5
Đối với bản thân doanh nghiệp : Thực hiện tốt cơng tác tiêu thụ hàng hố
giúp cho doanh nghiệp thu hồi được vốn nhanh, làm cho tốc độ chu chuyển vốn
lưu động nhanh, từ đó doanh nghiệp khơng bị chiếm dụng vốn và tiết kiệm chi
phí về vốn.
Doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có doanh thu bù đắp chi phí, thực
hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và các đối tuợng khác có liên quan và cao hơn là
thực hiện giá trị thặng dư, từ đó giúp các nhà quản trị biết được tình hình hoạt
động của doanh nghiệp mình và đưa ra các quyết định phù hợp.
Trên giác độ tồn bộ nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp đóng vai trò là
một đơn vị kinh tế cơ sở. Sự lớn mạnh của doanh nghiệp góp phần ổn định và
phát triển tồn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện mục tiêu
chung của tồn quốc gia. Hàng hố của doanh nghiệp được lưu thơng trên thị
trường đồng nghĩa với việc hàng hố của doanh nghiệp được xã hội chấp nhận
hơn thế nữa là doanh nghiệp khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường
Mặt khác thực hiện tốt q trình bán hàng góp phần điều hồ giữa sản xuất và
tiêu dùng, giữa tiền và hàng, giữa cung và cầu và là điều kiện đảm bảo sự phát
triển cân đối trong ngành cũng như tồn bộ nền kinh tế quốc dân .
1.3. Vấn đề quản lý q trình tiêu thụ hàng hố trong các doanh nghiệp
thương mại
Quản lý hoạt động tiêu thụ hàng hố là quản lý hoạt động quản lý theo
đúng kế hoạch tiêu thụ, có như vậy mới thực hiện cân đối giữa cung và cầu, đảm
bảo cân đối sản xuất trong từng ngành và trong nền kinh tế. Quản lý bán hàng
cần bám sát các u cầu cơ bản sau đây
- Về khối lượng hàng hố tiêu thụ: phải nắm chính xác số lượng từng loại
hàng hố tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ và xuất tiêu thụ và lượng dự trữ cần thiết để
có kế hoạch cung ứng kịp thời cho nhu cầu thị trường. Bộ phận quản lý hàng
hố xuất bán phải thường xun đối chiếu với thủ kho về số lượng hàng hố
ln chuyển cũng như như tồn kho.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
- Về giá vốn của hàng xuất kho : Đây là tồn bộ chi phí cấu thành nên
hàng hố và biểu hiện ở mặt giá trị hàng hố. Đó là cơ sở xác định giá bán và
tính tốn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Vấn đề xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại
2.1. Các chỉ tiêu liên quan đến kết quả tiêu thụ
Tuỳ thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT, nội dung các chỉ tiêu liên
quan đến kết quả tiêu thụ có sự khác nhau. Đối với các doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ, các chỉ tiêu tạo nên kết quả tiêu thụ như
doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, các chi phí trong q trình tiêu thụ sẽ
khơng có thuế GTGT đầu ra hoặc được khấu trừ.
- Ngược lại, đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phường pháp
trực tiếp thì các khoản chi phí bao gồm cả thuế GTGT đầu vào và giá bán hàng
hóa là giá bán đã bao gồm cả thuế GTGT. Vì thế các chứng từ doanh thu bán
hàng, giảm giá, hàng bán trả lại đều bao gồm thuế GTGT đầu ra.
* Các chỉ tiêu liên quan đến việc xác định kết quả tiêu thụ.
- Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị được thực hiện do việc tiêu thụ hàng
hóa, sản phẩm cho khách hàng trong một thời gian nhất định. Doanh thu bán
bàng là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trên các hợp đồng cung cấp hàng hóa,
sản phẩm. Đây là chỉ tiêu khái qt để đánh giá quy mơ của doanh nghiệp, là
nguồn thu nhập để trang trải chi phí bỏ ra, thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước,
nâng cao đời sống cán bộ, cơng nhân viên, cải thiện hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các
khoản giảm giá, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất
khẩu.
- Chiết khấu bán hàng: Là số tiền tính trên tổng số doanh thu trả cho
khách hàngtrước thời hạn quy định.
+ Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền khấu trừ cho khách hàng (tiền
thưởng) do trong một khoảng thời gian nhất định khachs hàng đã tiến hành mua
một khối lượng lớn hàng hóa (tính theo tổng số hàng đã mua trong thời gian đó)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
hoặc khấu trừ rên giá bán thơng thường vì mua khối lượng lớn hàng hóa trong
một đợt.
- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngồi hóa đơn
hay hợp đồng cung cấp mà doanh nghiệp chấp nhận cho khách hàng vì lý do
như: Hàng kém phẩm chất, khơng đúng quy cách, giao khơng đúng thời gian,
địa điểm trong hợp đồng.
- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng được coi là tieue thụ (khách hàng đã trả
tiền hoặc chấp nhận trả tiền) nhưng khách hàng trả lại hàng do khơng tơn trọng
hợp đồng kinh tế đã ký kết.
- Giá vốn hàng bán: Có thể là giá thành cơng xưởng thực tế của sản phẩm
xuất bán hoặc giá trị mua thực tế của hàng hóa tiêu thụ. Tùy thuộc vào đặc điểm
sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá vốn cho
phù hợp nhưng phải đảm bảo ngun tắc nhất qn Tức là việc lựa chọn
phương pháp tính giá khơng được thay đổi trong một thời kỳ hạch tốn.
- Chi phí bán hàng: Bao gồm các chi phí phát sinh trong q trình tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa như: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu, bảo trì,
cơng cụ, dụng cụ, chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí khấu hao tài sản cố định
dùng cho bộ phận bán hàng, chi phí hoa hồng cho đại lý, chi phí dịch vụ mua
ngồi và các chi phí khác bằng tiền như chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí
quảng cáo
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khảon chi phí phát sinh có liên
quan chung đến tồn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà khơng tách riêng ra
được cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bào gồm: chi
phí quản lý, chi phí hành chính, chi phí chung khác.
3. Sự cần thiết, nhiệm vụ của kế tốn tiêu thụ hàng hố và xác định
kết quả trong các DNTM
Để quản lý tốt nhất đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, khơng
phân biệt doanh nghiệp đó thuộc loại hình kinh tế nào, lĩnh vực hoạt động hay
hình thức sở hữu đều phải sử dụng các loại cơng cụ quản lý khác nhau trong đó
kế tốn là một cơng cụ hữu hiệu. Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường, kế tốn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
được sử dụng như một cơng cụ đắc lực khơng thể thiếu đối với một doanh
nghiệp cũng như đối với sự quản lý vĩ mơ của nhà nước .
Trong cơng tác quản lý hoạt động tiêu thụ hàng hố và xác định kết quả ở
doanh nghiệp có vai trò kế tốn rất quan trọng. Các thơng tin kế tốn đưa ra
khơng chỉ phục vụ cho cơng tác quản lý của bản thân doanh nghiệp mà còn phục
vụ cho cơng tác quản lý của nhiều đối tượng liên quan khác.
Thơng tin kế tốn giúp những người quản lý doanh nghiệp nắm vững
được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, sự biến động của
nó, từ đó lựa chọn phương án tiêu thụ có hiệu quả.
Để giữ vững vai trò cơng cụ quản lý kinh tế có hiệu quả, kế tốn tiêu thụ
hàng hố và xác định kết quả cần thực hiện tốt các nhiệm vụ cụ thể :
+ Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lượng hàng hố bán ra . Quản
lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng từ đó phát hiện và có biện
pháp xử lý kịp thời hàng hố ứ đọng
+ Lựa chọn phương pháp xác định xác định giá vốn hàng xuất bán và tính
tốn đúng giá trị hàng xuất bán, xác định chi phí bán hàng từ đó góp phần tính
tốn xác định kết quả bán hàng đầy đủ chính xác
+ Kiểm tra phân tích tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng từ đó cung
cấp thơng tin cho lãnh đạo về thực hiện tiến độ tiêu thụ hàng hố để làm cơng
tác lập kế hoạch tiêu thụ hàng hố cho kỳ sau
+ Đơn đốc q trình thanh tốn tiền hàng nhanh chóng khi cần, kiểm tra
tình hình chấp hành kỷ luật thanh tốn và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng. Kiểm
tra tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
+ Phản ánh đầy đủ chính xác kịp thời khoản doanh thu theo từng loại
hàng hố kinh doanh, phục vụ cho việc đánh giá phân tích hiệu quả kinh doanh
và kiểm tra tình hình thực hiện các chế độ thể lệ tài chính hiện hành
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
II. NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TỐN TIÊU THỤ HÀNG HĨA
TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1. Các phương thức tiêu thụ hàng hố trong các doanh nghiệp thương
mại.
Đặc điểm khác biệt cơ bản của doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp
sản xuất là: doanh nghiệp thương mại khơng trực tiếp chế tạo ra sản phẩm, hàng
hố mà đóng vai trò trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng. Để tạo điều kiện
thuận lợi trong quan hệ mua bán, doanh nghiệp thương mại phải biết áp dụng
linh hoạt các phương thức tiêu thụ sau:
1.1. Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Phương thức tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua
trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại các phân xưởng khơng qua kho) của doanh
nghiệp. Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và
người bán mất quyền sở hưũ về số hàng này. Người mua thanh tốn hoặc chấp
nhận thanh tốn số hàng mà người bán đã giao.
a. Bán bn hàng hố
Bán bn hàng hố là bán hàng cho mạng lưới bán lẻ, cho sản xuất tiêu
dùng. Thanh tốn tiền hàng chủ yếu khơng dùng tiền mặt mà thơng qua ngân
hàng và bằng các hình thức thanh tốn khác.
* Các hình thức bán bn hàng hố:
- Bán bn qua kho: là trường hợp bán bn hàng đã nhập kho và đựoc
thực hiện theo hai cách.
Bán bn qua kho theo hình thức chuyển hàng theo hợp đồng là phương
thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa chỉ ghi trên hợp đồng. Số
hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi bên mua thanh tốn
hoặc chấp nhận số hàng chuyển giao (một phần hay tồn bộ) thì số hàng này
mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu đối với số hàng đó.
Bán bn qua kho theo hình thức bên mua lấy hàng trực tiếp tại kho: theo
hình thức này, hai bên ký hợp đồng trong đó ghi rõ bên mua đến kho của bên
bán nhận hàng. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký, bên mua sẽ uỷ quyền cho
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
người đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp. Khi bên mua nhận đủ số hàng và
ký xác nhận trên chứng từ bán hàng thì số hàng đó khơng thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp nữa, hàng được coi là đã tiêu thụ, doanh nghiệp hạch tốn vào
doanh thu. Việc thanh tốn tiền hàng căn cứ trên hợp đồng đã ký. Chứng từ kế
tốn áp dụng trong trường hợp này là hố đơn GTGT hoặc hố đơn kiêm phiếu
xuất kho có chữ ký của người nhận hàng.
- Bán bn khơng qua kho (giao thẳng hàng khơng qua kho): Đây là
trường hợp tiêu thụ hàng hố khơng qua kho của doanh nghiệp. Bán bn khơng
qua kho có hai hình thức thực hiện.
Bán bn vận chuyển thẳng, khơng tham gia thanh tốn: thực chất là hình
thức mơi giới trung gian trong quan hệ mua bán, doanh nghiệp chỉ phản ánh tiền
hoa hồng mơi giới cho việc mua hoặc bán, khơng được ghi nhận nghiệp vụ mua
cũng như nghiệp vụ bán.
Bán bn vận chuyển thẳng có tham gia thanh tốn: trường hợp này
doanh nghiệp phải tổ chức q trình mua hàng, bán hàng, thanh tốn tiền hàng
mua, tiền hàng đã bán với nhà cung cấp và khách hàng của doanh nghiệp.
b. Bán lẻ hàng hố
Đây là giai đoạn cuối cùng của q trình vận động hàng hố từ nơi sản
xuất đến nơi tiêu thụ. Hàng hố được bán trực tiếp cho người tiêu dùng. Hàng
bán lẻ thường có khối lượng nhỏ, thanh tốn ngay và hình thức thanh tốn
thường là tiền mặt nên khồn cần lập chứng từ cho từng lần bán.
Bán lẻ thu tiền trực tiếp là hình thức nhân viên bán hàng chịu trách nhiệm
vật chất về số lượng hàng bán tại quầy, trực tiếp thu tiền và giao hàng trực tiếp
cho khách hàng, đồng thời ghi chép vào thẻ quầy hàng. Thẻ quầy hàng có thể
mở cho từng loại mặt hàng, phản ánh cả về số lượng và giá trị. Cuối ngày nhân
viên bán hàng kiểm tiền bán hàng và kiểm kê hàng tồn trên quầy để xác định
lượng hàng đã bán trong ngày rồi sau đó lập báo cáo bán hàng. Tiền bán hàng
được nhân viên bán hàng kê vào giấy nộp tiền cho thủ quỹ hoặc cho ngân hàng (
nếu được uỷ quyền ). Báo cáo bán hàng là căn cứ để tính doanh thu và đối chiếu
với số tiền đã nộp theo giấy nộp tiền
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
1.2 Phương thức bán hàng đại lý , ký gửi
Là phương thức mà bên chủ hàng ( gọi là bên giao đại lý) xuất hàng cho
bên nhận đại lý ký gửi ( gọi là bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ được nhận hoa
hồng hay chênh lệch giá, đó chính là doanh thu của bên đại lý, ký gửi. Khi bên
bán xuất giao hàng hố cho đại lý thì số hàng hố đó chưa xác định là tiêu thụ.
Chỉ khi nào bên đại lý đã thơng báo bán được hàng lúc đó mới xác định là tiêu
thụ.
Với hình thức tiêu thụ này đòi hỏi các đại lý ký gửi có thể đảm bảo nhận
hàng, giao tiền theo đúng thời gian quy định và bán theo giá mà doanh nghiệp đã
định
1.3. Phương thức tiêu thụ nội bộ
Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm hàng hố giữa đơn vị chính với
các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một
cơng ty, tổng cơng ty. Ngồi ra, được coi là tiêu thụ nội bộ còn bao gồm khốn
sản phẩm, hàng hố, xuất biếu tặng, xuất trả lương, thưởng, xuất dùng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh.
2. Phương pháp xác định giá vốn của hàng hố tiêu thụ.
Để xác định giá vốn của hàng hố tiêu thụ, ta phải đánh giá hàng hố bằng
tiền và giá trị hàng hố theo ngun tắc nhất định. Về ngun tắc, hàng hố
được phản ánh theo trị giá vốn thực tế. Tuy nhiên trong q trình hạch tốn,
doanh nghiệp có thể áp dụng 2 cách đánh giá đối với hàng hố :
* Đánh giá theo giá vốn thực tế
Trị giá hàng hố phản ánh trong kế tốn tổng hợp phải được đánh giá theo
ngun tắc giá vốn thực tế
- Đánh giá hàng hố nhập kho
Việc đánh giá hàng hố nhập kho được xác định phù hợp với từng nguồn
thu nhập:
+ Hàng hố do th ngồi gia cơng chế biến nhập kho được đánh giá theo
giá trị thực tế thi cơng gồm: Chi phí ngun vật liệu trực tiếp đem gia cơng, chi
phí th ngồi gia cơng và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến q trình gia
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
cơng như chi phí vận chuyển, chi phí thủ tục xuất kho cho ngun vật liệu đem
gia cơng, nhập kho hàng hố đã hồn thành gia cơng.
+ Hàng hố nhập kho do mua ngồi nhập kho được đánh giá theo tổng chi
phí thực tế (ngun tắc giá phí thực tế để có hàng hố bao gồm: trị giá mua ( giá
bán khơng có thuế GTGT-đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp
khấu trừ thuế), chi phí vận chuyển bao gói, thuế nhập khẩu )
- Đánh giá hàng hố xuất kho
Việc tính tốn xác định giá trị thực tế hàng hố xuất kho có thể áp dụng
một trong các phương pháp chủ yếu sau:
+ Phương pháp giá trị thực tế đích danh: Theo phương pháp này giá trị
thực tế hàng hố xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế hàng hố nhập kho
từng lơ, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần.
+ Phương pháp thực tế bình qn: theo phương pháp này giá trị thực tế
hàng hố xuất kho được tính theo đơn giá bình qn và số lượng hàng hố xuất
kho.
Cơng thức:
Giá trị hàng hố thực
tế xuất kho
=
Số lượng hàng
hố xuất kho
*
Đơn giá bình
qn
Trong đó:
Giá bình qn được xác định theo một trong ba phương pháp
Giá đơn vị bình
qn cả kỳ dự trữ
=
Trị giá thực tế hàng
hố tồn đầu kỳ
+
Trị giá thực tế hàng hố
nhập trong kỳ
Số lượng hàng hố tồn
đầu kỳ
+
Số lượng hàng hố
nhập trong kỳ
Giá đơn vị bình
qn cuối kỳ trước
=
Trị giá thực tế hàng hố tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ
trước)
Số lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ
trước)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
Giá đơn vị bình
qn sau mỗi lần
nhập
=
Trị giá thực tế hàng
hố tồn trước khi nhập
+
Trị giá thực tế hàng hố
nhập
Số lượng hàng hố tồn
trước khi nhập
+
Số lượng thực tế hàng hố
nhập
+ Phương pháp tính giá bình qn cả kỳ dự trữ tuy đơn giản, dễ làm
nhưng độ chính xác khơng cao. Hơn nữa, cơng việc tính tốn dồn vào cuối tháng
gây ảnh hưởng đến cơng tác quyết tốn nói chung.
- Phương pháp giá đơn vị bình qn cuối kỳ trước bộc lộ những nhược
điểm khi thị trường biến động. Giá cả kỳ này tăng (hoặc giảm) đột biến với kỳ
trước thì khơng ảnh hưởng đến giá trị hàng hóa bán trong kỳ mà ảnh hưởng trị
giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ, tức là gây tác động đến kỳ sau. Nếu giá cuối kỳ
trước rất cao so với kỳ này thì việc áp dụng phương pháp giá đơn vị bình qn
cuối kỳ trước tỏ ra khơng hợp lý. Tuy nhiền phương pháp này cũng có ưu điểm
là khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động hàng hóa trong kỳ.
- Phương pháp giá đơn vị bình qn sau mỗi lần nhập: khắc phục được
nhược điểm của cả hai phương pháp trên, vừa chính xác vừa cập nhật kịp thời.
Nhược điểm của phương pháp này tốn nhiều cơng sức, tính tốn nhiều lần.
- Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO):
Theo phương pháp này phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho của
từng lần nhập, sau đó căn cứ vào số lượng xuất tính giá trị thực tế xuất kho theo
ngun tắc: tính theo đơn giá thực tế nhập rước đối với số lượng xuất kho thuộc
lần nhập trước, số còn lại (tổng số xuất, số nhập của lần nhập trước) được tính
theo đơn giá thực tế của lần nhập sau. Như vậy giá thực tế hàng hóa tồn kho
cuối kỳ chính là giá trị thực tế của hàng hóa nhập kho thcj lần nhập sau cùng.
+ Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO):
Theo phương pháp này, cần xác định đón giá từng lần nhập. Khi xuất sẽ
căn cứ vào từng số lượng xuất và đơn giá thực tế nhập kho cuối cùng, sau đó lần
lượt đến các lần nhập trước để tính giá trị thực tế hàng hóa xuất kho. Như vậy
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
giá trị thực tế hàng hóa tồn kho cuối kỳ là q trình thực tế tính theo đơn giá lần
nhập đầu kỳ.
* Đánh giá hàng hóa theo giá hạch tốn:
Việc đánh giá trị giá thực tế đơi khi khơng đáp ứng được u cầu kịp thời
của cơng tác kế tốn, bởi vì giá thành sản xuất thực tế thường cuối kỳ hạch tốn
mới xác định được mà việc nhập, xuất hàng hóa lại diễn ra thường xun, liên
tục. Do đó người ta còn sử dụng giá trị hạch tốn để ghi chép kịp trị giá hàng
hóa nhập, xuất.
Giá hạch tốn là giá ổn định trong kỳ do doanh nghiệp chọn. Nó có thể là
giá thành thực tế, giá kế hoạch tại một thời điểm nào đó hoặc giá nhập kho
thống nhất quy định đánh giá hàng hóa theo giá hạch tốn đến cuối kỳ phải
tính chuyển giá hạch tốn sang giá thực tế bằng cách:
Trị giá hàng hố xuất
kho
=
Trị giá hạch tốn thành
phẩm
* Hệ số giá
Trong đó:
Hệ số giá =
Trị giá thực tế
hàng hố tồn đầu
kỳ
+
Trị giá thực tế hàng
hố nhập kho trong
kỳ
Trị giá hạch tốn
hàng hố tồn đầu
kỳ
+
Trị giá hạch tốn
hàng hố nhập kho
trong kỳ
3. Tổ chức hạch tốn tiêu thụ hàng hóa trong các doanh nghiệp
thương mại
3.1 . Chứng từ kế tốn sử dụng trong việc nhập-xuất kho hàng hố
Mọi nghiệp vụ biến động của hàng hố đều được phản ánh, ghi chép vào
chứng từ ban đầu phù hợp theo đúng nội dung qui định. Những chứng từ này là
cơ sở pháp lý để tiến hành hạch tốn nhâp-xuất kho hàng hố, là cơ sở của việc
kiểm tra tính cần thiết và tính hợp pháp của chứng từ. Các chứng từ sử dụng
trong kế tốn hàng hố là:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét