Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2.3.9.
Phơng pháp xử lý số liệu
33
Chơng 3- Kết quả và thảo luận 35
3.1.
Gây mô hình ĐTĐ typ 1
35
3.1.1.
Gây mô hình ĐTĐ typ 1 trên CNT bằng alloxan
35
3.1.2.
Gây mô hình ĐTĐ typ 1 trên CNT bằng STZ .
38
3.2.
Thu dịch chiết nghiên cứu và thử độc tính cấp của dịch chiết cây
Bông ổi .
40
3.2.1. Thu dịch chiết Bông ổi . 40
3.2.2. Thử độc tính cấp dịch chiết cây Bông ổi 41
3.3. Thử tác dụng hạ glucose huyết của dịch chiết cây Bông ổi trên CNT 43
3.3.1. Sàng lọc liều có tác dụng hạ glucose huyết của dịch chiết Bông ổi 43
3.3.2.
Thử tác dụng dung nạp glucose huyết của dịch chiết Bông ổi trên
CNT bình thờng .
46
3.3.3.
Thử tác dụng hạ glucose huyết của dịch chiết cây Bông ổi trên mô
hình ĐTĐ typ 1 đợc gây bằng STZ .
49
3.3.4.
Thử tác dụng hạ glucose huyết của dịch chiết cây Bông ổi trên mô
hình ĐTĐ typ 2 đợc gây bằng STZ và chế độ ăn .
51
Kết luận 54
Tài liệu tham khảo 55
Mở đầu
Tiểu đờng (đái tháo đờng) là một trong những bệnh nội tiết và rối loạn chuyển
hóa có mức tăng nhanh chóng trong thời gian gần đây cả về số lợng cũng nh chi phí
điều trị trở thành gánh nặng về kinh tế và xã hội đối với nhiều quốc gia trên thế giới.
Dự báo của các chuyên gia y tế từ những năm 90 của thế kỉ 20 đã và đang trở thành
hiện thực Thế kỉ 21 là thế kỉ của các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa. Theo
WHO, năm 2025, sẽ có 300-330 triệu ngời mắc bệnh, chiếm tỷ lệ khoảng 5,4% dân
số toàn cầu, trong đó ĐTĐ type 2 chiếm 85-95%. Với tốc độ phát triển nhanh chóng
(tăng 170%), bệnh ĐTĐ ở các quốc gia đang phát triển sẽ trở thành đại dịch. ở
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Mỹ, theo thông báo của Trung tâm kiểm soát dịch bệnh CDC, bệnh ĐTĐ tăng 14%
trong 2 năm (2003-2005) và cũng là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở Mỹ.
[1,5,17]
Việt Nam nằm trong số các quốc gia có số ngời mắc bệnh ĐTĐ tăng nhanh
chóng. Số liệu điều tra quốc gia năm 2002-2003 thông báo tỷ lệ mắc bệnh trong cả
nớc là 2,7%. Hiệp hội ĐTĐ quốc tế và WHO phân loại tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đờng
ở Việt Nam nằm trong khu vực 2 (tỷ lệ 2%-4,99%) cùng với các nớc trong khu vực
nh Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia. [1]
Với nhu cầu điều trị và dự phòng ĐTĐ, hàng loạt các thuốc tổng hợp đã đợc
các tập đoàn, các công ty dợc phẩm nghiên cứu và phát triển nh sulfonylurea, các
biguanid, thiazolidindion. Tuy nhiên các thuốc có nguồn gốc tổng hợp không phải là
giải pháp tối u đối với quốc gia đang phát triển nh Việt Nam, lý do đa ra là giá thành
điều trị cao, thuốc tổng hợp có phản ứng phụ với tác dụng không mong muốn. Thuốc
có nguồn gốc thảo dợc đang đợc các nớc quan tâm và phát triển với u điểm là nguồn
dợc liệu sẵn có, dễ sử dụng, giá thành rẻ, ít tác dụng phụ dễ đợc cộng đồng chấp
nhận, đặc biệt là các nớc kém phát triển và đang phát triển. [11,12,17]
Để đánh giá hiệu quả tiền lâm sàng của các thuốc có nguồn gốc thảo dợc thì
cần phải có những nghiên cứu đánh giá tác dụng dợc lý. Những nghiên cứu này
nhằm sàng lọc đánh giá hiệu quả tiền lâm sàng của các thuốc trớc khi đa vào thử
nghiệm lâm sàng. Xây dựng các mô hình bệnh lý để thử thuốc có ý nghĩa quan trọng
nhằm đáp ứng những tiêu chuẩn về phát triển các sản phẩm thuốc mới của Bộ Y tế
Việt Nam và WHO. Đã có một số các mô hình ĐTĐ đợc áp dụng ở Việt Nam,
tuy nhiên vẫn cần có sự bổ xung nhằm mục đích hoàn thiện và phong phú các phơng
pháp đánh giá tác dụng hạ đờng huyết của thuốc thảo dợc.
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành đề tài Tạo mô hình tiểu đ-
ờng trên chuột nhắt trắng và thử tác dụng hạ đờng huyết một số chế phẩm tự
nhiên với các nội dụng chính:
- Xây dựng mô hình tiểu đờng (ĐTĐ) trên chuột nhắt trắng.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Đánh giá tác dụng hạ glucose huyết của dịch chiết cây Bông ổi (Lantana
camara L. ) trên chuột nhắt trắng.
Chơng 1 Tổng quan tài liệu
1.1. Tổng quan về bệnh ĐTĐ
Bệnh ĐTĐ, theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), là một hội chứng có đặc tính
biểu hiện bằng tăng glucose máu do hậu quả của việc thiếu hoặc mất hoàn toàn
insulin hoặc vì có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết và hoạt động của insulin.
[1,39,50]
Các chuyên gia thuộc ủy ban chẩn đoán và phân loại bệnh ĐTĐ Hoa Kỳ lại
đa ra định nghĩa về ĐTĐ nh sau: là một nhóm các bệnh chuyển hóa có đặc điểm là
tăng glucose máu, hậu quả của sự thiếu hụt bài tiết insulin; khiếm khuyết trong hoạt
động của insulin; hoặc cả hai. Tăng glucose máu mạn tính thờng kết hợp với sự hủy
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hoại, sự tăng rối loạn chức năng và sự suy yếu chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt
là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu.[1,26]
1.1.1. Tình hình bệnh ĐTĐ trên thế giới và Việt Nam
* Trên thế giới:
ĐTĐ là bệnh không lây nhiễm có tốc độ phát triển nhanh chóng nhất trên thế
giới. Điều đáng lo ngại là ĐTĐ tăng nhanh chóng ở các nớc đang phát triển. Theo
thông báo của IDM: năm 1994 cả thế giới có 110 triệu ngời mắc bệnh ĐTĐ; đến
năm 2000 con số này là 151 triệu ngời, dự báo đến năm 2010 con số này sẽ là 221
triệu ngời. [1,42]
Bảng 1. Số liệu thông báo về tỷ lệ mắc ĐTĐ năm 1999 của một số quốc gia [1]
Nớc
Dân số
(triệu)
Số ca TĐ
(triệu)
Tỷ lệ %
Typ 1
(triệu)
Typ 2 (triệu)
Thái Lan 62 4,0 6,7 0,046 1,8
Mỹ 250 10 4,0 0,75 9,0
ấn Độ
1200 38 4,0 0,176 38
Hồng Kông 6,0 0,24 4,0 0,007 0,23
Pakistan 160 4,6 3,0 0,4 4,2
Đài Loan 20 0,424 2,1 0,004 0,04
Trung Quốc 1300 24 2,0 1,2 23
Indonesia 210 2,7 1,3 0,009-0,036 1,8-3,6
WHO dự tính đến năm 2025 sẽ có 300-330 triệu ngời mắc bệnh ĐTĐ chiếm
5,4% dân số toàn cầu, còn theo Quỹ ĐTĐ thế giới (WDF) sẽ khoảng 300-339 triệu.
Trong đó ở các nớc phát triển tăng 42%; các nớc đang phát triển tăng 170%. Theo
CDC, ở Mỹ bệnh ĐTĐ tăng 14% trong 2 năm, từ 18,2 triệu ngời mắc bệnh ĐTĐ
năm 2003 đến 20,8 triệu ngời năm 2005.[42]
Số liệu thống kê của WHO cho thấy ĐTĐ typ 2 chiếm 85-95% tổng số ngời
mắc bệnh ĐTĐ. Nghiên cứu sàng lọc ở Nhật Bản và Trung Quốc cho thấy, tỷ lệ
ĐTĐ typ 2: ĐTĐ typ 1 ở lứa tuổi học sinh trung học là 4:1.[1,50]
* ở Việt Nam
Kết quả điều tra quốc gia năm 2002-2003 về tình hình ĐTĐ [1] cho thấy:
- Tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 2,7%, trong đó ĐTĐ ở nữ là 3,7%, ở nam là 3,3%.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Xét theo khu vực thì vùng đô thị và khu công nghiệp có tỷ lệ mắc ĐTĐ là
4,4% trong khi ở vùng núi cao tỷ lệ này là 2,1%.
- Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở nhóm đối tợng có yếu tố nguy cơ, tuổi từ 30-64
chiếm tỷ lệ cao 10,5%. Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 13,8%.
Theo phân loại của Hiệp hội Đái tháo đờng quốc tế và WHO, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ
của Việt Nam nằm trong khu vực 2 (tỷ lệ 2-4,99%) cùng với các nớc trong khu vực
nh Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia thấp hơn so với các nớc khu vực 3 (5%-7,99%)
nh Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore. [1]
1.1.2. Chẩn đoán và phân loại bệnh ĐTĐ
a) Chẩn đoán:
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ, đợc Hiệp hội ĐTĐ Mỹ kiến nghị năm 1997
và đợc nhóm các chuyên gia về bệnh ĐTĐ của WHO công nhận vào năm 1998,
tuyên bố áp dụng vào năm 1999 với 3 tiêu chí:
(1) Có các triệu chứng của ĐTĐ lâm sàng; mức glucose huyết tơng ở thời
điểm bất kì 11,1mmol/l (200mg/dl).
(2) Mức glucose huyết tơng lúc đói 7,0mmol/l (126mg/dl)
(3) Mức glucose huyết tơng 11,1mmol/l (200mg/dl) ở thời điểm 2 giờ sau
nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đờng uống 75 gam đờng (loại anhydrous) hoặc
82,5 gam đờng (loại monohydrat). [1,18]
Bảng 2. Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo IDM năm 2005. [1]
Đặc điểm ĐTĐ typ 1 ĐTĐ typ 2
Khởi phát Rầm rộ, kết hợp nhiều
triệu chứng
Chậm, thờng không có triệu chứng
Biểu hiện lâm
sàng
- Sút cân nhanh chóng
- Đái nhiều
- Uống nhiều nớc
- Thể trạng béo
- Tiền sử gia đình có ngời mắc bệnh
đái tháo đờng typ 2.
- Đặc tính dân tộc , có tỷ lệ mắc
bệnh cao.
- Chứng gai đen (Acanthosis
nigricans)
- Hội chứng buồng trứng đa nang
Nhiễm ceton Dơng tính Thờng không có
C-peptid Thấp/mất Bình thờng hoặc tăng
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Kháng thể - ICA dơng tính
- Anti-GAD dơng tính
- ICA âm tính
- Anti-GAD âm tính
Điều trị - Bắt buộc dùng insulin - Thay đổi lối sống
- Dùng các thuốc hạ glucose máu
bằng đờng uống.
- Dùng insulin
Kết hợp với
bệnh tự miễn
khác
Có Không
b) Phân loại:
* ĐTĐ typ 1
Phân loại theo hình thái miễn dịch
- Typ 1a: Chiếm 80%, thể này có các loại tự kháng thể kháng tế bào đảo tụy
thoáng qua ngay từ lúc khởi đầu của bệnh. Loại này ít khi kết hợp với một bệnh tự
miễn dịch nào khác, thờng có các typ HLA B15, HLA DR4. Thờng xảy ra sau
khi bị nhiễm virus gây phá hủy tế bào .
- Typ 1b: Các kháng thể kháng tế bào đảo tụy dai dẳng với hàm lợng cao. Th-
ờng kết hợp với các rối loạn miễn dịch khác nh bệnh lý tuyến giáp; bệnh tuyến vỏ
thợng thận; giảm chức năng tuyến sinh dục; thiếu máu ác tính. Đa số ngời bệnh là
nữ giới có typ HLA- B8 và HLA- DR3.
Phân loại theo diễn biến lâm sàng
- ĐTĐ typ 1 thể không phụ thuộc insulin (thoáng qua)
- ĐTĐ phụ thuộc insulin.
* ĐTĐ typ 2
- Những rối loạn không đồng nhất biểu hiện bằng giảm nhạy cảm với insulin
ở gan, cơ vân, mô mỡ và sự suy chức năng của của tế bào , dẫn tới rối loạn bài tiết
insulin.
* ĐTĐ typ 1 không qua trung gian miễn dịch
Đây là những trờng hợp ĐTĐ thiếu insulin nhng không có bằng chứng tự
miễn. Thể bệnh này có yếu tố di truyền rất rõ. Đặc điểm lâm sàng là có những đợt
thiếu insulin xen lẫn những giai đoạn bình thờng. [1]
1.1.3. Sinh lý bệnh ĐTĐ
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
a). Điều hòa cân bằng glucose máu
Trong điều kiện sinh lý bình thờng, glucose máu khoảng 5,6 mmol/l
(100mg/dl). Khi cơ thể sử dụng nhiều glucid (lao động nặng, hng phấn thần kinh,
sốt, ) glucose máu có thể lên tới 6,7 8,3 mmol/l (120 150 mg/dl). Trong
trạng thái ngủ nghỉ glucose máu có thể giảm tới 4,5 mmol/l (80mg/dl).
Nếu vợt quá 8,9 mmol/L (160mg/dl) thì glucose bị đào thải qua thận, nếu
giảm xuống dới 3,3 mmol/L (60mg/dl) thì các tế bào thiếu năng lợng, có thể dẫn tới
hôn mê.
Bằng cơ chế điều hòa, cơ thể ngời bình thờng đợc duy trì lợng glucose máu
trong khoảng 4,5 6,7 mmol/l (80-120mg/dl). Cơ chế điều hòa đợc kiểm soát bởi
hệ nội tiết và hệ thần kinh [18].
* Vai trò điều hòa của hệ nội tiết
Một số nội tiết tố có tác dụng lên enzym chuyển hóa glucid qua đó tác động đến sự
cân bằng glucose huyết. Có hai nhóm nội tiết tố kiểm soát đối lập nhau:
- Insulin làm giảm glucose máu
- Tập hợp các nội tiết tố và các chất làm tăng glucose máu
Insulin:
Insulin do tế bào của đảo tụy Langerhans tiết ra có tác dụng làm giảm
glucose máu. Insulin là một protein gồm 51 acid amin, đợc chia thành 2 chuỗi alpha
(21 acid amin) và (gồm 30 acid amin), đợc nối với nhau bằng các cầu nối S S.
Thời gian bán hủy của insulin là 3- 5phút.
Trung bình mỗi ngày tụy tiết ra 40-50 đơn vị insulin (IU), để đảm bảo nồng
độ glucose trong máu đợc duy trì giới hạn từ 4,4-5,3 mmol/l (80-95 mg/dl). Nồng độ
insulin cơ bản trong huyết tơng cũng đảm bảo sự bài tiết glucose của gan với tỷ lệ
1,9-2,1mg/kg/phút. [1,18]
Bảng3 . Tóm tắt vai trò sinh lý của insulin
Tình trạng insulin cao (sau ăn) Tình trạng insulin thấp (lúc đói)
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Gan
Thu nhận glucose
Tổng hợp glycogen
Tổng hợp lipid
Mất khả năng tạo thể ceton
Mất khả năng tổng hợp glycogen
Sản xuất glucose
Phân hủy glucogen
Mất khả năng tạo mỡ
Tổng hợp thể ceton
Phân hủy glycogen
Cơ
Thu nhận glucose
Oxy hóa glycose
Tổng hợp glycogen
Tổng hợp protein nền
Mất khả năng thu nhận glucose
Oxy hóa acid béo, thể ceton
Phân hủy glycogen
Phân hủy protein và tiết acid amin
Mô mỡ
Thu nhận glucose
Tổng hợp lipid
Thu nhận Triglycerid
Mất khả năng thu nhận glucose
Phân hủy lipid và bài tiết acid béo tự do
Mất khả năng nhận triglyceride
Hệ đối kháng với insulin:
Có tác dụng làm tăng glucose máu
- Adrenalin: kích thích tạo AMP vòng của tế bào đích, tăng hoạt hóa enzym
phosphorylase ở gan làm tăng thoái hóa glucogen tạo glucose.
- Glucagon: tác dụng tơng tự nh adrenalin nhng mạnh hơn và kéo dài hơn.
Glucagon còn kích thích phân hủy mỡ do enzym lipase đợc hoạt hóa bởi AMP vòng.
- Glucocorticoid: ngăn cản glucose thấm vào tế bào (trừ tế bào não). Tăng hoạt
hóa G-6-phosphatase làm tăng giải phóng glucose ở gan vào máu. Tăng tân tạo
glucose từ protid.
- Thyroxin: tăng hấp thu đờng ở ruột, tăng phân hủy glycogen.
- STH: tăng thoái hóa glycogen bằng cách ức chế enzym hexokinase. STH còn
hoạt hóa insulinase.
- Insulinase và kháng thể chống insulin: trực tiếp phân hủy insulin.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hình 1. Kiểm soát tiết insulin trong tế bào beta
* Vai trò của hệ thần kinh
Đến nay các nhà khoa học đã phát hiện đợc hai trung tâm (A và B) ở vùng dới
đồi tham gia điều hòa glucose huyết thông qua hormon:
- Trung tâm A: gồm những tế bào thần kinh, không có mặt của insulin vẫn thu
nhận đợc glucose từ máu. Trung tâm này đại diện cho các tế bào không cần insulin
vẫn thu nhận đợc glucose nh: tế bào não, gan, hồng cầu. Khi glucose máu giảm
xuống dới 4,5mmol/l thì trung tâm A bị kích thích làm tăng tiết glucagon, adrenalin,
ACTH, LMH để tăng tạo glucose đạt đợc nồng độ 5,6 mmol/l.
- Trung tâm B: Đại diện cho các tế bào còn lại của cơ thể, phải có insulin mới
thu nhận đợc glucose. Các tế bào loại này sử dụng đợc thể ceton nh là một nguồn
năng lợng bổ xung quan trọng. Khi thiếu insulin, trung tâm B sẽ huy động mọi cơ
chế nội tiết làm tăng glucose máu, đủ thấm vào tế bào nhờ sự chênh lệch lớn về nồng
độ glucose trong và ngoài tế bào. Tuy nhiên sự chênh lệch này phải đủ lớn (tăng gấp
4 lần bình thờng) mới xảy ra sự khuếch tán. Nhng khi đó thì cũng có lợng lớn
glucose bị thận đào thải (gặp trong bệnh tiểu đờng thiếu hụt insulin). [18]
b). Cơ chế bệnh sinh ĐTĐ
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
* Cơ chế bệnh sinh ĐTĐ typ 1
- Do yếu tố di truyền kém sản xuất insulin, phát bệnh tự nhiên, ít phụ thuộc
vào điều kiện môi trờng. Các gen có liên quan là HLA-DR3, HLA-D4 và DQW-8,
còn gen kháng là HLA-DRW2, B7.[18]
Bệnh gặp ở 0,2-0,5% số ngời trong quần thể và chiếm 5-10% số ngời mắc bệnh tiểu
đờng.
Các giai đoạn trong ĐTĐ typ 1:
- Giai đoạn 1. Bản chất di truyền nhạy cảm gen
- Giai đoạn 2. Khởi phát quá trình tự miễn.
- Giai đoạn 3. Phát triển một loạt các kháng thể
- Giai đoạn 4. Tổn thơng chức năng tế bào đảo tụy
- Giai đoạn 5. Đái tháo đờng lâm sàng, phá hủy hoàn toàn hoặc gần nh hoàn
toàn tế bào đảo tụy. Biểu hiện lâm sàng là ĐTĐ phụ thuộc insulin có kèm biến
chứng. [1]
* Cơ chế bệnh sinh ĐTĐ typ 2
Sinh bệnh học ĐTĐ typ 2 diễn tiến qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1. Nồng độ glucose máu vẫn ở mức bình thờng, nhng có hiện tợng kháng
insulin vì mức insulin tăng cao hơn mức bình thờng trong máu.
Giai đoạn 2. Tình trạng kháng insulin có xu hớng nặng dần và xuất hiện tăng
glucose huyết sau bữa ăn.
Giai đoạn 3. Sự kháng insulin không thay đổi, nhng bài tiết insulin suy giảm và gây
tăng glucose huyết lúc đói. Bệnh ĐTĐ biểu hiện ra bên ngoài.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét