Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Lạm phát và các giải pháp chống lạm phát ở nước ta hiện nay

Lạm phát do cầu tăng lên hay lạm phát do cầu kéo đợc ra đời từ đó. Chẳng hạn
ở Mỹ, sử dụng công suất máy móc là một chỉ số có ích phản ánh lạm phát trong
tơng lai ở Mỹ, sử dụng công suất máy móc trên 83% dẫn tới lạm phát tăng.
c) Lạm phát theo thuyết chi phí đẩy :
Lạm phát chi phí đẩy vừa lạm phát, vừa suy giảm sản lợng tăng thêm thất
nghiệp nên còn gọi là lạm phát "đình trệ". Hình thức của lạm phát này phát sinh
từ phía cung, do chi phí sản xuất cao hơn đã đợc chuyển sang ngời tiêu dùng.
Điều này chỉ có thể đợc trong giai đoạn tăng trởng kinh tế khi ngời tiêu dùng
sẵn sàng trả với giá cao hơn.
Ví dụ:
Nếu tiền lơng chiếm một phần đáng kể trong chi phí sản xuất và dịch vụ.
Nếu tiền lơng tăng nhanh hơn năng suất lao động thì tổng chi phí sản xuất sẽ
tăng lên. Nếu nhà sản xuất có thể chuyển việc tăng chi phí này cho ngời tiêu
dùng thì giá bán sẽ tăng lên, công nhân và các công đoàn sẽ yêu cầu tiền lơng
cao hơn trớc để phù hợp với chi phí sinh hoạt tăng lên, điều đó tạo thành vòng
xoáy lợng giá.
Một yếu tố chi phí khác là giá cả nguyên vật liệu đặc biệt là dầu thơ.
Trong năm 1972-1974 hầu nh giá dầu quốc tế tăng 5 lần dẫn đến lạm phát tăng
từ 4,6% đến 13,5% bình quân trên toàn thế giới.
Ngoài ra sự suy sụp của giá dầu (1980) làm cho lạm phát giảm xuống
mức thấp cha từng thấy.
Bên cạnh những yếu tố gây nên lạm phát đó là giá nhập khẩu cao hơn đ-
ợc chuyển cho ngời tiêu dùng nội địa. Nhập khẩu càng trở nên đắt đỏ khi đồng
nội tệ yếu đi hoặc mất giá so với đồng tiền khác. Ngoài ra yếu tố tâm lý dân
chúng, sự thay đổi chính trị, an ninh quốc phòng Song nguyên nhân trực tiếp
vẫn là số lợng tiền tệ trong lu thông vợt quá số lợng hàng hoá sản xuất ra. Việc
tăng đột ngột của thuế (VAT) cũng làm tăng chỉ số giá.
5
P
P
1
P
0
y*
y
0
y
AD
0
AD
1
E
0
E
1
ASSL
ASRL
P
P
1
P
0
y*
y
0
y
E
1
ASLR
AD
ASSR
1
ASSR
2
y
1
Chỉ tiêu khả năng cung ứng
- Khi sản lợng vợt tiềm năng đờng AS
có độ dốc lớn nên khi cầu tăng mạnh,
AD - AD
1
, giá cả tăng P
0
- P
1
Chi phí tăng đẩy giá lên cao
- Cầu không đổi, giá cả tăng sản lợng
giảm xuống Y
0
- Y
1
AS
1
- AS
2
d) Lạm phát dự kiến
Trong nền kinh tế, trừ siêu lạm phát, lạm phát phi mã, lạm phát vừa phải
có xu hớng tiếp tục giữ mức lịch sử của nó. Giá cả trong trờng hợp này tăng đều
một cách ổn định. Mọi ngời có thể dự kiến đợc trớc nên còn gọi là lạm phát dự
kiến.
Trong lạm phát dự kiến AS & AD dịch chuyển lên trên cùng, độ sản lợng
vẫn giữ nguyên, giá cả tăng lên theo dự kiến.
e) Các nguyên nhân khác
Giữa lạm phát và lãi suất khi tỷ lệ lạm phát tăng lên lãi suất danh nghĩa
tăng theo, tăng chi phí cơ hội của việc giữ tiền, càng giữ nhiều tiền càng thiệt.
Điều này đặc biệt đúng trong các cuộc siêu lạm phát, tiền mất giá càng nhanh,
tăng mức độ tiền gửi vào ngân hàng, vào quỹ tiết kiệm hoặc đẩy ra thị trờng để
6
P
2
P
1
P
0
y* y
AD
AD'
AD''
E'
E
E''
ASLR
ASLR
2
ASLR
1
ASLR
0
mua về mọi loại hàng hoá có thể dự trữ gây thêm mất cân bằng cung cầu trên
thị trờng hàng hoá và tiếp tục đẩy giá lên cao.
Giữa lạm phát và tiền tệ khi ngân sách thâm hụt lớn các chính phủ có thể
in thêm tiền để trang trải, lợng tiền danh nghĩa tăng lên là một nguyên nhân gây
ra lạm phát. Và một khi giá cả đã tăng lên thì sự thâm hụt mới nảy sinh, đòi hỏi
phải in thêm một lợng tiền mới và lạm phát tiếp tục tăng vọt. Kiểu lạm phát
xoáy ốc này thờng xảy ra trong thời kỳ siêu lạm phát. Tuy nhiên, chính phủ có
thể tài trợ thâm hụt bằng cách vay dân thông qua tín phiếu. Lợng tiền danh
nghĩa không tăng thêm nên không có nguy cơ lạm phát, nhng nếu thâm hụt tiếp
tục kéo dài, số tiền phải trả cho dân (cả gốc lẫn lãi) sẽ lớn đến mức cần phải in
tiền để trang trải thì khả năng có lạm phát mạnh là điều chắc chắn.
Các nguyên nhân liên quan đến chính sách của Nhà nớc, chính sách thuế,
chính sách cơ cấu kinh tế không hợp lý. Các chủ thể kinh doanh làm tăng chi
phí đầu vào, nguyên nhân do nớc ngoài.
1.4. Tác động của lạm phát đối với nền kinh tế
Lạm phát có nhiều loại, cho nên cũng có nhiều mức độ ảnh hởng khác
nhau đối với nền kinh tế. Xét trên góc độ tơng quan, trong một nền kinh tế mà
lạm phát đợc coi là nỗi lo của toàn xã hội và ngời ta có thể nhìn thấy tác động
của nó.
* Đối với lĩnh vực sản xuất
Đối với nhà sản xuất, tỷ lệ lạm phát cao làm cho giá đầu vào và đầu ra
biến động không ngừng, gây ra sự ổn định giả tạo của quá trình sản xuất. Sự
mất giá của đồng tiền làm vô hiệu hoá hoạt động hạch toán kinh doanh. Hiệu
quả kinh doanh - sản xuất ở một vài doanh nghiệp có thể thay đổi, gây ra những
xáo động về kinh tế. Nếu một doanh nghiệp nào đó có tỷ suất lợi nhuận thấp
hơn lạm phát sẽ có nguy cơ phá sản rất lớn.
* Đối với lĩnh vực lu thông
Lạm phát thúc đẩy quá trình đầu cơ tích trữ dẫn đến khan hiếm hàng hoá.
Các nhà doanh nghiệp thấy rằng việc đầu t vốn vào lĩnh vực lu thông. Thậm chí
khi lạm phát trở nên khó phán đoán thì việc đầu t vốn vào lĩnh vực sản xuất sẽ
7
gặp phải rủi ro cao. Do đó nhiều ngời tham gia vào lĩnh vực lu thông nên lĩnh
vực này trở nên hỗn loạn. Tiền ở trong tay những ngời vừa mới bán hàng xong
lại nhanh chóng bị đẩy vào kênh lu thông, tốc độ lu thông tiền tệ tăng vọt và
điều này làm thúc đẩy lạm phát gia tăng.
* Đối với lĩnh vực tiền tệ, tín dụng
Lạm phát làm cho quan hệ tín dụng, thơng mại và ngân hàng bị thu hẹp.
Số ngời gửi tiền vào ngân hàng giảm đi rất nhiều. Về phía hệ thống ngân hàng,
do lợng tiền gửi vào giảm mạnh nên không đáp ứng đợc nhu cầu của ngời đi
vay, cộng với việc sụt giá của đồng tiền quá nhanh, sự điều chỉnh lãi suất tiền
gửi không làm an tâm những ngời hiện có lợng tiền mặt nhàn rỗi trong tay. Về
phía ngời đi vay, họ là những ngời có lợi lớn nhờ sự mất giá đồng tiền một cách
nhanh chóng. Do vậy, hoạt động của hệ thống ngân hàng không còn bình thờng
nữa. Chức năng kinh doanh tiền tệ bị hạn chế, các chức năng của tiền tệ không
còn nguyên vẹn bởi khi có lạm phát thì chẳng có ai tích trữ của cải hình thức
tiền mặt.
* Đối với chính sách kinh tế tài chính của Nhà nớc
Lạm phát gây ra sự biến động lớn trong giá cả và sản lợng hàng hoá. Khi
lạm phát xảy ra những thông tin trong xã hội bị phá huỷ do biến động của giá
cả làm cho thị trờng bị rối loạn. Ngời ta khó phân biệt đợc những doanh nghiệp
làm ăn tốt và kém. Đồng thời lạm phát làm cho nhà nớc thiếu vốn, do đó nhà n-
ớc không còn đủ sức cung cấp tiền cho các khoản dành cho phúc lợi xã hội bị
cắt giảm các ngành, các lĩnh vực dự định đ ợc Chính phủ đầu t và hỗ trợ vốn
bị thu hẹp lại hoặc không có gì. Một khi ngân sách nhà nớc bị thâm hụt thì các
mục tiêu cải thiện và nâng cao đời sống kinh tế xã hội sẽ không có điều kiện
thực hiện đợc.
2. Thực trạng lạm phát ở Việt Nam
2.1. Thực trạng lạm phát của Việt Nam
Một trong những khía cạnh quan trọng nhất của công tác quản lý kinh tế
vĩ mô là việc tìm cách kiềm chế lạm phát. Thực ra không phải 10 gần đây lạm
phát mới xuất hiện ở Việt Nam mà từ năm 1980 về trớc, lạm phát cũng đã tồn
8
tại, chỉ có điều biểu hiện của nó không rõ ràng, các nghị quyết của Đảng Cộng
sản Việt Nam, đại hội V trở về trớc không sử dụng khái niệm lạm phát mà chỉ
dùng cụm từ "Chênh lệch giữa thu và chi giữa hàng và tiền "; "Thị tr ờng vật
giá không ổn định "
Lạm phát ở thời kỳ này là "lạm phát ngầm" nhng chỉ số giá cả ở thị trờng
tự do thì tăng cao, vợt xa mức tăng giá trị tổng sản lợng cũng nh thu nhập quốc
dân.
Sau một thời kỳ "ủ bệnh" đã bột phát thành lạm phát công khai với mức
lạm phát phi mã cũng tăng giá ba chữ số. Đảng đã kịp thời nhận định tình hình
này.
"Chúng ta cha có chính sách cơ bản về tài chính gắn liền với chính sách
đúng đắn về giá cả, tiền tệ, tín dụng. Các khoản chi ngân sách mang nặng tính
bao cấp và một thời gian dài vợt qua nguồn thu. Việc sử dụng vốn vay và viện
trợ kém hiệu quả. Tất cả những cái đó gây ra thâm hụt ngân sách là nguyên
nhân trực tiếp dẫn đến lạm phát trầm trọng".
Trong điều hành vĩ mô phát triển kinh tế, mọi quốc gia trên thế giới đều
phải quan tâm tới chính sách tài chính, tiền tệ, chống lạm phát. Đối với nớc ta
hiện nay, kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả đang là một vấn đề lớn đặt ra trong
điều hành của chính phủ, của các cấp các ngành vì sự phát triển và ổn định. Cho
tới nay, Việt Nam đã thành công về phơng diện này. Lạm phát đã giảm từ hơn
700% một năm vào năm 1986 xuống còn chỉ 35% vào năm 1989. Đây là một
thành công lớn, phản ánh kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố, nh tự do hoá nền
kinh tế, áp dụng một tỷ giá hối đoái thực tế hơn, ngời dân không còn tồn trữ
hàng hoá, vàng và đô la mà bắt đầu tích luỹ bằng đồng tiền trong nớc, xuất khẩu
dầu thô ngày càng tăng. Tuy nhiên, những tiến bộ vợt bậc trong năm 1989 đã
không đợc củng cố ngay bằng các chính sách tiền tệ và tài khoản thận trọng, do
đó trong các năm 1992 và 1993, giá cả đã tăng gần 70% năm.
2.2. Đánh giá thực trạng lạm phát ở Việt Nam
9
- Giai đoạn thứ nhất: Từ năm 1890 trở về trớc, lạm phát đợc hiểu giống
hoàn toàn định nghĩa của Marx, cho nên chống lạm phát là tìm mọi cách hạn
chế việc phát hành tiền vào lu thông.
- Thời kỳ 1938-1945: Ngân hàng Đông Dơng cấu kết với chính quyền
thực dân Pháp đã lạm phát đồng tiền Đông Dơng để vơ vét của cải nhân dân
Việt Nam đem về Pháp đóng góp cho cuộc chiến tranh chống phát xít Đức và
sau đó để nuôi máy chục vạn quân nhận bán Đông Dơng làm chiếc cầu an toàn
đánh Đông Nam á. Hậu quả nặng nề của lạm phát nhân dân Việt Nam phải
chịu giá sinh hoạt từ 1939-1945 bình quân 25 lần.
- Thời kỳ 1946-1954: Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà do Chủ tịch
Hồ Chí Minh sáng lập và lãnh đạo đã phát hành đồng tài chính thay đồng Đông
Dơng và sau đó là đồng ngân hàng để huy động sức ngời, sức của của toàn dân
tiến hành cuộc kháng chiến 9 năm đánh đuổi quân xâm lợc Pháp, kết quả giải
phóng hoàn toàn nửa đất nớc.
- Thời kỳ 1955-1965: Chính phủ tay sai Mỹ kế tiếp nhau ở miền Nam
Việt Nam liên tục lạm phát đồng tiền miền Nam để bù đắp lại cuộc chiến tranh
chống lại phong trào giải phóng dân tộc ở miền Nam. Mặc dù đợc Chính phủ
Mỹ đổ vào miền Nam một khối lợng hàng viện trợ khổng lồ, giá trị hàng trăm
tỷ USD cũng không thể bù đắp lại chi phí.
Nguyễn Văn Thiệu - Chính phủ đã lạm phát hàng trăm tỷ đồng tiền lu
thông ở miền Nam năm 1975 gấp 5 lần. Năm 1969 lên tới 600 triệu đồng, giá
sinh hoạt tăng hàng trăm lần so với năm 1965.
- Thời kỳ 1965-1975: ở miền Bắc Việt Nam chính phủ Việt Nam dân chủ
cộng hoà phải tiến hành một cuộc chiến tranh chống mỹ cứu nớc, chống chiến
tranh phá hoại của Mỹ tại miền Bắc, giải phóng miền Nam thống nhất đất nớc,
đã phát hành số tiền lớn (gấp 3 lần tiền lu thông của năm 1965 ở miền Bắc) để
huy động lực lợng toàn dân, đánh thắng đội quân xâm lợc Mỹ và tay sai ở cả hai
miền. Nhng nhờ có sự viện trợ to lớn và có hiệu quả của Liên Xô, Trung Quốc
và các nớc XHCN anh em đã hạn chế đợc lạm phát trong thời gian này.
10
- Thời kỳ 1976 đến nay: Sau khi thống nhất đất nớc, chúng ta thiếu kinh
nghiệm trong thời bình nên duy trì quá lâu cơ chế thời chiến tập trung quan liêu
bao cấp toàn diện, không mở rộng sản xuất hàng hoá. XHCN không tiến hành
hạch toán kinh doanh nên đã tự gây cho mình nhiều khó khăn, sản xuất không
đủ tiêu dùng, ngân sách không đủ chi tiêu, lạm phát tiền giấy liên tục và bùng
nổ dữ dội tới 3 con số. Nhng kể từ năm 1999 đến nay với sự chỉ đạo đúng đắn
của Nhà nớc thì lạm phát hiện nay chỉ còn dừng lại ở mức độ tốt cho sự phát
triển nền kinh tế tức là chỉ ở mức 15-17% có thể nói đây cũng là một thành
công không nhỏ của nhà nớc ta.
Trong vi nm qua nn kinh t Vit Nam cú nhng nột cú v ngy cng
khi sc, chng hn nh tc phỏt trin kinh t ó t 4.8% nm 1999 lờn
n trờn 7% nm 2003, nhng phõn tớch k hn ta thy nhng ỏm mõy mự
dng nh ang kộo li gn t phớa chõn tri xa.
Sau cuc khng hong ti chớnh xy chõu nm 1997, Vit Nam ch
trng chớnh sỏch kớch cu nhm gim bt nh hng ca cuc khng hong
v bự li mc gim u t trc tip ca nc ngoi. Ta thy mc tng u t
nhanh chúng a lờn t t l 27,6% GDP nm 1999 lờn ti 35% GDP vo
nm 2003. õy cng l t l u t k lc trờn th gii, th nhng do hiu qu
sn xut thp vỡ chớnh sỏch u t vn tp trung vo khu vc nh nc, tc
phỏt trin cng ch t c 7,3% . u t cao nhng khong 60%, tc l
khong 7,5 t USD vn l u t ca nh nc, trong ú ngun vn u t
ca nh nc l t ngõn sỏch (gn 40%), vay nc ngoi (30%), phn cũn li
l vn doanh nghip (khụng bit bao nhiờu l t vay ngõn hng v bao nhiờu
l vn t cú). T l u t ca nc ngoi gim, nhng cú mt im sỏng l
t l u t ca t nhõn tng t 24% nm 1999 lờn 26,7% nm 2003. T l
u t ca nh nc tip tc cao, tng s tin u t ln, do ú tham nhng
bnh trng mc gn nh khụng cũn kim soỏt c l iu d hiu.
Nu nh t l tham nhng tin u t ca nh nc lờn 20-30% nh ó tho
11
lun trong k hp quc hi va qua, thỡ s tin tham nhng cú th lờn ti 1,5
2,25 t USD mt nm.
Trong u t, chớnh sỏch ca nh nc vn l tp trung phỏt trin sn
xut thay th nhp khu (st thộp, xi mng, ng), k c a ti vic bo v
th trng ni a cho u t nc ngoi (xe hi, xe gn mỏy), thay vỡ tp
trung phỏt trin sn xut nhm xut khu. Do chớnh sỏch trờn, thiu ht cỏn
cõn xut nhp khu ngy cng cao, tng t 0% GDP nm 1999 lờn 13,5%
GDP nm 2003.
Mc thiu ht cỏn cõn xut nhp khu nm 2003 l 5.1 t USD. Mc
thiu ht ny cha to nờn khng hong cỏn cõn thanh toỏn vỡ hin nay thiu
ht c bự p bng 2,5 t do lao ng ngi Vit nc ngoi v Vit
kiu gi v, khong 1 t u t trc tip ca nc ngoi v phn cũn li l
vay mn nc ngoi. Nhng tỡnh hỡnh phỏt trin kớch cu h thng quc
doanh thiu hiu qu ny khụng th tip tc trong tng lai, v ú l tng lai
rt gn.
Chớnh sỏch kớch cu, i lin v ũi hi ngõn hng tng tớn dng ó a
lm phỏt n mc bỏo ng. C nm 2002, lm phỏt l 3%. Ch trong 6 thỏng
u nm lm phỏt ó lờn ti 7,2%. V cho c nm 2004, lm phỏt khú lũng
di 10%. Vic tng lng nhm tng hiu qu lao ng s khụng bt kp lm
phỏt.
Cỏc nh lm chớnh sỏch trong nc thỡ thay vỡ nhn chõn vn li
m ra nhng cuc tranh lun mt cỏch vụ ngha gn 6 thỏng khi vo cui nm
2003, mc tng tớn dng, tin v gn-nh-tin (quasi-money) lờn ti mc bỏo
ng t 30 n 40% (coi s liu mi cung cp cho IMF trong bng ớnh kốm -
s liu ny rt khỏc s liu ó cung cp trc õy, cho phộp ta t hi v tớnh
chõn tht ca s liu tin t c coi l bớ mt quc gia ny). Cuc tranh lun
bt u bng vic t vn l quyn s chi tiờu lng thc ca h gia ỡnh
do Tng cc Thng kờ dựng l khụng ỳng do ú a ti ch s giỏ tng cao
(tụi ó so sỏnh vi nhiu nc v thy quyn s ny khụng cú vn ). Cuc
12
tranh lun chuyn sang vic ti sao li gi tng giỏ l lm phỏt? Tng giỏ
khụng phi l lm phỏt, cú ngi ó c lý lun nh vy.
Ri cú ngi li t vn l tng giỏ hin nay khỏc tng giỏ nm
1980-1990 v bn cht vỡ tng giỏ Vit Nam l do tng giỏ xng du t
nc ngoi. Lý lun ny cú v cú lý, nhng ngi lý lun khụng thy rng
mc dựng du xng cho mt n v sn lng v mc tiờu th xng du
Vit Nam rt thp so vi M, th ti sao M khụng cú lm phỏt mc 10% ?
T lm phỏt l dch ca ch inflation. V ch ngha thỡ lm phỏt l
lm phỏt in tin. Do ú cú th lý lun mt cỏch vụ ngha rng tng giỏ khụng
nht thit l do lm phỏt tin. Nhng lý thuyt tin t ó ch ra rng, tng giỏ
núi cho cựng l vn tng tin t. Nu giỏ thnh (nh xng du, st thộp
nhp t nc ngoi chng hn) cú tng thỡ cỏc giỏ khỏc phi gim nu nh
lng tin t v tớn dng khụng tng. Vic giỏ y giỏ (cost push) ch xy ra
nu ngõn hng trung ng cho phộp nú xy ra. Nhỡn vo tc tng tớn dng
Vit Nam, ta thy rừ l tc tng ó mc rt cao v ang cú chiu
hng i lờn. Khụng th in tin, tung tớn dng kớch cu mói t ch tiờu
phỏt trin cao. Cn nhanh chúng nhn nh chớnh xỏc vn cú chớnh sỏch
tin t v tớn dng phự hp. Hỡnh nh chớnh ph ó thy vn khi quyt nh
tng t l d tr bt buc, nhm gim mc tng tớn dng. Nhng ng thi
vn cú ý kin l t lónh o ngõn hng l tip tc gi ch tiờu mc tng tớn
dng l 25% nm 2004. Cũn c quan k hoch thỡ vn nhm t ch tiờu tc
tng trng l 7,5-8%. Nhm t ch tiờu phỏt trin cao, v t c
mc ớch li tp trung vo quc doanh, thỡ lm sao trỏnh c vic bm tớn
dng. ch tiờu k hoch? Cn xột li hng phỏt trin trờn cỏc hng sau:
- i hng phỏt trin thay th nhp khu hng vo phỏt trin xut
khu, nu khụng thiu ht cỏn cõn ngoi thng s ngy cng trm trng
thờm. Cuc khng hong ti chớnh chõu ó lm vic ny thay chớnh ph
trong thi gian 1997-1999, chớnh vỡ th m thiu ht cỏn cõn ngoi thng
thanh toỏn trm trng vo thi gian ú ó ngng vo nm 1999. Ch cú th
13
phỏt trin bn vng tc cao nu nh phỏt trin khụng to ra mc thiu
ht cỏn cõn thanh toỏn trm trng nh hin nay.
- Chm dt chớnh sỏch tớn dng vo khu vc quc doanh nhm t
ch tiờu k hoch phỏt trin cao nu khụng lm phỏt s ti mc khụng kim
soỏt c. Hin nay gn 80% tớn dng ngõn hng quc doanh vn vo
doanh nghip quc doanh. Phỏt trin cao l iu ai cng mong mun nhng
phi trờn c s hiu qu sn xut, ch khụng phi trờn c s duy ý chớ, a
n vic phỏt trin khụng bn vng.
3. Các giải pháp chống lạm phát ở Việt Nam hiện nay
3.1. Các quan điểm và khắc phục lạm phát
Tăng lãi suất ngân hàng cao hơn mức lạm phát. Thuyết tiền tệ của
Friedman đợc áp dụng. Muốn khắc phục lạm phát cần phải thi hành chính sách
"hạn chế tiền tệ" hay "khắc khổ" thu, tăng lãi suất tín dụng của ngân hàng trung
ơng, hạn chế tăng lơng, duy trì thất nghiệp ở mức thấp.
* Theo cách tiếp cận khác
Đối với mọi cuộc siêu lạm phát và lạm phát phi mã, hầu nh đều gắn liền
với sự tăng trởng nhanh chóng về tiền tệ, thâm hụt ngân sách lớn nên đề ra
biện pháp giảm mạnh tốc độ tăng cung tiền, cắt giảm mạnh mẽ chi tiêu và kiểm
soát có hiệu quả việc tăng lơng danh nghĩa, chắc chắn sẽ chặn đứng và đẩy lùi
lạm phát.
+ Đối với lạm phát vừa phải, muốn kiềm chế và đẩy lùi từ từ xuống mức
thấp hơn cũng đòi hỏi áp dụng các chính sách nói trên. Tuy nhiên, biện pháp
này kéo theo suy thoái và thất nghiệp - một giá đắt- nên việc kiểm soát chính
sách tiền tệ và tài khoá trở nên phức tạp và đòi hỏi phải thận trọng.
Có thể xoá bỏ lạm phát hay không? Cái giá phải trả của việc xoá bỏ hoàn
toàn lạm phát không tơng xứng với lợi ích đem lại của nó, vì vậy các quốc gia
thờng chấp nhận lạm phát ở mức thấp và xử lý ảnh hởng của nó chỉ số hoá các
yếu tố chi phí nh tiền lơng, giá vật t, lãi suất Đó là cách làm cho sự thiệt hại
của lạm phát là ít nhất.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét