Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng

Quản lý NVL
Việc bảo quản ngyên vật liệu tại kho, bãi cần thực hiện theo đúng chế độ
quy định cho từng loại ngyên vật liệu phù hợp với tính chất lý hoá của mỗi loại,
với quy mô tổ chức của doanh nghiệp, tranh tình trạng thất thoát, lãng phí, h
hỏng làm giảm chất lơng nguên vật liệu.
+ Xuất phát từ đặc điểm nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ
sản xuất kinh doanh , nguyên vật liệu thờng biến động thờng xuyên nên việc dự
trữ nguyên vật liệu nh thế nào để đáp ứng nhu cầu cho sản xuất kinh doanh hiẹn
tại là yếu tố hết sức quan trọng. Mục đích của việc dự trữ là đảm bảo cho nhu
cầu sản xuất kinh doanh làm cho ứ đọng nhng cũng khoong ít làm cho gián
đoạn quá trình sản xuất. Hơn nữa doanh nghiệp phải xây dựng định mức dự trữ
cần thiết với mức tối đa và tối thiểu cho sản xuất xây dựng định mức tiêu hao
nguyên vật liệu trong sử dụng cũng nh nh định mức hao hụt hợp lý trong vận
chuyển và bảo quản.
+ Quản lý n guyên vật liệu là một trong những nội dung quan trọng cần
thiết của công tác quản lý nói chung cũng nh công tác quản lý sản xuất nói
riêng luôn đợc cách nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm đến. Muốn quản lý vật
liệu chặt chẽ và có hiệu quả chúng ta cần phải tiến hành và tăng cờng công tác
quản lý cho phù hợp với thực tế sản xuất của doanh nghiệp.
3.Chức năng và nhiệm vụ :
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tể thi trờng . Để diều
hành và chỉ đạo sản xuất kinh doanh, nhà lãnh đạo phải thờng xuyên nắm băt về
các thông tin về thi trờng, giá cả sự biến động của các yếu tố đầu vào và đầu ra
một cách chính xác đầy đủ và kịp thời. Những số liệu của kế toán có thể giúp
cho lãnh đạo đa ra những chỉ đạo đúng đắn trong chỉ đạo và sản xuất kinh
doanh. Hơn nữa hạch toán kế toán noi chung và hạch oán nguyên vật liệu nói
riêng trong doanh nghiệp nếu thực hiện đày đủ, chính xác và khoa học sẽ giúp
cho công tác hạch toán tính giá thành sản phẩm đợc chính xác từ đầu, ngợc lại
sẽ ảnh hởng đến giá tri sản phẩm sản xuất ra. Hạch toán vật liệu thể hiẹn vai trò
tác dụng to lớn của mình thông qua cac nhiệm vụ sau:
5
Quản lý NVL
+Phải tổ chức đánh giá, phân loại nguyên vật liệu phù hợp với các
nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của nhà nớc và doanh nghiệp nhằm
phục vụ cho công tác lãnh đạo và quản lý tình hình nhập nguyên vật liệu, bảo
quản nguyên vật liệu nhằm hạ giá thành sản phẩm.
Tổ chức chứng từ tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán
hàng tồn kho của doanh nghiệp để ghi chép phản ánh tạap hợp số liệu về tình
hình hiện có và sự biến đọng của nguyên vật liẹu nhằm cung cấp cho việc tâpj
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Giám sát và kiểm tra chế đọ bảo quản, dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu
nhằm ngăn ngừa và sử lý nguyên vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất
tính toán chính xác giả trị vật liệu đa vào sử dụng .
4. Phân loại và phơng pháp tính giá nguyên vật liệu:
1.1 Phân loại nguên vật liệu:
+ Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
phải sử dụng nhiều loai nguyên vật liệu khác nha. Mỗi loại nguyên vật liệu sử
dụng có một nội dung kinh tế và vai trò trong quá trình sản xuất cũng khác
nhau. Vì vậy để quản lý tốt nguên vật liệu đòi hỏi phải phân loại đợc từng loại
nguyên vật liệu hay nói cách khác là phải phân loại nguyên vật liệu.
+ Phân loại nguyên vật liệu là việc sắp xếp nguyên vật liệu theo từng
loại, từng nhóm căn cứ vào tiêu thức nhất định nào đó để thuận tiện cho việc
quản lý và hạch toán.
1.1.1 Phân loại nguyên vật liệu:
Căn cứ vào nội dung kinh tế vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất
kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà vật liệu đợc chia thành
những loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính ( Bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài)
nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản
6
Quản lý NVL
phẩm nh: sắt, thép, xi măng trong những doanh nhiệp xây dựng cơ bản, các hạt
nhự ,nhự tổng hợp cho các doanh nghiệp sản xuất nhựa
Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản
xuất ra sản phẩm hàng hoá.
+ Vật liệu phụ: Là những loai vật liệu mang tính chất phụ trợ trong quá
trình sản xuất kinh doanh, vật liệu pụ này có thể kết hợp với vật liệu chính để
làm tăng thêmtác dụng của sản phẩm phục vụ lao động của ngời sản
xuất( sơn ,que hàn, ) để duy trì hoạt đọng bình thờng của phơng tiên hoạt
động( dầu nhờn, dầu lau máy )
+ Nhiên liệu: Bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn nh xăng, dầu, than
củi, hơi đốt để phục vụ cho sản xuất sản phẩm.
+ Thiết bi xây dựng cơ bản: Bao gồm các loai thiết bị phơng tiện lắp đặt
vào các công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp.
+ Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất nh gỗ,
sắt, tép vụn hặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định.
+ Phụ tùng thay thế, sửa chữa: Là những chi tiết, bộ phận máy móng
thiết bị , phơng tiên vận tải.
* Ngoài cách phân loại nguên vật liệu nh trên còn có thể phân loại căn
cứ vảo một số tiêu thức khác nh:
+ Căn cứ vào nguên vật liệu nhập trong nớc, nhập nớc ngoài.
+ Căn cứ vào vào mục đích cũng nh nội dung qui định phản ánh các chi
phí vật liệu trên các tài khoản kế toán vật liệu của doanh nghiệp đợc chia thành
nguyên vật liệu trực tiếp dungd cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, nguyên vật liệu
dùng cho nhu cầu nh quản lý pân xởng, bán hàng, quản lý doanh nghiệp.
1.1.2 Phân loại công cụ, dụng cụ:
7
Quản lý NVL
- Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm của t liệu
lao động những t liệu sau đây không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng vẫn
đực coi là công cụ, dụng cụ.
- Các loại bao bì dùng để đựng vật liệu, hàng hoá trong quá trình thu
mua, bảo quản và tiêu thụ.
- Nhng dụng cụ đồ nghề băng thuỷ tinh, dầy dép chuyên dung làm việc
-Các loại bao bì kèm theo hàng hoá có tính giá riêng nhng vẫn tính giá
trị hao mòn để trừ dần vào giá trị boa bì trong quá trình dự trữ, bảo quản hay
vận chuyển hàng hoá.
- Các công cụ gá lắp, chuyên dùng cho sản xuất.
- Các lán trại tạm thời, đòn giáo, công cụ trong nghành xây dựng cơ
bản.
Để phục vụ cho công tác bộ công cụ dụng cụ của doanh nghiệp đợc chia
thành 3 loại.
+ Công cụ, dụng cụ.
+ Baobì luân chuyển.
+ Đồ dùng cho thuê.
1.2 Phơng pháp tính giá nguyên vật liệu
Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thức đo tiền tệ để xác định giá trị của
chúng theo đúng nguyên tác nhất định. Việc đánh giá nguyên vật liệu nhập xuất
tồn kho có ảnh hởng rất quan trọng đến việc tính đúng, tính đủ chi phí nguyên
vật liệu, vào giá thành sản phẩm.
Nguyên tắc cơ bản của kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ là
hạch toán theo giá thực tế là giá trị vật liệu, công cụ, dụng cụ phản ánh trên các
sổ sách tổng hợp, trên các bảng cân đối tài sản, các báo cáo kế toán phải theo
giá thực tế song do đặc điểm của kế toán nguyên vật liệu có nhiều chủng loại,
nhiều loại thờng xuyên biến động trong quà trínhản xuất để đơn giản và giảm
8
Quản lý NVL
bớt khối lợng tính toán ghi chép hàng ngày kế toán NVL trong một số doanh
nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để hach toán.
1.2.1 Giá thực tế nhập kho:
Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá trị vốn thực tế của vật liệu đợc xác
định nh sau:
- Đối với vật liệu mua ngoài: Giá thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơn
cộng với các chi phí vận chuyển bảo quản, bốc xếp, phân loại vật liệu từ nơi
mua về nhập kho trong đó phân biệt NVL mua vào sử dụng phục vụ.
+ HĐSXKD thuộc đối tợng chịu thuế Giá trị gia tăng, theo phơng pháp
khấu trừ 10%, nhiêu liệu sắt thép.
+ HĐSXKD chịu thuế Giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp hoặc
không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, đơn vị không áp dụng.
- Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến thì giá trị thực tế
bao gồm: Giá thực tế xuất kho gia công chế biến chi phí gia công chế biến.
- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến giá thực tế là giá vật liệu
xuất kho thuê chế biến cộng với chi phí vận chuyển bốc dỡ đến nơi thuê chế
biến cộng với chi phí vận chuyẻen bốc dỡ đến nơi thuê chế biến và từ đó về
doanh nghiệp cùng với số tiền phải trả cho đơn vị nhận gia công chế biến.
- Đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu thì giá thực tế vật liệu
nhận góp vốn liên doanh là giá do hội đồng liên doanh quy định.
- Phế liệu đợc đánh giá theo ớc tính (giá thực tế có thể sử dụng đợc hoặc
có thể bán đợc ).
1.2.2 Giá thực tế xuất kho:
Khi xuất kho dùng vật liệu kế toán phải tính toán chính xác giá trị thực tế
của vật liệu xuất cho các nhu cầu, đối tợng khác nhau. Việc tính toán giá thực tế
của vật liệu có thể đợc tính theo nhiều phơng pháp tuỳ theo từng điều kiện và
9
Quản lý NVL
phơng pháp kế toán của từng doanh nghiệp để lựa chọn phơng pháp tính cho
phù hợp.
a. Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ.
Đơn giá bình quân đầu kỳ =
kỳdầu tồn liệuvật lượng ốs
kỳdầu tồn liệu vật tế thực giá Trị
Giá thực tế vật liệu xuất kho =
x
kỳtrongxuất
liệuvật lượng Số
Tính theo đơn giá bình quân giá - quyền
Đơn giá bình quân giá
quyền của vật liệu xuất kho
= Giá thực tế
tồn đầu kỳ
Số lợng vật liệu
tồn kho đầu kỳ
+
+
Giá thực tế
nhập trong kỳ
Số lợng vật liệu
nhập kho trong kỳ
Giá thực tế xuất kho =
Số lợng vật
liệu xuất kho
x
Đơn giá bình quân gia
quyền vật liệu xuất kho
Về cơ bản hai phơng pháp này giống nhau và đều có u điểm là đơn giản
để tính toán nhng còn có nhợc điểm: phơng pháp bình quân gia quyền khối lợng
công việc tính toán nhiều. Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ
độ chính xác kém hơn phơng pháp bình quân gia quyền.
b. Tính theo đơn giá đích danh.
Phơng pháp này thờng áp dụng đối với các loại vật liệu có giá trị cao, các
loại vật t đặc chủng.
Giá thực tế vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu nhập
kho theo từng lô, từng lần nhập và số lợng xuất kho theo từng lần.
c. Tính theo giá thực tế nhập trớc - xuất trớc (FIFO).
10
Quản lý NVL
+ Theo phơng pháp này ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho
của từng lần nhập. Sau đó căn cứ vào số lợng xuất, tính ra giá thực tế xuất kho
theo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc
lần nhập trớc, số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau. Nh vậy
giá thực tế của vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu nhập kho
thuộc cacs lần mua vào sau cùng.
+ Phơng pháp này có u điểm là giá thực tế của vật liệu tồn kho và vật liệu
xuất kho đợc tính toán chính xác. Nhng khối lợng công việc tính toán nhiều, vì
phải tính toán riêng cho từng doanh điểm vật liệu. Ngoài ra do giá cả biến động
nên phải chú ý khả năng bảo toàn vốn kinh doanh.
d. Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ:
Về cơ bản phơng pháp nay giống phơng pháp (Tính giá bình quân tồn
đầu kỳ nhng đơn giá vật liệu đợc tính bình quân cho cả tồn đầu kỳ và nhập
trong kỳ
Đơn giá đàu kỳ = Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực té nhập trong kỳ
Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ
Giá thựctế xuất kho đợc tính bằng cách lấy số lợng xuất kho nhân với
đơn giá bình quân
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm.
Nhợc điểm: Công việc dòn đến cuối tháng mới biết trị giá xuất làm trậm
việc tính toán.
e. Tính theo giá nhập - xuất trớc (LIFO).
+ Theo phơng pháp này kế toán phải xác định đơn giá thực tế nhập kho
lần cuối. Sau đó mới lần lợt đến nhập trớc để tính giá thực tế xuất kho. Nh vậy
giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu tính theo đơn
giá của các lần nhập đầu kỳ.
11
Quản lý NVL
+ Phơng pháp này giá thực tế của vật liệu xuất dùng luôn sát giá cả thị tr-
ờng ở thời điểm sử dụng vật liệu. Nhng giá vốn thực tế vật liệu tồn kho lại
không hợp lý với chế độ bảo quản vật liệu tồn kho.
f. Phơng pháp hệ số giá.
Trờng hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để theo dõi chi tiết tình
hình nhập xuất vật liệu hàng ngày, giá hạch toán có thể dùng để ghi sổ chi tiết
vật t. Cuối tháng kế toán phải điều chỉnh theo giá thực tế của vật liệu xuất kho.
Hệ số giá vật liệu (H) = Giá thực tế của vật
liệu tồn đầu kỳ
Số lợng vật liệu
tồn kho đầu kỳ
+
+
Trị giá vốn thực tế của
VL nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán của
vật liệu nhập trong kỳ
Sau đó tính ra giá thực tế xuất kho.
Giá thực tế
vật liệu xuất kho
=
Giá hạch toán của
vật liệu xuất kho
x Hệ số giá
Tuỳ thuộc vào từng đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh
nghiệp mà hệ số giá có thể tính riêng cho từng thứ, từng nhóm hoặc cho cả loại
vật liệu của doanh nghiệp.
Phơng pháp này khối lợng công việc tính toán hàng ngày sẽ giảm áp
dụng thích hợp đối với doanh nghiệp có khối lợng hàng tồn kho lớn, nhiều
chủng loại vật liệu.
II. Nội dung công tác quản lý nguên vật liệu trong
doanh nghiệp:
1. Xây dng định mức tiêu dùng:
1.1. Khái nệm:
12
Quản lý NVL
Mc tiêu dùng nguyên vật liệu là lơng nguyên vật liệu tiêu dùng lớn nhất
cho phép để sản xuất moọt đơn vị sản phẩm hợc để hoàn thiện một công việc
nào đó trong điều kiện tổ chức và điều kiện kỹ thuật nhất định.
Việc xây dựng định mức tiêu dùng vật liệu chính xác và đa mức đó vào
áp dụng trong sản xuất là biện pháp quan trong nhất để thực hiện tiết kiệm vật
liệu có cơ sở quản lý chặt chẽ việc sủ dụng nguyên vật liệu. Mức tiêu dùng
nguyên vật liệu còn là căn cứ để tiến hành kế hoạch hoá cung ứng và sử dụng
vật liệu tạo điều kiện cho hạch toán kinh tế và thúc đẩy phong trào thi đua và
thực hành tiết kiệm trong doanh nghiệp.
1.2 Phơng pháp định mức tiêu dùng nguyên vật liệu:
Phơng pháp định mc tiêu dùng nguyên vật liệu có ý nghĩa quyết định
đến chất lợng cách mức đã đợc xác định .
Tuỳ theo từng đặc điểm kinh tế kỹ thuật và điều kiện cụ thể của từng
doanh nghiệp mà lựa chọn phong pháp xây dựng ở mc thích hợp. Trong thực tế
các phơng pháp xây dựng ở mức thích hợp của tiêu dùng vật liệu sau đây.
1.2.1. Phơng pháp định mức theo thống kê kinh nghiệm:
Là phơng pháp dựa vào 2 căn cứ: các số liệu thống kê về mức tiêu dùng
nguyên vật liệu của kỳ báo cáo những kinh nghiệm của những công nhân tiên
tiến rổi dùng phơng pháp bình quân gia quyền để xác định, định mức.
Ưu điểm: đơn giản rễ vận dụng có thể tiến hành nhanh chóng, phục vụ
kịp thời cho sản xuất.
Nhợc điểm: ít tính khoa học và tính chính xác.
1.2.2. Phợng pháp thực nghiệm:
Là phơng pháp dựa trên kết quả của phòng thí nghiệm kết hợp với
những điều kiện sản xuất nhất đinhj để kiểm tra sửa đổi và kết quả đã tính toán
để tiến hành sản xuất thử nhăm xác định mức cho kế hoạch.
Ưu điểm: Có tính chính xác và khoa học hơn phơng pháp thống kê.
13
Quản lý NVL
Nhợc điểm: Cha phân tích toàn bộ các yếu tố ảnh hởng đến định mức và
còn phu thuộc vào phòng thí nghiệm, có thể không phù hợp với điều kiện sản
xuất.
1.2.3.Phơng pháp phân tích: Là kết hợp việc tính toán về kinh tế kĩ thuật
với việc phân tích các nhân tố ảnh hởng tới việc tiêu hao nguyên vật liệu, chinh
vì thế nó đợc tiến hành theo hai bớc
Bớc 1: Thu thập và nghiên cứu các tài liệu đến mức đặc biệt là về thiết
kế sản phẩm, đặc tính của nguyên vật liệu, chất lợng máy móc thiết bị, trình độ
tay nghề công nhân
Bớc 2: Phân tích từng thành phần trong cơ cấu định mức, tính hệ số sử
dụng và đề ra biện pháp phấn đấu giảm mức trong kì kế hoạch.
Ưu điểm: Có tính khoa học và tính chính xác cao, đa ra một mức tiêu
dùng hợp lý nhất. Hơn nữa khi sử dụng phơng pháp này định mức tiêu dùng
luôn nằm trong trạng thái đợc cải tiến.
Nhợc điểm: Nó đòi hỏi một lợng thông tin tơng đối lớn toàn diện
vàchính xác, điều này có nghĩa là công tác thông tin trong doanh nghiệp phải tổ
chức tốt. Một điều rễ thấy khác đó là một lợng thông tin nh vậy đòi hỏi phải có
đội ngũ sử ly thông tincó trình đọ và năng lực cao nhng dù thế nào đi nữa thì
đây cũng là phơng pháp tiên tiến nhất.
2. Bảo đảm nguyên vật liệu cho sản trong doanh nghiệp:
Đảm bảo toàn vẹn số lợng và chất lợng nguyên vật liệu là một điều rất
cần thiết trong doanh nghiệp vì nó là nơi tập chung thành phần của doanh
nghiệp trớc khi đa vào sản xuất và tiêu thụ.
2.1 Xác định lợng nguyên vật liệu cần dùng:
Xuất phát từ đặc điểm về sự đa dạng của sản phẩm và quy trình sản xuất
của mỗi công trình là khác nhau. Điều này cho thấy để đảm bảo quá trình sán
xuất và chất lợng sản phẩm của công ty đã phải sử dung một khối lợng vật liệu
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét