Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu ở Cty Xây dựng 12

công xây lắp công trình và theo dõi kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng.
Trong khâu thiết kế, tuỳ theo tính chất phức tạp của công trình mà thực hiện
thiết kế 1 bớc hoặc 2 bớc.
Về mặt tài chính của dự án, cần xác định đợc giá trị tổng dự toán xây
lắp công trình đợc tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật. Tổng dự toán
công trình chỉ dùng để khống chế và quản lý các chi phí trong quá trình thực
hiện dự án. Để có mức giá khống chế khi giao thầu hoặc đấu thầu phải xác
định giá trị dự toán chi tiết cho từng hạng mục xây dựng phù hợp cho từng quy
định cho từng khu vực hoặc địa điểm xây dựng.
Trên cơ sở các tài liệu đã có ở trên, chủ đầu t có thể tiến hành các công
việc chuẩn bị xây dựng, ký hợp đồng mua hoặc nhập vật t, thiết bị
Công trình đợc khởi công xây dựng khi đã làm xong đầy đủ các thủ tục
cần thiết nh: Giấy phép xây dựng, tổng dự toán đợc duyệt và các hợp đồng giao
nhận thầu hợp lệ.
Trong giai đoạn thi công các công trình chủ đầu t phải theo dõi tiến độ,
giám sát chất lợng và ứng vốn theo khối lợng và đơn giá đã ký trong hợp
đồng. Các nhà thầu xây dựng tìm ra các giải pháp tổ chức và công nghệ để rút
ngắn thời gian xây dựng, tăng năng xuất lao động, tiết kiệm kinh phí theo điều
kiện cụ thể và cách riêng của mình.
1.1.1.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đa dự án vào khai thác sử dụng.
Trong giai đoạn này phải thực hiện các công viêc sau đây:
Nghiệm thu, bàn giao công trình.
Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình.
Vận hành công trình và hớng đẫn sử dụng công trình.
Bảo hành công trình.
Quyết toán vốn đầu t.
5
Phê duyệt quyết toán.
Giai đoạn này, phải đặc biệt chú ý đến vấn đề thanh quyết toán công
trình, hạng mục công trình, vấn đề đảm bảo chất lợng công trình. Vấn đề
thanh quyết toán công trình các nhà thầu xây dựng phải tiến hành nhanh gọn
nhằm thu hồi và bảo toàn vốn của mình để tiếp tục cho một qui trình sản xuất
mới.
Công trình sau khi bàn giao và đa vào sử dụng phải đảm bảo đúng chất
lợng và có hiệu quả kinh tế. Ngời cung cấp tài liệu, số liệu khảo sát phục vụ
thiết kế, xây lắp, nghiệm thu, giám định công trình, chủ nhiệm đề án thiết kế,
chủ thẫu xây lắp, ngời cung ứng vật t thiết bị cho xây dựng và ngời giám sát
xây dựng phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trớc pháp luật về chất lợng sản phẩm
hoặc kết quả công tác do mình thực hiện.
1.1.2 Vai trò của hoạt động xây dựng cơ bản đối với nền kinh tế quốc
dân.
Xây dựng cơ bản là hoạt động sản xuất duy nhất tạo ra những cơ sở hạ
tầng thiết yếu, phục vụ cho mọi lĩnh vực, hoạt động của đất nớc, của xã hội.
Hoạt động xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, nó tạo ra cơ cấu kinh tế hợp lý giữa
các ngành, các vùng, góp phần xoá bỏ sự cách biệt giữa thành thị và nông
thôn, nâng cao tình độ văn minh và đời sống dân c, cải tạo bộ mặt của đất nớc.
Hoạt động xây dựng cơ bản diễn ra trên phạm vi rộng, trên mọi địa bàn
mọi lĩnh vực khác nhau, tạo nên mối quan hệ hài hoà giữa các thành phần
kinh tế, tạo nên sự liên kết đồng bộ hợp lý với các nghành kinh tế khác, thúc
đẩy kinh tế đất nớc phát triển.
Cùng với các lĩnh vực sản xuất vật chất và kinh doanh khác hoạt động
xây dựng góp phần đáng kể cho ngân sách nhà nớc thông qua các khoản thuế.
6
Theo điều 1 "Quy chế quản lý đầu t và xây dựng", ban hành kèm theo
Nghị định 52/1999/ NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ; hoạt động xây
dựng cơ bản phải nhằm vào đúng mục đích sau đây:
Một là: Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu t sản xuất kinh doanh
phù hợp với chiến lợc quy hoạch phát triển Kinh tế-Xã hội của đất nớc trong
từng thời kì để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần của nhân dân.
Hai là: Sử dụng các nguồn vốn đầu t do nhà nớc quản lý đạt hiệu quả
cao nhất, chống tham ô, lãng phí.
Ba là: Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch xây dựng, kiến trúc đáp ứng
yêu cầu bền vững, mĩ quan, bảo vệ môi trờng, sinh thái; tạo môi trờng cạnh
tranh lành mạnh trong xây dựng áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất l-
ợng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý, thực hiện bảo hành công trình.
1.2 Hoạt động đấu thầu xây lắp trong nền kinh tế thị trờng.
1.2.1 Một số khái niệm
Đấu thầu" Theo mục 1 điều 3 "Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo
Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/09/1999 của Chính phủ". Đấu thầu đợc
hiểu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng đợc các yêu cầu của bên mời thầu.
Xét thầu là quá trình bên mời thầu xem xét, phân tích đánh giá xếp
hạng các hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trúng thầu.
Bên mời thầu là chủ dự án, chủ đầu t hoặc pháp nhân đại diện hợp
pháp của chủ dự án, chủ đầu t đợc giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu
thầu.
Dự án là tập hợp những đề suất để thực hiện một phần hay toàn bộ
công việc, mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó. Dự án bao gồm dự án đầu t và dự án
không mang tính chất đầu t.
7
Nhà thầu là tổ chức kinh tế có đủ t cách pháp nhân tham gia đấu
thầu. Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn, nhà thầu có thể là cá nhân.
Nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp; là nhà cung cấp trong đấu
thầu mua sắm hàng hoá; là nhà t vấn trong đấu thầu tuyển chọn t vấn; là nhà
đầu t trong đấu thầu lựa chọn các đối tác đầu t. Nhà thầu trong nớc là nhà thầu
có t cách pháp nhân Việt Nam và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
Gói thầu là toàn bộ dự án hoặc một phần công việc của dự án đợc
phân chia theo tính chất kỹ thuật hoặc trình tự thực hiện dự án, có quy mô hợp
lý và đảm bảo tính đồng bộ của dự án. Gói thầu đợc thực hiện theo một hoặc
nhiều hợp đồng (khi gói thầu đợc chia thành nhiều phần).
Gói thầu có quy mô nhỏ là gói thầu có giá trị dới hai tỷ đồng đối với
mua sắm hàng hoá hoặc xây lắp.
Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu do bên mời thầu lập bao gồm các
yêu cầu cho một gói thầu đợc dùng làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự
thầu và bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu.
Hồ sơ dự thầu là các tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ
mời thầu.
Giá gói thầu là giá đợc xác định cho từng gói thầu trong kế hoạch
đấu thầu của dự án trên cơ sở tổng mức đầu t hoặc tổng dự toán, dự toán đợc
duyệt. Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn giá gói thầu phải đợc ngời
có thẩm quyền chấp thuận trớc khi tổ chức đấu thầu.
Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã
phân trừ giảm giá (nếu có) bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện
gói thầu.
8
1.2.2. Các phơng thức đấu thầu và hình thức lựa chọn nhà thầu
1.2.2.1 Các phơng thức đấu thầu
Đấu thầu 1 túi hồ sơ: Là phơng thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu
trong 1 túi hồ sơ. Phơng thức này đợc áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng
hoá và xây lắp.
Đấu thầu 2 túi hồ sơ: Là phơng thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ
thuật và đề xuất về giá trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm. Túi
hồ sơ đề xuất kỹ thuật sẽ đợc xem xét trớc để đánh giá. Các nhà thầu đạt số
điểm kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ đợc mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về giá để đánh
giá. Phơng thức này chỉ đợc áp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn t vấn.
Đấu thầu 2 giai đoạn: Phơng thức này áp dụng cho những trờng hợp
sau:
- Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá trị từ 500 tỷ đồng
trở lên.
- Các gói thầu có tính chất phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu
xây dựng đặc biệt phức tạp, các gói thầu mua sắm hàng hoá có tính chất lựa chọn
công nghệ thiết bị toàn bộ.
- Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khoá trao tay.
Quá trình thực hiện phơng án này nh sau:
Giai đoạn thứ nhất: Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất
về kỹ thuật và phơng án tài chính (cha có giá) để bên mời thầu xem xét và
thảo luận cụ thể với từng nhà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn
kỹ thuật để nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình.
Giai đoạn thứ hai: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai
đoạn thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã đợc bổ
sung hoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài
9
chính với đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự
thầu.
1.2.2.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu
a) Đấu thầu rộng rãi: Là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng nhà
thầu tham gia. Bên mời thầu phải thông báo công khai trên các phơng tiện
thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trớc khi phát hành hồ sơ mời thầu. Đấu
thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu đợc áp dụng trong đấu thầu.
b) Đấu thầu hạn chế: Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một
số nhà thầu (tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham dự. Danh sách nhà thầu tham
dự phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận. Hình
thức này chỉ đợc xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:
b1- Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của gói
thầu.
b2- Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế.
b3- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi
thế.
c) Chỉ định thầu: là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu
của gói thầu để thơng thảo hợp đồng.
Hình thức này chỉ đợc áp dụng trong các trờng hợp đặc biệt sau:
c1- Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai địch hoạ, đợc phép chỉ định
ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời. Sau đó phải báo
cáo Thủ tớng Chính phủ về nội dung chỉ định thầu để xem xét phê duyệt.
c2- Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí
mật an ninh, bí mật quốc phòng do Thủ tuớng Chính phủ quyết định.
c3- Gói thầu đặc biệt do Thủ tuớng chính phủ quyết định trên cơ sở báo cáo
thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu t, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài trợ vốn và
các cơ quan có liên quan.
Lý do chỉ định thầu:
10
Một là: kinh nghiệm và năng lực của đối tợng đợc đề nghị chỉ định
thầu.
Hai là: Giá trị và khối lợng đã đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có
thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ cho chỉ định thầu.
d) Chào thầu cạnh tranh: Hình thức này đợc áp dụng cho những gói thầu
mua sắm hàng hoá có giá trị dới hai tỷ đồng. Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào
hàng của 3 nhà thầu khác nhau trên cơ sở yêu cầu chào hàng của bên mời thầu.
Việc gửi chào hàng có thể đợc thực hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằng fax, bằng đờng
bu điện hoặc bằng các phơng tiện khác.
1.2.3.2 Các nguyên tắc cần phải tuân thủ trong đấu thầu.
Thị trờng vốn là một yếu tố "đỏng đảnh" với nhiều vấn đề phức tạp nảy
sinh. Nhằm đảm bảo tính cạnh tranh vốn có của thị trờng, và đảm bảo tính
hiệu quả trong công tác đấu thầu xây dựng, thì việc tổ chức thực hiện đấu
thầu phải tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau:
a) Nguyên tắc cạnh tranh ngang bằng
Nguyên tắc này đợc thể hiện ở chỗ: Các nhà thầu tham gia cạnh tranh
trong thị trờng xây dựng, phải đợc đối xử nh nhau, chủ đầu t không đợc thiên
vị với bất kỳ nhà thầu nào, các vấn đề liên quan đến công tác đấu thầu đều
phải đợng thông báo một cách công khai trên tất cả các phơng tiện thông tin
đại chúng cho mọi nhà thầu cùng biết. Việc không tuân thủ nguyên tắc này sẽ
làm mất đi tính hoàn hảo của thị trờng xây dựng.
b) Nguên tắc dữ liệu, thông tin đầy đủ.
Mọi dữ liệu thông tin liên quan đến hoạt động đấu thầu, phải đợc cung
cấp kịp thời, đầy đủ cho mỗi nhà thầu, có thể thông tin chi tiết đến tính chất,
đặc điểm của dự án (công trình xây dựng). Bên phía chủ đầu t không đơc phép
cung cấp thiếu thông tin hoặc cung cấp những thông tin sai lệch về một công
trình đã đa ra đấu thầu. Bên phía các nhà thầu xây dựng phải có trách nhiệm
thu nhận các thông tin và xử lý kịp thời.
c, Nguyên tắc đánh giá công bằng.
11
Các hồ sơ đấu thầu của các bên ứng thầu gửi cho bên mời thầu, phải đợc
đánh giá công bằng, không thiên vị xét trên cùng một chuẩn mực và nhất thiết
phải đợc đánh giá trên cùng một hội đồng có đủ năng lực và phẩm chất. Lý do
trúng thầu hay không trúng thầu đều phải đợc giải thích rõ ràng, minh bạch tránh
sự ngờ vực cho các bên tham gia.
d, Nguyên tắc trách nhiệm phân minh.
Trong hợp đồng giao nhận thầu phải thể hiện rõ nghĩa vụ quyền lợi,
tránh nhiệm của các bên hữu quan và cần phải chi tiết cho từng phần công
việc cụ thể. Tránh trờng hợp khi xảy ra sai sót trách nhiệm lại không thuộc về
bên nào. Mỗi bên có liên quan đều phải biết rõ phần công việc của mình, phải
gánh chịu, tự kiểm soát ngăn ngừa rủi ro, phải nỗ lực, cố gắng giảm đến mức
tối thiểu có thể đợc các thiệt hại xảy ra.
e, Nguyên tắc "Ba chủ thể"
Trong điều kiện ngày nay, chất lợng công trình là yếu tố đòi hỏi cần
phải đợc đảm bảo. Nh vậy trong đấu thầu cần thiết phải có sự hiện diện đồng
thời của cả ba chủ thể: Chủ công trình, nhà thầu và kỹ s t vấn. Trong đó kỹ s t
vấn hiện diện nh là một nhân tố đảm bảo cho hợp đồng luôn đợc thực hiện
nghiêm túc đến từng chi tiết, mọi sự bất cập về kỹ thuật về tiến độ đợc phát
hiện kịp thời những biện pháp điều chỉnh hợp lý đợc đa ra đúng lúc. Đồng
thời kỹ s t vấn cũng là nhân tố hạn chế tối đa với những mu toan thông đồng
hoặc thoả hiệp châm chớc gây thiệt hại cho những ngời chủ đích thực của dự
án (công trình). Nh vậy, để đảm bảo lợi ích cho các bên kỹ s t vấn phải là
những chuyên gia có đủ trình độ, năng lực, phẩm chất và phải làm đúng vai
trò của ngời trọng tài công minh.
f, Nguyên tắc bảo lãnh, bảo hành thích đáng:
Các điều khoản về bảo lãnh, bảo hành, bảo hiểm phải đợc nêu rõ
trong hợp đồng một cách dễ dàng để các bên liên quan cùng thi hành.
Việc tuân thủ các nguyên tắc trên sẽ đem lại ý nghĩa và tác dụng to lớn,
không những chỉ nâng cao đợc hiệu quả công tác đấu thầu mà còn góp phần
12
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp xây dựng và các
bên có liên quan. Việc thực thi tốt các nguyên tắc này sẽ đáp ứng đợc sự hợp
tác giữa các bên nhằm mục tiêu phục vụ tốt nhất các yêu cầu về chất lợng,
tiến độ, tài chính của các công trình. Do đó, đảm bảo đợc các lợi ích chính
đáng cho các chủ công trình lẫn nhà thầu, góp phần tiết kiệm nguồn lực cho
xã hội.
1.3 Trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp.
Chỉ sau khi cơ quan có thẩm quyền cho phép, chủ đầu t mới đợc tiến
hành những công việc đầu tiên của quá trình đấu thầu. Cơ quan đó là cơ quan
có thẩm quyền quyết định đầu t. Việc tổ chức đấu thầu phải tuân thủ theo
trình tự do nhà nớc quy định. Đấu thầu và dự thầu là những công việc có quan
hệ chặt chẽ với nhau. Các khâu công việc của quá trình này đan xen nhau theo
một trình tự nhất định. Trong đó có những công việc thuộc trách nhiệm của
bên mời thầu, có các công việc thuộc trách nhiệm của các nhà thầu. Việc tổ
chức đấu thầu xây lắp đợc thực hiện theo trình tự sau đây:
Bớc 1: Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)
Bớc2: Lập hồ sơ mời thầu.
Bớc 3: Gửi th hoặc thông báo mời thầu
Bớc 4: Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
Bớc 5: Mở thầu
Bớc 6: Đánh giá xếp hạng nhà thầu
Bớc 7: Trình duyệt kết quả đấu thầu
Bớc 8 Công bố trúng thầu thơng thảo hoàn thiện hợp đồng
Bớc 9: Ký kết hợp đồng
Trình tự trên đợc diễn tả theo sơ đồ sau:

13
Sơ tuyển
nhà thầu
(nếu có)
Lập hồ
sơ mời
thầu
Gửi thư
hoặc thông
báo mời
thầu
Nhận và
quản lý
HSDT
Mở thầu
Công bố trúng
thầu, thương
thảo thực hiện
hợp đồng
Đánh giá
xếp hạng
nhà thầu
Ký kết
hợp
đồng
Trình duyệt
kết quả đấu
thầu
Trên đây là những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động đấu thầu xây lắp
đang đợc áp dụng rộng rãi ở nớc ta. Công ty Xây dựng 12 là một trong những
công ty đã tham gia tích cực vào hoạt động đấu thầu và đã đạt đợc những
thành công đáng kể trong lĩnh vực này. Chơng tiếp theo của luận văn sẽ đi sâu
phân tích thực trạng công tác đấu thầu ở Công ty Xây dựng 12. Đặc biệt nhấn
mạnh những đặc điểm kinh tế chủ yếu ảnh hởng đến hoạt động đấu thầu cũng
nh những nhân tố quyết định đến khả năng thắng thầu của Công ty Xây dựng
12.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét