a. Tỷ giá hối đoái là một loại giá đặc biệt của một loại hàng hoá đặc biệt.
Tiền tệ là một loại hàng hoá đặc biệt. Nh vậy, đã là hàng hoá thì phải có giá trị,
tức là do hao phí lao động xã hội tạo ra, nhng tiền tệ ngày nay tức là tiền giấy không
phản ánh hao phí lao động xã hội tạo ra mà nó lại đại diện cho một lợng giá trị khác,
đợc xã hội gán cho và cộng nhận, với sự bảo đảm của chính phủ. Đây cũng chính là
một trong những lí do cơ bản gây nên hiện tợng tiền giấy mất giá hay "lạm phát"
(lạm phát là giá trị của tiền giấy bị sụt giảm, thể hiện ở việc cùng một lợng tiền nhng
mua đợc ngày càng ít hàng hoá hơn).
Giá trị sử dụng của tiền tệ chính là khả năng tiền tệ thực hiện các chức năng của
nó: làm phơng tiện thanh toán, phơng tiện cất trữ, phơng tiện đầu t và kinh doanh
kiếm lời.
Tỷ giá hối đoái là giá cả của tiền tệ, trong khi tiền tệ là đơn vị tính giá cả của
mọi loại hàng hoá và dịch vụ, do đó tỷ giá còn đợc gọi là "giá của giá". Tỷ giá có
tầm ảnh hởng hết sức rộng lớn, trớc hết là tới tất cả các loại giá có liên quan và sau
đó ảnh hởng tới các hoạt động sản xuất kinh doanh.
b. Tỷ giá hối đoái là cầu nối quan trọng giữa nền kinh tế trong n ớc và nền kinh tế
thế giới.
Trong quá trình hợp tác kinh tế giữa các quốc gia, dù là hoạt động mua bán trao
đổi hàng hoá hay hoạt động đầu t, du lịch, viện trợ, đều cần đến những giao dịch
tiền tệ. Đơn vị xuất khẩu bán hàng ở nớc ngoài thu ngoại tệ về cần đổi lấy nội tệ để
quay vòng tiếp tục sản xuất kinh doanh, nhà đầu t muốn đổi lãi bằng nội tệ ra ngoại
tệ để chuyển lợi nhuận về nớc Và cơ sở để tiến hành những giao dịch tiền tệ này
chính là "giá của tiền tệ" hay "tỷ giá hối đoái".
Một cách khái quát hơn, các quốc gia trên thế giới đều khác nhau về nhiều mặt.
Có những điểm khác biệt thúc đẩy hợp tác và hội nhập kinh tế, nhng lại có những
khác biệt cản trở quá trình đó, chẳng hạn nh việc mỗi quốc gia chỉ dùng một đồng
tiền riêng của mình. Tuy nhiên, có nhiều cách để vợt qua cản trở này: các quốc gia
phấn đấu để đồng tiền của mình có thể mua bán hàng hoá trên toàn thế giới hoặc
việc hình thành đồng tiền chung trong khu vực nh đồng EURO. Song có một phơng
5
pháp rất cổ điển, đã thúc đẩy hợp tác kinh tế thế giới phát triển mạnh mẽ trong suốt
những năm qua - đó là phơng pháp dùng tỷ giá hối đoái để chuyển đổi các đồng tiền
của các nớc khác nhau. Tỷ giá hối đoái đã là cơ sở để tạo ra một thớc đo giá trị
chung giữa các nớc trên thế giới, thúc đẩy sự hợp tác và phát triển giữa các quốc gia.
Tỷ giá hối đoái là phơng tiện chuyển đổi các đồng tiền và thể hiện tơng quan giá
trị giữa các đồng tiền đó. Do vậy, tỷ giá hối đoái còn thể hiện tơng quan thực lực
kinh tế giữa các quốc gia.
2. Các loại tỷ giá hối đoái
2.1. Tỷ giá hối đoái giao ngay và tỷ giá hối đoái kỳ hạn (Spot and
Forward Rate)
Tỷ giá hối đoái giao ngay là tỷ giá yết cho những giao dịch thực tế diễn ra tại
thời điểm yết giá và việc thanh toán đợc thực hiện chậm nhất sau 2 ngày.
Ví dụ: tỷ giá giao ngay USD/VND là 15.000 vào ngày 05/10/2001 áp dụng cho
các giao dịch ngoại tệ trong ngày và việc thanh toán đợc thực hiện chậm nhất vào
ngày 07/10/2001.
Tỷ giá hối đoái kỳ hạn là tỷ giá hối đoái ấn định cho một giao dịch ngoại tệ sẽ
diễn ra trong tơng lai.
Ví dụ: Tỷ giá giao ngay USD/VND là 14.95 0 vào ngày 05/09/2001. Tỷ giá kỳ
hạn 30 ngày ấn định ngày hôm đó là 14.990 nhng đợc tiến hành thanh toán vào 30 +
2 ngày sau tức ngày 07/10/2001. Tỷ giá kỳ hạn thờng có sự chênh lệch với tỷ giá
giao ngay. Mức chênh lệch này phản ánh dự đoán của thị trờng về xu thế biến động
tỷ giá.
2.2. Tỷ giá hối đoái chính thức và tỷ giá hối đoái thị trờng
ở nhiều nớc, ngân hàng trung ơng nớc đó can thiệp vào việc xác định tỷ giá hối
đoái và ấn định mức tỷ giá giao dịch hàng ngày. Tỷ giá đó đợc gọi là tỷ giá chính
thức. Tuy nhiên, các giao dịch thực tế trên thị trờng có thể dựa trên một tỷ giá khác
6
đợc xác định trên cơ sở cung cầu trên thị trờng. Tỷ giá đó gọi là tỷ giá hối đoái trên
thị trờng.
Tỷ giá hối đoái chính thức là tỷ giá do ngân hàng trung ơng công bố và ấn
định còn tỷ giá hối đoái thị trờng là tỷ giá giao dịch thực tế trên thị trờng.
2.3. Tỷ giá hối đoái yết trực tiếp và tỷ giá hối đoái yết gián tiếp
Tỷ giá hối đoái yết trực tiếp là tỷ giá đợc yết trên cơ sở tính giá trị một đơn vị
nội tệ theo ngoại tệ. Hình thức yết giá này thờng đợc sử dụng ở Anh - Mỹ nên còn
đợc gọi là yết giá kiểu Anh - Mỹ. Tỷ giá này đợc ký hiệu là e.
Ví dụ: Tại Anh ngời ta yết GBP/USD = 1,6669 còn tại Mỹ ngời ta yết USD/GBP
= 0,5999.
Tỷ giá hối đoái yết gián tiếp là tỷ giá đợc yết trên cơ sở tính giá trị một đơn vị
ngoại tệ theo nội tệ. Tỷ giá này đợc ký hiệu là E.
Ví dụ: Tại Việt Nam ta yết USD/VND = 14.980
(Nếu yết giá trực tiếp sẽ là: VND/USD = 1/14.980 = 0.0000667)
2.4. Tỷ giá hối đoái tính chéo (Cross Rate)
Trên thực tế, không phải tỷ giá giữa 2 đồng tiền nào cũng đợc yết giá trên thị tr-
ờng ngoại tệ và thị trờng hối đoái mà chủ yếu là tỷ giá của các đồng tiền với các
đồng tiền mạnh (hard curency) nh USD, GBP, FRF, JPY, DEM tỷ giá giữa các
đông tiền yếu (soft currency) thờng không đợc yết giá do tính kém chuyển đổi
(inconvertibility) của chúng. Tuy nhiên trong thực tế, đôi khi ngời ta lại cần tính
toán tỷ giá giữa các đồng tiền này, chẳng hạn giữa Baht và Đồng Việt Nam. Khi đó
ngời ta sử dụng tỷ giá tính chéo.
Tỷ giá tính chéo giữa 2 đồng tiền đợc xác định dựa trên cơ sở so sánh tỷ giá
của chúng với một đồng tiền thứ 3 (thờng là một đồng tiền mạnh).
Chẳng hạn nếu: USD/VND = 14.890 và USD/Baht = 40 thì tỷ giá tính chéo
Baht/VND = 14.890/40 = 372,25
7
Ngoài những khái niệm trên, còn có một số loại tỷ giá khác nh tỷ giá mua, tỷ giá
bán, tỷ giá Big - Mac, tỷ giá chuyển khoản, tỷ giá Tom - next,
3. Xác định tỷ giá hối đoái
Qua việc xác định trên, khi trình bày các khái niệm về tỷ giá hối đoái, chúng ta
có thể để ý thấy rằng có nhiều loại tỷ giá hối đoái khác nhau cũng nh giá trị của
chúng cũng có thể không giống nhau. Và có thể ta cũng sẽ băn khoăn là tại sao và
làm thế nào các ngân hàng trung ơng ấn định tỷ giá chính thức? Thị trờng quyết định
tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn nh thế nào? Tại sao tỷ giá USD/VND ngày
05/09/2001 lại là 14.950 chứ không phải 11.000 hay 17.000? Làm sao để xác định tỷ
giá trao đổi giữa 2 loại tiền tệ? Trên thực tế ngời ta đã từng dùng nhiều phơng pháp
để xác định tỷ giá.
3.1. Ngang giá vàng
Để hiểu về ngang giá vàng, trớc hết chúng ta cần nhớ lại rằng trớc kia phơng tiện
trao đổi và thanh toán chính là vàng, lúc đầu là vàng thỏi (bullion), sau là tiền vàng
đúc. Sau đó, tiền giấy ra đời thay thế cho vàng song vẫn đợc gắn giá trị vào vàng. Đó
là chế độ bản vị tiền vàng (Gold Standard).
Ví dụ: 1 USD = 0,888671 gram vàng trong khi 1 GBP = 2,488281 gram vàng.
Ngời ta đã lợi dụng ngay đặc điểm gắn giá trị của các đồng tiền vào vàng để xác
định tỷ giá hối đoái.
Ngang giá vàng (gold parity) là phơng pháp xác định tỷ giá hối đoái dựa trên
cơ sở so sánh hàm lợng vàng của đơn vị tiền tệ mỗi nớc.
Giả định ta có hai loại đồng tiền là A và B. Tỷ giá này đợc xác định theo công
thức sau:
Hàm lợng vàng trong 1 đơn vị tiền A
Tỷ giá hối đoái =
(Đồng tiền A/Đồng tiền B) Hàm lợng vàng trong 1 đơn vị tiền B
2,488281
Nh vậy với ví dụ trên thì tỷ giá GBP/USD = = 2,8
8
0,888671
Ngày nay, phơng pháp tính tỷ giá này ít đợc áp dụng.
3.2. Đồng giá lãi suất (Interest Parity)
Để hiểu phơng pháp đồng giá lãi suất, trớc hết chúng ta hãy xem xét ví dụ về 2
đồng tiền: D (nội tệ) và F (ngoại tệ). E, F lần lợt là tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn
giữa 2 đồng tiền. R
D
và R
F
lần lợt là lãi suất (theo năm) của 2 đồng tiền. Nếu bắt đầu
bằng 1 đồng D chúng ta sẽ có 2 phơng án:
- Phơng án 1: Gửi 1 đơn vị đồng tiền D lấy lãi sau 1 năm thu đợc (1+ R
D
)
đồng tiền D
- Phơng án 2:
1 Chuyển tiền D sang đồng tiền F theo tỷ giá giao ngay E đợc (1xE) đồng
tiền F.
1 Gửi lấy lãi (1xE) đồng tiền F sau 1 năm thu đợc E(1+ R
F
) đồng tiền F.
1 Chuyển E(1+ R
F
) đồng tiền F sang đồng tiền D theo tỷ giá kỳ hạn F đợc
E(1+ R
F
)/F đồng tiền D.
Nếu E(1+ R
F
)/F > (1+ R
D
) thì rõ ràng gửi tiền bằng tiền F có lãi hơn. Do số ngời
muốn gửi tiền bằng đồng F tăng lên, lãi suất sẽ giảm xuống để cân đối nguồn vốn.
Chỉ đến khi E(1+ R
F
)/F = (1+ R
D
) thì gửi tiền bằng đồng tiền D có lợi hơn và gây ra
làn sóng chuyển từ đồng F sang đồng D gửi lấy lãi. Tơng tự, dòng di chuyển này chỉ
dừng lại khi lãi suất của hai phơng án cân bằng. Hay:
E(1+ R
F
)/F = (1+ R
D
) E(1+ R
F
) = F(1+ R
D
)
Điều kiện này gọi là điều kiện ngang giá tiền lãi. Nó cho rằng trong điều kiện
các nguồn vốn đợc chu chuyển tự do, lãi suất đợc hình thành trên cơ sở cung cầu
thị trờng và bỏ qua các chi phí giao dịch thì lãi suất ở mọi nơi trên thế giới đều
nh nhau. Từ đó, ngời ta xây dựng phơng pháp đồng giá lãi suất để xác định tỷ giá
hối đoái trên cơ sở cho rằng tỷ giá phải ddợc xác định để đảm bảo sự đúng đắn của
quy luật đồng giá lãi suất. Khi đó, tỷ giá đợc xác định bởi công thức:
9
1 + R
D
E - Eo RD - R
F
E = Eo x hay =
1 + R
F
Eo 1 + R
F
Trong đó E là tỷ giá tại thời điểm nghiên cứu (cần tính), Eo là tỷ giá tại thời
điểm gốc. Từ công thức trên ta cũng thấy biến động tỷ giá phụ thuộc vào tơng quan
lãi suất giữa hai đồng tiền. Vì tỷ giá có thể biến động ngay khi có sự thay đổi lãi
suất, xác định tỷ giá theo đồng giá lãi suất đợc xem là cách xác định tỷ giá hối đoái
ngắn hạn.
3.3. Quy luật một giá và thuyết đồng giá sức mua.
Tơng tự nh đối với đồng giá lãi suất, để hiểu quy luật một giá chúng ta hãy xem
xét giá cả của một mặt hàng là gạo ở 2 quốc gia có 2 đồng tiền lần lợt là D và F. Giá
gạo tính bằng 2 đồng tiền lần lợt là P
D
và P
F
. Tỷ giá F/D là E. Nếu căn cứ vào đồng
tiền D, bạn có 2 phơng án chọn:
- Phơng án 1: Mua 1 kg gạo bằng đồng D hết P
D
- Phơng án 2: Mua 1 kg gạo bằng đồng F hết P
F
tức là phải bỏ ra (P
F
xE)
đồng tiền D.
Nếu (P
F
xE) < P
D
, mua gạo bằng đồng F sẽ rẻ hơn. Các nhà buôn lập tức đổ xô
vào mua gạo tại nớc F. Kết quả, giá gạo F tăng lên cho đến khi (P
F
xE) = P
D
.
Ngợc lại nếu (P
F
xE) > P
D
, mua gạo bằng đồng D sẽ có lợi, các nhà buôn lập tức
chuyển sang ma gạo ở nớc D đẩy giá gạo ở đây lên đến khi (P
F
xE) = P
D
.
Nói tóm lại, do hoạt động kinh doanh của các nhà buôn, giá gạo tơng đối tại hai
quốc gia sẽ luôn cân bằng. Đó cũng là nội dung quy luật 1 giá. Quy luật này phát
biểu rằng trên các thị trờng cạnh tranh hoàn hảo, không có các chi phí giao dịch
và vận tải, gia cả tơng đối (giá tính theo cùng một loại tiền tệ) là nh nhau đối với
mọi loại hàng hoá giống nhau, bất kể chúng đợc sản xuất ở nớc nào. Do đó, nếu
giá gạo ở 2 nớc là P
D
và P
F
thì tỷ giá hối đoái E phải đợc xác định bằng: E= P
D
/ P
F
để đảm bảo quy luật 1 giá đúng với gạo.
10
Dựa trên cách tiếp cận của quy luật 1 giá, Ricardo và nhiều nhà kinh tế đã đa ra
lý thuyết đồng giá sức mua (Purchasing Power Parity). Lý thuyết này phát biểu rằng,
tỷ giá hối đoái giữa 2 đồng tiền bằng tỷ số giữa các mức giá của giá hàng hoá 2 nớc.
Thuyết này tính toán sức mua của các đồng tiền thông qua giá cả của giá hàng hoá ở
mỗi nớc, sau đó so sánh chúng với nhau:
Sức mua của đồng nội tệ
E=
Sức mua của đồng ngoại tệ
Tính toán tỷ giá hối đoái theo cách này gọi là đồng giá sức mua tuyệt đối (PPP
tuyệt đối).
Một hàm ý khác của thuyết đồng giá sức mua là đồng giá sức mua tơng đối (PPP
tơng đối). PPP tơng đối cho rằng sự thay đổi theo tỷ lệ phần trăm trong tỷ giá hối
đoái giữa 2 đồng tiền trong bất kỳ một điều kiện nào cũng bằng mức chệnh lệch giữa
các thay đổi tỷ lệ phần trăm trong mức giá giữa các quốc gia. Nghĩa là:
(E - Eo) / Eo = (CPID - CPIF) / CPIF
E CPI
D
Eo x CPI
D
= hay E =
Eo CPI
F
CPI
F
Trong đó:
Eo : tỷ giá tại thời điểm chọn gốc
E : tỷ giá tại thời điểm nghiên cứu
CPI
D
: chỉ số giá trong nớc
CPI
F
: chỉ số giá nớc ngoài
Công thức trên đợc gọi là công thức Ricardo - Cassel (do David Ricardo và
Gustav Cassel cùng đa ra trong tác phẩm của mình). Công thức này gợi ý rằng nếu
chúng ta biết tỷ giá hối đoái tại một thời điểm lý tởng là gốc thì ta có thể xác định đ-
ợc tỷ giá tại một thời điểm khác qua các mức gia 2 nớc. Tỷ giá đợc xác định theo ph-
ơng pháp này tạm gọi là tỷ giá hối đoái đồng giá sức mua (PPP). Cũng từ công thức
11
Ricardo - Cassel, chúng ta có thể xác định đợc tỷ giá trong đó bỏ qua yếu tố lạm
phát. Tỷ giá đó gọi là tỷ giá thực (Real exchange rate hay effective rate) còn tỷ giá
hối đoái đợc yết hàng ngày là tỷ giá hối đoái danh nghĩa. Tỷ giá hối đoái thực đợc
xác định bởi công thức:
CPI
F
E
R
= E
N
x
CPI
D
Trong đó E
R
là tỷ giá hối đoái thực, E
N
là tỷ giá hối đoái danh nghĩa.
Mặc dù lý thuyết đồng giá sức mua đã nêu bật đợc những nhân tố quan trọng
nằm đằng sau sự vận động của tỷ giá hối đoái nhng nó cũng thể hiện là một phơng
thức phức tạp và cha hoàn thiện. ở chỗ:
- Bao giờ cũng tồn tại chi phí giao dịch, vận chuyển hàng hoá. Do đó, không có
gì bảo đảm giá của cùng một sản phẩm lại nh nhau ở mọi nơi.
- Do có những hàng rào ngăn trở nên mậu dịch và lu thông hàng hoá không
hoàn toàn tự do. Do vây, thị trờng không thể điều hoà giá cả trên phạm vị thế giới.
- Các mặt hàng ở các nớc khác nhau cũng không giống nhau.
- Các điều kiện thu thập dữ liệu, số liệu và lựa chọn khác nhau; ngoài ra còn
các sai số thống kê làm cho các kết quả thu đợc mất tính chính xác và không đủ điều
kiện so sánh.
3.4. Xác định tỷ giá hối đoái theo quan hệ cung - cầu tiền tệ
Với những nhợc điểm của phơng pháp đồng giá lãi suất và đồng giá sức mua.
Ngang giá vàng đợc coi là biện pháp có hiệu quả, song chỉ có tác dụng dới chế độ
bản vị vàng. Khi tiền giấy tách ra khỏi vàng, việc so sánh qua vàng trở nên không
thể thực hiện đợc. Giá trị tiền giấy biến động liên tục và buộc việc xác định tỷ giá
phải dựa trên những căn cứ mới. Tuy nhiên, ngay cả khi chúng ta không biết xác
12
định tỷ giá hối đoái nh thế nào, thì tỷ giá vẫn cứ tồn tại trong các giao dịch trên thị
trờng: nó đợc xác định theo quan hệ cung - cầu ngoại tệ.
Cầu về tiền của một nớc xuất hiện trên thị trờng ngoại hối khi ngời dân hay
chính phủ nớc khác muốn sử dụng tiền của nớc đó để thanh toán, dự trữ hay đầu
cơ.
Cung về tiền của một nớc xuất hiện trên thị trờng ngoại hối khi ngời dân hay
chính phủ nớc đó muốn sử dụng tiền của nớc khác cho mục đích giao dịch, dự
trữ hay đầu cơ.
Và tỷ giá đợc xác định trên thị trờng ngoại tệ trên cơ sở cân bằng giữa cung và
cầu tiền tệ.
Sự thay đổi của tỷ giá hối đoái do thay đổi quan hệ cung cầu cũng giống nh các
hàng hoá thông thờng khác. Khi cầu cao hơn cung, lập tức tỷ giá tăng lên để phân
phối đợc lợng cung hạn chế. Do vậy, bất cứ tác động tăng cầu hay giảm cung nào
cũng có tác động làm cho tỷ giá tăng lên. Khi cung cao hơn cầu tỷ giá bị kéo xuống
để phân phối hết lợng cung thừa. Do vậy, bất cứ tác động nào làm tăng cung hay
giảm cầu đều có tác động kéo tỷ giá xuống.
* Các yếu tố cấu thành cung - cầu ngoại tệ:
a. Cung ngoại tệ tạo thành từ các nguồn sau:
- Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ ra nớc ngoài.
- Đầu t nớc ngoài:
+ Các nguồn đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI.
+ Các nguồn vốn vay ODA và vay nợ thơng mại.
+ Các nguồn đầu t gián tiếp qua các tài sản tài chính.
- Các nguồn đầu cơ, giao dịch phi thơng mại.
- Nguồn tiền ròng từ nớc ngoài qua con đờng kiều hối, viện trợ không hoàn lại.
13
b. Cầu ngoại tệ hình thành từ các nguồn sau:
- Thanh toán cho hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu.
- Đầu t nớc ngoài:
+ Đầu t trực tiếp.
+ Đầu t gián tiếp.
- Chu chuyển ngoai tệ ròng dới hình thức chuyển lợi nhuận về nớc, trả lãi
- Dự trữ, đầu cơ, giao dịch.
4. Các chế độ tỷ giá hối đoái.
Chế độ tỷ giá hối đoái là khái niệm dùng để chỉ cách thức xác định và quản lý tỷ
giá hối đoái hay mức độ và hình thức can thiệp tỷ giá của nhà nớc. Nhà nớc có thể
lựa chọn giữa không can thiệp, can thiệp khi cần và ấn định tỷ giá cố định. Do nhà n-
ớc có thể có các hình thức can thiệp khác nhau mà có nhiều chế độ tỷ giá hối đoái
khác nhau.
4.1. Chế độ tỷ giá hối đoái cố định hoàn toàn.
Chế độ tỷ giá hối đoái cố định hoàn toàn là chế độ tỷ giá hối đoái trong đó
các chính phủ cam kết duy trì khả năng chuyển đổi của đồng tiền tại một mức giá
cố định nào đó.
Trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định các chính phủ sẽ đứng ra xác định tỷ giá
hối đoái và tìm cách bảo vệ mức tỷ giá này.
Chế độ tỷ giá hối đoái cố định chỉ tồn tại trong thực tế vào hai thời kỳ là thời kỳ
bản vị vàng (gold standard) và thời kỳ chế độ bản vị vàng - đô la (chế độ tỷ giá hối
đoái Bretton Woods).
Chế độ tỷ giá hối đoái bản vị vàng quốc tế:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét