có thể và những quyết định nào là không thể. Bằng cách đó
các chính sách đề xướng suy nghĩ và hành động của mọi thành viên trong tổ
chức vào thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức.
Chính sách phát triển kinh tế xã hội là quyết sách của Nhà nước nhằm giải
quyết một vấn đề chín muồi đặt ra trong đời sống kinh tế xã hội của đất nước
thông qua hoạt động thực thi của các ngành, các cấp có liên quan trong bộ máy
Nhà nước.
- Xét theo nghĩa rộng chính sách kinh tế - xã hội là tổng thể các quan
điểm tư tưởng phát triển , những mục tiêu tổng quát và những phương thức cơ
bản để thực hiện mục tiêu phát triển của đất nước. Chính sách theo quan niệm
trên là đường lối phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Ở Việt Nam đường lối
do Đảng cộng sản Việt Nam - lực lượng chính trị lãnh đạo nhà nước và xây
dựng.
- Xét theo nghĩa hẹp thì có rất nhiều khái niệm khác nhau về chính sách
kinh tế - xã hội ( chính sách công) :
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chính sách công là phương thức hành động được nhà nước tuyên bố và
thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề lặp đi lặp lại. Các vấn đề lặp đi lặp lại
là những vấn đề gây ra sự hạn chế trong việc sử dụng đầu tư. Tình trạng lặp đi
lặp lại này buộc nhà nước phải đưa ra các chính sách.
Chính sách là những hành động của nhà nước nhằm hướng tới những mục
tiêu của đất nước. Với quan niệm này, chính sách công là bộ phận của chiến
lược, bao gồm những giải pháp và công cụ thực hiện chiến lược.
Chính sách thu hút FDI là một trong những chính sách phát triển kinh tế
xã hội mà trong đó vấn đề được giải quyết là vấn đề thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài.
2.2 Mục tiêu của chính sách thu hút FDI
Mỗi chính sách được xây dựng nhằm thực hiện những mục tiêu riêng của
mình,nhưng đều góp phần vào việc thực hiện những mục tiêu bậc cao hơn.Chính
sách thu hút FDI góp phần thực hiện những mục tiêu chung của xã hội thông
qua việc sử dụng các giải pháp và công cụ nhất định như:Thứ nhất, tỷ lệ tăng
trưởngkinh tế đáng kể và liên tục , ổn định giá cả ,mức độ đảm bảo công ăn việc
làm cao (tỷ lệ thất nghiệp thấp )và cân bằng cán cân thanh toán.Thứ hai,công
bằng xã hội ,an toàn xã hội và tiến bộ xã hội.Thứ ba, cải thiện cơ cấu ngành,cơ
cấu lãnh thổ, cơ cấu kết cấu hạ tầng và cơ cấu các thành phần kinh tế.
Là một chính sách kinh tế ,ngoài những mục tiêu tối cao và mục tiêu chung,
chính sách thu hút FDI thực hiên nhưng mục tiêu đặc trưng của mình như:
Huy động vốn tư các nhà đầu tư nước ngoài đổi mới công nghệ, tạo việc
làm, thay đổi cơ cấu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Phát triển các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đẩy mạnh cạnh
tranh với các doanh nghiệp trong nước nhằm phát triển kinh tế thị trường.
2.3 Quan điểm về chính sách thu hút FDI
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhiều người thường hiểu chính sách thu hút một cách đơn giản là những
chủ trương, chế độ mà nhà nước ban hành nhằm thu hút vốn đầu tư điều đó đúng
như chưa đủ. Nếu không có việc thực thi chính sách để đạt được những kết quả
nhất định thì những chủ trương, chế độ đó chỉ là những khẩu hiệu mà thôi.
- Chính sách thu hút được nhà nước đề ra nhằm phục vụ lợi ích chung
của nhiều người hoặc của xã hội từ việc thu hút được vốn đầu tư để phát triển
khu vực đó. Thước đo chính để đánh giá, so sánh lựa chọn chính sách phù hợp là
lợi ích mang tính xã hội mà chính sách đó mang lại. Đây cũng chính là lý do để
các chính sách thu hút được gọi là chính sách công. Trong thực tế có tình trạng
một chính sách đem lại lợi ích cho nhóm xã hội này nhiều hơn nhóm xã hội
khác, thậm chí có nhóm còn bị thiệt hại. Khi đó chính sách thu hút phải đứng
trên lợi ích của đa số của xã hội để giải quyết vấn đề.
- Chính sách thu hút là quá trình do nhiều người, nhiều tổ chức tham gia.
Trước hết chính sách kinh tế - xã hội là sản phẩm của các đường lối chính trị
quan hệ giữa các quốc gia, do nhà nước với tư cách là người tổ chức và quản lý
vốn đầu tư của toàn xã hội xây dựng và chịu trách nhiệm tổ chức thực thi.
Nhưng qua đây không phải chính sách chỉ do các tổ chức công của nhà nước
thực hiện. Ngày nay trong quá trình dân chủ hóa chính sách, vai trò của các tổ
chức dân chúng và ngoài nhà nước ngày càng tăng lên cao hơn.
- Chính sách thu hút vốn đầu tư có phạm vi tác động lớn đến mọi lĩnh
vực của đời sống xã hội, thể hiện sự cần thiết của can thiệp nhà nước trong các
lĩnh vực đó.
2.4 Nội dung chính sách thu hút FDI
Là một trong những công cụ quản lý quan trọng của nhà nước, các chính
sách thu hút vốn đầu tư có vai trò hết sức to lớn đóng góp cho sự tăng trưởng
chung của đất nước. Một số nội dung quan trọng của chính sách như sau:
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Tạo được môi trường đầu tư thông thoáng, thủ tục đầu tư nhanh chóng
không rườm rà gây cản trở cho các nhà đầu tư nước ngoài cũng như các nhà đầu
tư trong nước trong việc thực thi các dự án. Tích cực phòng chống tham nhũng
hiệu quả, tạo môi trường pháp luật cho các nhà đầu tư khi đầu tư trong nước.
- Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực để nguồn đầu tư của các tổ
chức vào trong nước có hiệu quả cao. Từ đó mới tạo được sự tin tưởng của các
nhà đầu tư vào lao động có tay nghề cao trong nước.
- Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước lớn và đặc biệt các nước trong
khu vực. Có thể xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài với các nước nhưng không
nên lệ thuộc quá nhiều vào các nước đối tác dẫn đến tình trạng nền kinh tế phụ
thuộc nhiều vào nước đầu tư.
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội. Việc quy hoạch tổng thể
cần được minh bạch và công khai để các nhà đầu tư biết được rõ ràng yên tâm
đầu tư vào một khu vực trong nước.
- Nâng cao cơ sở hạ tầng của đất nước, bên cạnh đó tạo môi trường trong
sạch, và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh các lĩnh vực hiện tại
có khả năng thu hút cao như các ngành công nghiệp, dịch vụ
3. FDI và chính sách thu hút FDI của Việt Nam
3.1 Đặc điểm của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam
3.1.1 Về quy mô dự án
Nhìn chung các dự án FDI vào Việt Nam Đều có quy mô vừa và
nhỏ,trung bình cho cả giai đoạn 1988-2003 chỉ ở mức 8,3 triệu USD/dự án. Quy
mô dự án có tính chất quan trọng trong các dự án đầu tư. Quy mô dự án quyết
định đến lượng vốn đầu tư sử dụng trong dự án, quyết định tính chất lớn nhỏ của
dự án. Quy mô dự án càng lớn thì quá trình sử dụng lao động, quản lý dự án
cũng lớn. Bên cạnh đó nếu dự án có quy mô quá nhỏ không đem lại nhiều lợi ích
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cho nhân dân có thể nhà nước hoặc cơ quan chính quyền tỉnh sẽ không cho thực
hiện.
3.1.2 Về hình thức sở hữu
Do nhiều lý do trong đó có việc hạn chế thành lập doanh nghiệp FDI với
100% vốn đầu tư nước ngoài , các dự án FDI đăng ký ở Việt Nam cho đến giữa
thập kỹ 90 chủ yếu dưới hình thức liên doanh giữa doanh nghiệp nhà nước
(DNNN) và nhà đầu tư nước ngoài.Tính đến cuối năm 1998 số dự án liên doanh
chiếm tới 59%tổng số dự án và 69% tổng số vốn đăng ký.Từ năm 1997 hạn chế
này đã được xoá bỏ và tác động mạnh tới chuyển dịch cơ cấu số dự án FDI theo
hình thức sở hữu.Hiện tại hình thức liên doanh giảm xuống còn chiếm 42,5%
tổng vốn đăng ký, trong khi hình thức dự án có 100% vốn nước ngoài chiếm
45,5% còn lại là dự án BOT và hợp đồng hợp tác kinh doanh. Trong các dự án
liên doanh, số dự án liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp
ngoài nhà nước cũng tăng lên đáng kể .
3.1.3 Về cơ cấu đầu tư theo ngành
Các dự án FDI chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp, góp phần
không nhỏ vào quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá.
Vốn ĐTNN tập trung rất cao vào một số địa phương và các vùng kinh tế
trọng điểm (riêng Hà Nội, HCM, Đồng Nai, Bình Dương thu hút 2/3 vốn
ĐTNN). Cơ cấu ngành cũng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp, xây
dựng, dịch vụ (tới 88%). Khu vực nông, lâm nghiệp chỉ thu hút 3% vốn ĐTNN,
và có xu hớng giảm (đã giảm từ 21% giai đoạn 1988-1990 xuống 14,3% giai
đoạn 1991-1995). Điều này cho thấy sức cạnh tranh thu hút hút đầu tư khác
nhau giữa các vùng miền và các ngành.
Từ năm 1988 đến cuối tháng 8/2007 đất nước ta có tổng số vốn đầu tư nước
ngoài hoàn toàn tương đối lớn so với các vốn đầu tư khác. Nếu số dự án của 100%
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vốn đầu tư nước ngoài trong thời kỳ này là 6054 thì liên doanh chỉ là 1514 tức là chỉ
bằng ¼ so với vốn đầu tư nước ngoài được đổ vào Việt Nam. Phần nhỏ là các công ty
cổ phần và các hợp đồng khác.
Bảng 1: Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 1988 đến
cuối tháng 08/2007(Theo hình thức đầu tư).
Đơn vị tính: nghìn USD
Nguồn: Tổng cục thống kê
Như vậy có thể thấy rằng đất nước ta đang trong quá trình nâng cao thu hút
vốn đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó cũng thấy rằng các doanh nghiệp trong nước
đang còn yếu kém trong việc thực hiện đầu tư có hiệu quả các dự án trong nước.
Sau đây là bảng tình hình thu hút đầu tư vào cả nước trong những năm gần đây:
Số dự án Vốn đầu tư Vốn điều lệ
Đầu tư thực
hiện
100% vốn nước ngoài 6054 44,002,952 18,133,419 12,467,591
Liên doanh 1514 21,772 8,343,964 11,574,913
Hợp đồng hợp tác KD 210 4,487,031 4,039,887 6,351,274
Công ty cổ phần 43 673,155 322,530 367,220
Hợp đồng BOT, BT,
BTO
4 440,125 147,530 71,800
Công ty Mẹ - Con 1 98,008,000 82,958,000 73,738,000
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 2: Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 1988 đến
cuối tháng 08/2007(Theo ngành)
Đơn vịt ính: nghìn USD
Nguồn: Tổng cục thống kê
Chuyên ngành Số dự án Vốn đầu tư Vốn điều lệ Đt thực hiện
Công nghiệp và xây
dựng
5,252
Công nghiệp dầu khí 36 2,146,011 1,789,011 5,828,865
Công nghiệp nhẹ 2245 12,037,102 5,472,759 3,635,854
Công nghiệp nặng 2272 22,227,920 8,519,459 7,320,745,
Công nghiệp thực
phẩm
290 3,444,180 1,529,173 2,203,981,
Xây dựng 409 4,421,371 1,590,669 2,219,727
Nông, lâm nghiệp 889
Nông – Lâm nghiệp 768 3,842,310 1,780,732 1,913,735
Thủy sản 121 362,693 171,458 166,535
Dịch vụ 1,685
Dịch vụ 810 2,058,412 889,421 443,206
Giaothông vận tải-Bưu
điện
197 4,175,818 2,718,671 741,622
Khách sạn - Du lịch 206 5,499,848 2,298,676 2,509,336
Tài chính - Ngân hàng 64 840,150 777,395 762,870
Văn hóa –Y tế - Giáo
dục
245 1,159,430 504,466 389,546
Xây dựng Khu đô thị
mới
8 3,227,764 894,920 282,984
Xây dựng Văn phòng
căn hộ
131 4,886 1,707 1,907
Xây dựng hạ tầng Khu
chế xuất - Khu Công
nghiệp
24 1,144,524 425,944 579,567
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.1.4 Về địa bàn đầu tư
Cho đến nay FDI có mặt ở 62/64 tỉnh thành phố Việt Nam. Tuy nhiên
trong giai đoạn vừa qua cơ cấu dự án FDI theo vùng thay đổi rất chậm. Phần lớn
các dự án FDI tập trung vào các đô thị lớn và các khu công nghiệp tập trung, nơi
có điều kiên cơ sở hạ tầng thuận lợi, nguồn lao động dồi dào và có trình độ kĩ
năng.
Sau đây bảng tình hình thu hút đầu tư FDI tại một sốcác tỉnh thành:
Bảng 3: Tình hình thu hút đâu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 1988 đến
cuối tháng 08/2007
Đơn vị tính: nghìn USD
Địa phương Số dự án Vốn đầu tư Vốn điều lệ
Đầu tư thực
hiện
Tp.HCM 2248 15,245,741 6,675,115 6,603,519
Hà Nội 896 11,110,634 4,604,694 3,938,343
Đồng Nai 855 10,018,972 4,058,742 4,214,807
Bình Dương 1431 7,070,030 3,064,665 2,082,570
Bà Rịa - Vũng Tàu 158 6,078,149 2,396,533 1,354,919
Hải Phòng 236 2,274,066 962,194 1,274,083
Dầu khí 34 2,101,961 1,744,961 5,828,865
Nguồn: Tổng cục thống kê
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 4: Phân bổ vốn ĐTNN giữa các vùng kinh tế trọng điểm qua các thời
kỳ
Vùng Kinh tế 1988-
2004
1991-
1995
1995-
2000
2001-
2005
Vùng kinh tế TĐ phía Nam 60,5% 53,7% 46,3% 63,6%
Vùng kinh tế TĐ phía Bắc 27,8% 25,8% 30,8% 17,5%
Vùng kinh tế TĐ miền Trung 2,0% 2,0% 2,0% 2,0%
nguồn:Dự ánVIE/01/021
3.1.5 Theo đối tác đầu tư
Cho đến nay đã có 74 nước và vùng lãnh thổ có dự án FDI tại Việt Nam
,trong đó Singapỏe, Đài Loan,Nhật Bản và Hàn Quốc là những nhà đầu tư lớn
nhất ,chiếm 63,3% tổng số dự án va 63% tổng vốn đăng ký
3.2 Tác động của FDI tới kinh tế-xã hội Việt Nam
3.2.1 Về lĩnh vực kinh tế
3.2.1.1 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động đến kinh tế
ĐTNN làm tăng năng lực cạnh tranh, gây khó khăn cho các DN trong nu?
c, nhung ngu?c lại cũng buộc DN trong nước phải vươn lên, hoạt động hiệu quả
hơn hoặc chuyển đổi cơ cấu. Cho đến nay, lượng vốn đầu tư nước ngoài vào
Việt Nam chưa phải là đã quá mức, tính theo đầu người, vẫn còn nhiều ngành
hấp dẫn đầu tư nước ngoài nhưng chưa được cấp phép đầu tư. Trong những năm
trước mắt và tương lai lâu dài ĐTNN tiếp tục là nguồn vốn đầu tư quan trọng
đối với nền kinh tế do tiết kiệm trong nước chưa đủ để đảm bảo tốc độ tăng
trưởng GDP đặt ra. Do nước ta mới ở giai đoạn đầu phát triển, còn thiếu rất
nhiều ngành kinh tế và những ngành đã hình thành còn rất nhỏ bé nên càng mở
ra nhiều ngành nghề thì càng thu hút thêm được vốn đầu tư nước ngoài mà
không ảnh hưởng tiêu cực quá mức đến đầu tư trong nước.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thực tế đầu tư thời gian qua phù hợp với chủ trương chuyển dịch cơ cấu
theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Đầu tư nước ngoài đổ vào
những ngành nuớc ta có xu thế về lao động và thị trường (dệt may, da giày, xe
máy, du lịch) và cả những ngành nước ta chưa hoặc không có lợi thế cạnh tranh
về vốn và công nghệ (khai thác dầu khí, viễn thông, ô tô, điện tử).
3.2.1.2 Đánh giá chính sách hiện tại
Chính sách đầu tư nói chung và chính sách nội địa hóa nói riêng về cơ
bản chưa thành công trong việc phát triển mối liên kết giữa ĐTNN với đầu tư
trong nước. Mối liên kết với DN trong nước ở cả 2 đầu cung cấp và tiêu thụ đều
lỏng lẻo. Tuy nhiên có thể thấy rằng nhìn chung chính sách nội địa hóa tuy chua
thúc đẩy phát triển mạnh các ngành công nghiệp phụ trợ nhung nói riêng thì
cũng có những ngành nội địa hóa nhanh hơn hẳn các ngành khác nhu ngành điện
tử, xe máy. Kết quả nội địa hóa thấp cũng xảy ra ở những ngành nhu may mặc,
da giày là những ngành không có chính sách bắt buộc hoặc khuyến khích nội địa
hóa. Chính sách uu đãi xuất khẩu bằng cách hoãn thời hạn nộp thuế nhập khẩu
cho nguyên liệu làm cho những ngành này phát triển tốt mà không cần phải phát
triển các ngành phụ trợ. Trong trường hợp này chính sách thơng mại có tác động
lớn hơn chính sách công nghiệp ngân hàng nhưng không đem lại kết quả cao.
Mặt khác, kết quả ĐTNN chua phù hợp với chủ truơng khuyến khích
phát triển ngành. Có những ngành nghề mở ra, thậm chí đuợc khuyến khích và
uu đãi nhiều nhung vẫn không thu hút đuợc đầu tu nhu trồng trọt, nghiên cứu
khoa học, công nghệ cao, công nghiệp hóa dầu. Vấn đề có lẽ không nằm ở chính
sách đầu tu. Chính sách khuyến khích đầu tu vào nông nghiệp không đạt kết
quả do những khó khăn về sở hữu đất đai và tính chất sản xuất nhỏ lẻ của nông
nghiệp nuớc ta. Những vấn đề này chua thể giải quyết được trong một thời gian
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét