nội trao tặng. Với danh hiệu này Tràng An là doanh nghiệp tiêu biểu của thành phố Hà
nội 2005.
Năm 2006 Tràng An đã đoạt cúp vàng Thương hiệu Việt uy tín chất lượng do bạn
đọc Mạng Thương hiệu Việt, tạp chí thương mại, tin tức sở hữu trí tuệ bình chọn.
Giải vàng Chất lượng an toàn thực phẩm Do Hội Khoa học kỹ thuật An toàn thực
phẩm Việt nam, Mạng truyền thông điện tử chất lượng an toàn thực phẩm Việt nam tổ
chức với sản phẩm kẹo Chewy ( sản phẩm công nghệ mới) và bánh quế.
Cúp vàng Topten Sản phẩm Thương hiệu Việt uy tín chất lượng 2006 với sản
phẩm bánh Pháp và sản phẩm bánh quế.
Năm 2005, Tràng An đã chính thức áp dụng hệ thống quản lý ISO 9001:2000 và
được chứng nhận bởi Tổ chức chứng nhận Quacert.
Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm HACCP Code 2003 và được chứng nhận bởi
tổ chức TQCSI vào tháng 11 năm 2006.
02/09/06, thương hiệu Tràng An đã vinh dự được trao giải thưởng "Sao vàng đất
Việt 2006" tại hội trường Ba Đình.
Là 1 trong 500 Thương hiệu mạnh Việt Nam - VCCI quyết định
Tràng An đoạt Cúp Vàng “Thương hiệu và Nhãn hiệu“ năm 2007. Tổng Giám
Đốc Trịnh Sỹ đoạt Cúp “Doanh nhân tâm tài“ 2007.
Thương hiệu Tràng An đoạt giải “Quả Cầu Vàng“, sản phẩm bánh mỳ TYTI đoạt
giải “Tinh hoa Việt Nam“.
Sản phẩm bánh kẹo Tràng An được công nhận là 1/10 sản phẩm chủ lực của
thành phố Hà Nội.
02/09/08, thương hiệu Tràng An đã vinh dự được trao giải thưởng "Sao vàng đất
Việt 2008" tại Trung tâm Hội nghị Quốc Gia Mỹ Đình.
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.3. Bộ máy tổ chức công ty
1.3: Bộ máy tổ chức của công ty:
Sơ đồ tổ chức công ty mẹ
Hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Phó tổng giám đốc KT –
SX – NS
Phó tổng giám đôc TM -
TT
Phòng
nhân
Sự
Phòng tổ
nhân
sự
Phòng kế
toán
Phòng
quản lý
chất
lượng
Phòng
kho
Phòng cơ
điện
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
Cong ty con
Phòng
nghiên
cứu
sp
Phòng
văn
phòng
công
ty
PX kẹo mềm PX bánh quy, quế PX bim bim
PX bánh quy, quế
PX kẹo cứng
Công ty cổ phần Tràng An
2- Nghệ An
Công ty thương mại Tràn
An- Hà Nội.
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần Tràng An
Cơ cấu tổ chức: Công ty cổ phần Tràng An là công ty cổ phần nhà nước, với số
vốn cổ phần nhà nước nắm giữ trên 51%.
- Hội đồng cổ đông gồm gồm những cá nhân nắm giữ cổ phần của công ty và cá
nhân đại diện cho vốn nhà nước nắm giữ. Đại hội đồng cổ đông được họp mối năm một
lần tại hội trường của công ty. Hội đồng cổ đông bầu ra hội đồng quản trị và ban kiểm
soát.
- Hội đồng quản trị gồm các thành viên là các cổ đông của công ty, chịu trách
nhiệm điều hành quản lý các hoạt động của công ty, đảm bảo và làm gia tăng giá trị tài
sản của các cổ đông.
- Ban kiểm soát do hội đồng cổ đông bầu ra, có trách nhiệm giám sát các hoạt động
của hội đồng quản trị và tổng giám đốc. Thông báo các hoạt động bất thường của hội
đồng quản trị và giám đốc cho hội đồng cổ đông biết. Bảo vệ quyền và lợi ích cho các
cổ đông .
- Tổng giám đốc của công ty là ông Trịnh Sỹ, tổng giám đốc do hội đồng quản trị
bầu ra đồng thời là một cổ đông của công ty. Tổng giám đôc là người trực tiếp quản lý
điều hành hoạt động của công ty, nắm bắt các hoạt động chung của công ty và là người
trực tiếp đưa ra các quyết định quan trọng, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và
hội đồng cổ đông.
- Giúp việc cho tổng giám đốc là hai phó tổng giám đốc, do giám đốc trực tiếp bổ
nhiệm, và chịu trách nhiệm trước tổng giám đôc. Hai phó tổng giám đốc này mỗi người
sẽ chịu trách nhiệm về một mảng chuyên môn nghiệp vụ của mình do tổng giám đốc
giao.
- Phó tổng giám đốc thương mại – thị trường chịu trách nhiệm về mảng tiêu thụ
hàng hóa, sản phẩm của công ty. Là người trực tiếp quản lý, giải quyết các vấn đề phát
sinh trong khả năng của mình tại các phòng ban như: Phòng nghiên cứu và phát triển sản
phẩm, phòng kế hoạch sản xuất, văn phòng cổng ty, phòng kế toán. Phó tổng giám đốc
phải nắm bắt được tình hình tiêu thụ sản phẩm của toàn công ty cũng như của ngành hay
biến động thị trường nói chung. Hàng tháng, hàng quý lập báo cáo gửi lên cho tổng giám
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
đốc, đồng thời tham mưu cho tổng giám đốc trong việc đưa ra các quyết định quan
trọng.
- Phó tổng giám đốc về kĩ thuật – sản xuất – nhân sự: Chịu trách nhiệm về khâu
sản xất, là người trực tiếp giải quyết các vấn đề hàng ngày phát sinh trong quá trình sản
xuất trong phạm vi quyền hạn của mình, nắm và quản lý các phòng ban bộ phận như:
Phòng nhân sự, phòng quản trị chất lượng, phòng kho vận, phòng cơ điện. Thường
xuyên gửi các báo cáo về tình hình sản xất cho tổng giám đốc nắm biết. Đồng làm tham
mưu cho tổng giám đốc trong viêc đưa ra các quyết định quan trọng.
- Các phòng ban trong công ty:
+ Phòng nghiên cứu phát triển sản phẩm: Chức năng chuyên nghiên cứu cải tiến
các sản phẩm cũ hiện có của công ty làm cho nó thích ứng hơn với nhu cầu thị trường.
Đồng thời nghiên cứu tạo ra các sản phẩm mới phù hợp với yêu cầu của thị trường cũng
như chiến lược phát trển của công ty.
+ Phòng kế hoạch sản xuất: Chức năng lập kế hoạch sản xuất cho toàn bộ các phân
xưởng trong công ty, lập kế hoạch sản xuất theo ngày, tháng, quý cho mỗi bộ phận của
công ty.
+ Văn phòng công ty: Có nhiệm vụ tiếp đón các đối tác đến làm việc với công ty,
chịu trách nhiệm tổ chức hội họp, chuẩn bị công tác hậu cần cho việc đi công tác của cán
bộ công nhân viên trong công ty.
+ Phòng kế toán: Tính toán sổ sách thu chi cho các hoạt động của công ty. Tính và
thanh toán lương và các khoản thu nhập khác ngoài lương cho người lao động. Lập báo
cáo sổ sách cho phục vụ cho việc quản lý của nhà quản trị công ty, đồng thời tính và
hoàn thành các khoản nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.
+ Phòng quản lý chất lượng: Làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát chất lượng từ
nguyên vật liệu nhập vào cho đến sản phẩm xuất ra. Không những nắm được tình hình
chất lượng sản phẩm của công ty mình mà còn nắm được xu hướng về chất lượng của
ngành nói chung, để từ đó có các chính sách cải tiến chất lượng cho phù hợp.
+ Phòng tổ chức nhân sư: Chức năng đảm bảo vấn đề nhân sự cho công ty; không
những đủ về số lượng mà còn đảm bảo về chất lượng. Chịu trách nhiệm từ khâu tuyển
dụng, đào tạo cho đến khâu trả lương và khuyến khích vật chất đối với người lao động.
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
Lập kế hoạch về lao động cho công ty không chi đảm bảo lao động hiện tại mà còn đảm
bảo lâu dài trong tương lai.
+ Phòng cơ điện: Chịu trách nhiệm về mặt kĩ thuật trong sản xuất, đảm bảo cho
hoạt động sản xuất của toàn công ty được liên tục hiệu quả, và giảm tiêu hoa nhiên liệu,
cũng như hạn chế hư hỏng ở mức thấp nhất có thê.
+ Phòng kho vận: Chịu trách nhiệm từ việc nhập kho nguyên liệu, bảo đảm nguyên
liệu không chỉ đủ về mặt số lượng mà còn đảm bảo cả về mặt chất lượng nguyên liệu
phục vụ cho quá trình sản xuất. Đồng thời là nơi cất giữ thành phẩm của công ty khi
chưa được đem đi tiêu thụ.
Cơ cấu quản lý của công ty:
_ Công ty áp dụng mô hình quản lý theo dạng ma trận.
+ Quản lý cấp cao: Bao gồm tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc. Tổng giám
đốc là người có quền lực cao nhất trong công ty. Tổng giám đốc có quyền lập kế hoạch,
tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện, ra quyết định cho toàn bộ các bộ phận, phòng ban
trong công ty.
+ Hai phó tổng giám đốc là người được tổng giám đốc phân quyền, giao cho quản
lý các phòng ban. Phó tổng giám đốc là trung gian truyền đạt lệnh của tổng giám đốc
xuống cho cấp dưới theo đúng chức năng của mình, giám sát việc thực hiện của cấp
dưới, đồng thời thu thập các thông tin phản hồi từ cấp dưới, lập các báo cáo phản hồi
gửi lên cho tổng giám đốc. Đây là hình thức quản trị theo chức năng.
+ Quản lý cấp trung gian là các trưởng phòng: Các phòng ban trong công ty chịu
sự quản lý trức tiếp từ các phó tổng giám đốc, thực thi nhiệm vụ mà phó tổng giám đốc
giao cho đồng thời phản hồi lại thông tin cho cấp trên thông qua các phó tổng giám đốc
chức năng, tuy nhiên dòng thông tin từ dưới truyển lên cũng có thể đến trực tiếp tổng
giám đốc thông qua cơ chế trực tuyến. Tổng giám đốc có thể yêu cầu các trưởng phòng
gửi báo cáo theo tuần hoặc theo tháng trực tiếp cho mình mà không cần thông qua các
phó tổng.
+ Quản lý cấp cơ sở là các phân xưởng: Cấp phân xưởng là cấp thấp nhất trong
công ty, là nơi trức tiếp thực thi, cụ thể hóa các chủ trương, đường lối, chính sách chiến
lược của công ty. Cấp phân xưởng phải chịu sự quản lý của cả các phòng ban trong công
ty đồng thời còn chịu sự quản lý trực tiếp từ tổng giám đốc. Hàng ngày các phân xưởng
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
phải thực hiện các chiến lược tác nghiệp do các phong ban đưa ra, đồng thời còn phải
thực hiện các chiến lược dài hạn do quản lý cấp cao đưa ra. Hàng ngày các giám đốc
phân xưởng không chỉ báo cáo lại tình hình sản xuất trong ngày của phân xưởng mình
cho các phòng ban mà còn phải báo cáo trực tiếp với quản trị cấp cao của công ty. Đây
chính là một hình thức quản trị theo mô hình ma trận mà công ty đang áp dúng.
_ Mỗi mô hình quản lý đều có những ưu điểm và nhược điểm của nó, với mô hình
ma trận thi:
+ Ưu điểm : Là thông tin được phản hồi theo nhiều chiều khác nhau, người nhận
thông tin sẽ đánh giá được khách quan hơn va giúp cho viêc đưa ra các quyết định được
chính xác và hiệu quả.
+ Nhựợc điểm: Là nếu quản lý không tốt sẽ dẫn đến thông tin chồng chéo, gây
nhiễu loạn thông tin. Tốn kém chi phí do có nhiều khâu trung gian.
_ Với công ty cổ phần bánh kẹo Tràng An việc tổ chức theo mô hình ma trận đã
đem lại hiệu quả rất tốt. Quá trình sản xuất được diễn ra đều đặn và liên tục, thông tin từ
trên xuống cũng như từ dưới lên được lưu chuyển một cách nhanh chóng giúp cho nhà
quản trị đưa ra các quyết định kịp thời chính xác, đạt hiệu quả cao trong công việc.
1.4: Phương hướng, chức năng nhiệm vụ của công ty.
1.4.1: Chức năng của công ty
Công ty cổ phần Tràng An là một công ty có chuyền thống sản xuất bánh kẹo thực
phẩm từ lâu đời. Ngành nghề cũng như chức năng chính của công ty là sản xuất và kinh
doanh các sản phẩm công nghiệp thực phẩm – vi sinh. Xuất nhập khẩu các loại: Vật tư,
nguyên liệu, hương liệu, phụ gia, thiết bị, phụ tùng có liên quan đến công nghiệp thực
phẩm, vi sinh.
Những năm gần đây công ty áp dụng chính sách đa dạng hóa, mở rộng lĩnh vưc
ngành nghề kinh doanh khác nhau. Chính vì vậy ngoài chức năng chính – truyền thống
của công ty là sản xuất kinh doanh sản phẩm thực phẩm thì công ty còn mở rộng lĩnh
vưc kinh doanh của mình sang lĩnh vực đầu tư, tư vấn, tạo nguồn vốn đầu tư, nghiên cứu
đào tạo, chuyển giao công nghệ, thiết kế, chế tạo, xây lắp đặt thiết bị và gia công công
trình chuyên ngành công nghiệp thực phẩm. Bên cạnh đó công ty còn kinh doanh khách
sạn, chung cư, nhà hàng , đại lý cho thuê văn phòng, du lịch , hội chợ, triển lãm, thông
tin, quảng cáo. Và tham gia mua, bán trên thị trường chứng khoán.
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.4.2: Nhiệm vụ của công ty:
- Đối với cổ đông: Đảm bảo việc sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả,
đem lại lợi nhuận. Giữ gìn và làm gia tăng giá trị của cổ đông.
- Đối với xã hội: Công ty không chỉ đảm bảo việc kinh doanh co lợi nhuận, không
chỉ có tối đa hóa giá trị của cổ đông mà còn phải đảm bảo các vấn đề về xã hội như:
+ Nộp thuế cho ngân sách nhà nước.
+ Đảm bảo thu nhập và việc làm cho người lao động trong công ty.
+ Giữ gìn môi trường vệ sinh chung.
1.4.3: Phương hướng phát triển của công ty.
Phương châm phát triển của công ty là đi chậm mà chắc, dần dần từng bước đưa
công ty phát triển trở thành một doanh nghiệp đầu ngành trong lĩnh vực sản xuất thực
phẩm công nghiệp.
Công ty Tràng An không chỉ tập chung vào thị trường trong nước mà còn hướng
ra thị trường khu vực và thế giới. Hiện nay sản phẩm của công ty đã được suất đi
malaysia, Mong Co, Đài Loan, Trung Quốc…Trong tương lai công ty không chỉ mở
rộng thị trường xuất khẩu mà còn tăng cường khối lượng xuất đi cho mỗi quốc gia.
Công ty cổ phần Tràng An không chỉ tập chung vào chuyên môn hóa, sản xuất
thực phẩm mà còn đa dạng hóa , mở rộng ra nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như:
Tử vấn đầu tử, kinh doanh bất động sản, xuất nhập khẩu
Đặc biệt công ty đang có kế hoạch trong năm tới sẽ đưa cổ phiếu của mình lên sàn giao dịch
chứng khoán chính thức, nhằm tăng khả năng huy động vốn, tạo thêm động lực để phát triển.
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN II: MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.1: Phân tích môi trường vĩ mô.
2.1.1: Môi trường kinh tế xã hội.
Đầu năm 2008, kinh tế thế giới đã có những dấu hiệu của sự khủng hoảng, đối với
Việt Nam chúng ta có thể thấy dõ được ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế khi tốc độ
tăng trưởng kinh tế năm 2009 là 6,38% trong khi năm 2008 là 12,3%( theo số liệu của
tổng cục thống kê). Lền kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp lâm
vào tình trạng phá sản. Trong hoàn cảnh đó với chiến lược đúng đắn và hợp lý của mình,
công ty Tràng An không những duy trì được tốc độ tăng trưởng của mình mà còn tận
dụng được cơ hội kinh doanh của mình trong khi nền kinh tế chung đang lâm vào suy
thoái.Trong giai đoạn nền kinh tế suy thoái chung, tận dụng được cơ hội khuyến khích
phát triển sản xuất của chính sách nhà nước, công ty đã mạnh dạn xin cấp đất lập dự án
xây dựng “Công ty cổ phần bánh kẹo Tràng An 2 tại Nghệ An”. Đặc biệt doanh nghiệp
đã tiếp cận được nguồn vốn vay ưu đãi của ngân hàng thế giới ADB để đầu tư cho hệ
thống máy móc cho công ty.
Hiện nay khi nền kinh tế thế giớ nói chung và kinh tế Việt Nam nói diêng đã dần
hồi phục ( tốc độ tăng trưởng 6 tháng đầu năm đạt 6,1%), thì công ty lại càng có nhiều
thuận lời hơn khi mà công ty ở Nghệ An cũng đã đi vào hoạt động.
Tỷ giá hối đoái hiện nay rất cao 19.490 đ = 1usđ, tạo điều kiện thuận lợi cho công
ty trong việc hướng ra thị trường thế giới.
2.1.2: Môi trường chính trị - luật pháp.
Việt Nam là một nước Xã Hội Chủ Nghĩa với một nền chính trị khá ổn định, là
môi trường lý tưởng cho các công ty phát triển. Đặc biệt trong những năm gần đây với
việc hoàn thành bộ luật doanh nghiệp và hành lang pháp lý đã tạo ra một sân chơi công
bằng, một môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các công ty trong nước cũng như nước
ngoài.
2.1.3: Môi trường khí hậu – địa lý.
Việt Nam là một quốc gia nằm ở khu vực Đông Nam Á, mà hiện nay khu vưc châu
Á, đặc biệt Đông Nam Á được coi là khu vực đang phát triển năng động nhất, thu hút
được sự chú ý của thế giới. Đặc biệt vị trí của Việt Nam rất thuận lợi cho việc thông
thương cả bằng đường bộ lẫn đường thủy. Vì nhũng lý do đó mà hiện nay đã có rất
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
nhiều công ty nước ngoài đến đầu tư tại Việt Nam. Tạo ra một môi trường kinh doanh
rất sôi đông. Với vị trí chụ sở chính công ty đặt tại chung tâm Hà Nội, công ty đã có rất
nhiều thuận lợi từ việc tìm nguồn nguyên liệu, cho đến thị trường tiêu thú sản phẩm.
Khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa, được chia làm các mùa dõ dệt
trong năm, tạo ra giới thực vật phát triển rất phong phú và đa dạng, là nguồn cung cấp
nguyên liệu dồi dào cho sản xuất bánh kẹo của công ty, đặc biệt Việt Nam là một nước
xuất khẩu lúa gạo lớn thứ hai thế giới, là điều kiện rất thuận lợi cho công ty.
2.1.4: Môi trường văn hóa – tập quán.
Người Việt Nam nói riêng và người Á Đông nói chung coi việc ăn bánh kẹo hay
mời nhau ăn bánh kẹo trong những dịp lễ tết, cưới hỏi như là một nét văn hóa. Hiện nay
so với các nước trong khu vực và trên thế giới mức tiêu thụ bánh kẹo bình quân là khá
thấp chính vì vậy Việt Nam là một thị trường rất giầu tiềm năng cho ngành sản xuất
bánh kẹo.
2.1.5: Môi trường công nghệ - kĩ thuật.
Môi trường khoa học công nghệ có ảnh hướng rất lớn đến sự tồn tại hay phát triển
của công ty, nó quyết định trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, tạo ra sự cạnh tranh trên
thị trường. Nắm bắt được tầm quan trọng của khoa học công nghệ, trong những năm gần
đây rất nhiều các công ty trong ngành đã dành rất nhiều nguồn lực cho việc nghiên cứu
phát triển, nhập dây truyền công nghệ mới trên thế giới. Ý thức được tầm quan trọng có
tính sống còn của công nghệ, ngay từ những năm đầu tiên sau cổ phần hóa, công ty đã
đầu tư hai dây chuyền sản xuất kẹo sữa chewy milk và bánh Pháp French Pancake trị giá
hơn 10 tỷ đồng thuộc vào diện hiện đại nhất lúc bấy giờ. Đồng thời trong suốt quá trình
hoạt động công ty luôn chú trọng đầu tư đối mới dây truyền công nghệ. Không chỉ đổi
mới chạy theo những công nghệ mới, mà việc nắm giữ các bí quyết công nghệ của các
sản phẩm chuyền thống được khách hàng tin tưởng cũng là yếu tố giúp cho doang
nghiệp thành công.
2.2: Phân tích môi trường ngành.
Những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự gia tăng trong
quy mô dân số với cơ cấu trẻ, ngành sản xuất bánh kẹo là một trong những ngành có tốc
độ tăng trưởng cao và ổn định tại Việt Nam. Tổng giá trị thị trường ước tính năm 2009
khoảng 7673 tỷ đồng, tăng 5,43% so với năm 2008 – đây là mức thấp nhất kể từ năm
14
Báo cáo thực tập tổng hợp
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét