Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Tiến trình hội nhập của nớc ta trong gần 20 năm qua theo cơ chế thị trờng
định hớng xã hội chủ nghĩa đã tạo ra sức sống cho nền kinh tế, mở ra những cơ hội
và thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam. Một nhu cầu đặt ra cho các doanh
nghiệp là phải kiểm tra, kiểm soát các hoạt động, phục vụ yêu cầu quản lý, tạo
niềm tin cho các nhà đầu t, khách hàng, các cơ quan chức năng. Chính vì thế, nhu
cầu kiểm toán để một bên thứ ba, độc lập khách quan, có kỹ năng nghiệp vụ, địa vị
và trách nhiệm pháp lý kiểm tra và đa ra kết luận về tình hình tài chính của doanh
nghiệp đợc kiểm tra là tất yếu cùng với sự phát triển của xã hội.
Tại Việt Nam, những doanh nghiệp đầu tiên cần phải đợc kiểm toán là các
ngân hàng, các tổ chức tín dụng. Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp đều
phải tuân theo những quy luật của nền kinh tế thị trờng để tồn tại và phát triển,
không tránh khỏi những rủi ro. Các ngân hàng với loại hình kinh doanh đặc biệt,
trong cơ chế thị trờng lại càng gặp phải nhiều rủi ro hơn, bản thân các hoạt động
kinh doanh ngân hàng dễ bị tổn thơng khi có gian lận và sai sót. Có một nền tảng
tài chính vững chắc do hệ thống ngân hàng đem lại là một điều kiện vô cùng thuận
lợi cho hoạt động của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Ngợc lại, sự bấp bênh của hệ
thống ngân hàng sẽ gây nên những ảnh hởng với tác hại rất lớn đến tất cả các
ngành khác. Bên cạnh những thành tích đã đạt đợc trong thời gian qua, hoạt động
của hệ thống ngân hàng nói chung còn có những biểu hiện yếu kém, sai sót. Để
điều chỉnh tình hình này, công tác kiểm toán đối với các ngân hàng, nhằm hỗ trợ
cho hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm tra, đánh giá, xác nhận độc lập về các
thông tin, đồng thời đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng, là một yêu
cầu tất yếu.
Đó chính là lý do em chọn đề tài Hoàn thiện hoạt động kiểm toán quy
trình cho vay trong các Ngân hàng thơng mại , để hiểu sâu hơn về kiểm toán
hoạt động cho vay các ngân hàng thơng mại tại công ty TNHH KPMG hiện nay
cũng nh các giải pháp hoàn thiện hoạt động đó, góp phần quan trọng đảm bảo an
toàn hiệu quả trong kinh doanh của các Ngân hàng thơng mại. Phơng pháp nghiên
cứu của đề tài kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực tiễn kiểm toán các ngân
hàng thơng mại tại Việt Nam, đặc biệt là thực tế công tác kiểm toán do KPMG
thực hiện. Tuy nhiên, do khuôn khổ có hạn, đề tài không tránh khỏi những khiếm
khuyết, em rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô, các anh chị kiểm toán
viên, các bạn và tất cả những ai quan tâm đến vấn đề này.
Đề tài đã đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn của thạc sĩ Nguyễn Hồng Thuý.
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới cô giáo.
1
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Kết cấu đề tài: Hoàn thiện hoạt động kiểm toán quy trình cho vay trong các
Ngân hàng thơng mại
Lời mở đầu
Nội dung của đề tài đợc chia thành 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về kiểm toán quy trình cho vay trong kiểm
toán tài chính đối với các ngân hàng thơng mại
Chơng II: Thực hiện kiểm toán quy trình cho vay trong kiểm toán báo cáo tài
chính tại công ty TNHH KPMG Việt Nam
Chơng III: Bài học kinh nghiệm và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động
kiểm toán quy trình cho vay của các ngân hàng thơng mại tại công ty TNHH
KPMG
Kết luận của đề tài
2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ch ơng 1
: những vấn đề lý luận chung về kiểm toán quy trình
cho vay trong kiểm toán tài chính đối với các ngân hàng th -
ơng mại
I - Quy trình cho vay tại các ngân hàng thơng mại với vấn đề
kiểm toán
1. ý nghĩa của quy trình cho vay
1.1- Khái niệm về các ngân hàng thơng mại
Ngân hàng thơng mại là các trung gian tài chính mà mọi ngời quen thuộc
nhất. Có thể nói, rất nhiều dịch vụ ngân hàng ngày nay đã đợc thực hiện lần đầu
tiên ở các quốc gia cổ đại nơi thơng mại nở rộ. Chúng gắn liền với hoạt động buôn
bán của con ngời nh một phần không thể thiếu và đã từng song hành suốt lịch sử
của chúng ta cho đến tận ngày nay. Đến khoảng cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ
XIX cùng với sự mở rộng quy mô và phạm vi lu thông hàng hóa, hệ thống ngân
hàng cũng đợc phát triển và phân chia làm hai loại:
- Những ngân hàng đợc phép phát hành tiền gọi là những ngân hàng phát hành.
- Những ngân hàng không đợc phép phát hành tiền đợc gọi là những ngân hàng
thơng mại (ngân hàng kinh doanh).
Ngày nay, trong nền kinh tế của bất cứ quốc gia nào, chúng ta đều thấy
không thể thiếu đợc sự tham gia của hệ thống ngân hàng, một kênh quan trọng
thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ nhằm ổn định nền kinh tế.
Xét riêng về ngân hàng thơng mại, là các tổ chức vì lợi nhuận, chuyên trách về
cho vay các doanh nghiệp thơng mại và công nghiệp, đợc coi là những trung gian
tài chính quan trọng nhất. Ngân hàng thơng mại thờng chiếm tỷ trọng lớn nhất về
quy mô tài sản, thị phần và số lợng các ngân hàng.
Tại Việt Nam, khái niệm về ngân hàng thơng mại đợc quy định Là ngân
hàng đợc thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên
quan vì mục đích lợi nhuận góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà n-
ớc - (Nghị định 49/CP- 2000).
1.2- Hoạt động cho vay của ngân hàng thơng mại
Ngân hàng thơng mại hoạt động và tồn tại qua một quá trình lâu dài cho
đến ngày nay là vì những vai trò quan trọng đóng góp cho nền kinh tế và xã hội.
3
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thứ nhất, Ngân hàng thơng mại là tổ chức trung gian tín dụng, với sự
chuyên môn hoá và thành thạo trong nghề nghiệp của mình đứng ra tập trung tiền
tệ cha sử dụng của những ngời có vốn, cho vay những đối tợng cần vốn, khắc phục
hạn chế của quan hệ tín dụng trực tiếp. Hoạt động trung gian tín dụng của ngân
hàng thơng mại góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn trên thị trờng. Phần
lớn các quan hệ tín dụng đợc tập trung qua ngân hàng thơng mại, riêng với các
doanh nghiệp thì nguồn tín dụng do các ngân hàng thơng mại cung cấp đã trở nên
phổ biến và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong kết cấu tài sản nợ của doanh
nghiệp.
Ngân hàng thơng mại thờng đợc gọi là chủ thể nhận và kinh doanh tiền
gửi: Hoạt động chủ yếu của các ngân hàng thơng mại là thu hút vốn thông qua
những khoản tiền gửi phát séc, tiền gửi tiết kiệm và các khoản tiền gửi có kỳ hạn.
Sau đó, ngân hàng sử dụng các phơng tiện tài trợ này để cho vay, chủ yếu là cho
vay thơng mại ngắn, trung và dài hạn, để mua chứng khoán của Chính phủ. Ngân
hàng cho vay nhằm tài trợ chi tiêu cho các doanh nghiệp và ngời tiêu dùng với
mức lãi suất hợp lý, thúc đẩy sự tăng trởng của nền kinh tế. Thông qua các khoản
cho vay của ngân hàng, thị trờng có thêm thông tin về chất lợng tín dụng của từng
khách hàng. Đây cũng là cơ sở để ngân hàng thơng mại thực hiện chức năng tạo
cung tiền, kiểm soát lợng tiền cung ứng đối với toàn bộ nền kinh tế.
Cho vay là chức năng kinh tế hàng đầu của các ngân hàng thơng mại. Với
hầu hết các ngân hàng, khoản mục cho vay chiếm quá nửa giá trị tổng tài sản và
tạo ra từ 1/2 đến 2/3 nguồn thu của ngân hàng (thu nhập từ lãi cho vay). Ngoài lãi
cho vay, ngân hàng còn có nguồn thu từ các loại phí khác nhau từ các hoạt động
cho vay. Phí thu đợc liên quan đến các hoạt động cho vay có thể rất đáng kể, đóng
góp quan trọng vào thu nhập của ngân hàng. Các loại phí chính phát sinh từ cho
vay bao gồm:
Phí bắt nguồn khoản cho vay
Phí dịch vụ/ đại lý
Phí dự phòng/ cam kết
Phí liên quan đến lãi suất
Đồng thời, rủi ro trong hoạt động ngân hàng thờng tập trung vào danh mục
các khoản cho vay. Vì thế, hoạt động cho vay thờng là khu vực tập trung sự chú ý
quản lý.
2. Các loại hình cho vay của ngân hàng - Quy trình tín dụng
4
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2.1- Các loại hình cho vay của ngân hàng
Ngân hàng cung cấp nhiều loại hình cho vay khác nhau tơng ứng với sự đa
dạng trong đối tợng vay và mục đích vay vốn của khách hàng, với sự đa dạng
trong các tiêu thức quản lý các khoản vay. Một ngân hàng có thể sử dụng nhiều
hình thức cho vay hay chỉ giới hạn trong những loại đem lại lợi thế nhất định cho
ngân hàng.
Phân chia theo đối tợng vay và mục đích sử dụng
Cho vay công nghiệp và thơng mại: áp dụng cho các công ty trong nớc hay
công ty đa quốc gia, cho các mục đích kinh doanh nh:
- tài trợ yêu cầu vốn lu động, mua hàng nhập kho;
- mua trang thiết bị, nhà xởng; mua các tài sản kinh doanh khác;
- trả thuế, trả lơng cán bộ công nhân viên;
- tài trợ việc mua lại doanh nghiệp; và
- tài trợ các công ty con ở nớc ngoài.
Cho vay tiêu dùng: là giao dịch đặc thù của các ngân hàng bán lẻ, tài trợ
các cá nhân nh hộ gia đình, các tiêu dùng cá nhân nh:
- hàng hóa tiêu dùng (mua ô tô, nhà ở, trang thiết bị gia đình, vật liệu xây
dựng để sửa chữa, hiện đại hoá nhà cửa );
- chi tiêu giáo dục, kể cả khoản cho vay sinh viên;
- thuế cá nhân;
- các kỳ nghỉ, và các chi tiêu cá nhân khác.
Doanh thu gộp từ khoản cho vay tiêu dùng lớn hơn hầu hết khoản cho vay
thơng mại, nhng rủi ro thờng cao hơn; và vì chúng là các khoản cho vay tơng đối
nhỏ, chi phí xử lý trên mỗi đồng tiền cho vay cũng cao hơn.
Cho vay kinh doanh bất động sản:
- các khoản cho vay xây dựng ngắn hạn và giải phóng mặt bằng (chỉ tài
trợ trong quá trình xây dựng);
- các khoản cho vay dài hạn tài trợ việc mua đất canh tác, nhà, trung tâm
thơng mại, khách sạn, trờng học.
Đối với loại hình vay này, ngân hàng đợc đảm bảo bằng chính tài sản thực:
đất đai, toà nhà, các công trình khác.
Cho vay nông nghiệp: nhằm hỗ trợ nông dân trong hoạt động gieo trồng,
thu hoạch và bảo quản sản phẩm.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Cho vay các ngân hàng và tổ chức tài chính: Bao gồm các khoản tín dụng
dành cho ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính
khác. Ngoài các khoản cho vay thẳng, ngân hàng và các tổ chức tín dụng còn đi
vay hoặc cho vay dới dạng các giao dịch trên thị trờng tiền tệ.
Các khoản cho vay khác: Gồm các khoản cho vay không đợc xếp loại ở
trên và các khoản cho vay kinh doanh chứng khoán.
Phân chia theo bảo đảm
Tài sản đảm bảo các khoản cho vay cho phép ngân hàng có đợc nguồn thu
nợ thứ hai bằng cách bán các tài sản đó khi nguồn thu nợ thứ nhất không có hoặc
không đủ. Theo đó, các khoản cho vay của ngân hàng có thể phân loại thành:
Khoản cho vay bảo đảm: đợc bảo đảm bằng thế chấp các tài sản cụ thể (vật thế
chấp), ví dụ nh bất động sản, chứng khoán, tiền gửi hay tài khoản tiết kiệm, hàng
tồn kho, trang thiết bị hay các khoản phải thu. Cho vay có bảo đảm yêu cầu ngân
hàng và khách hàng phải ký hợp đồng đảm bảo. Ngân hàng phải kiểm tra, đánh
giá đợc tình trạng của tài sản đảm bảo (quyền sở hữu, giá trị, tính thị trờng, khả
năng bán, khả năng tài chính của ngời thứ ba ) và có khả năng giám sát việc sử
dụng hoặc có khả năng bảo quản tài sản đảm bảo.
Thông thờng, lý do yêu cầu thế chấp là nhằm giảm rủi ro thua lỗ của ngân
hàng trong trờng hợp vỡ nợ. Tuy nhiên, sự hiện diện đơn thuần của tài sản thế chấp
không đảm bảo rằng khoản cho vay sẽ đợc hoàn trả (ví dụ, khoản thế chấp không
thể bán đợc hoặc đã hao mòn hết giá trị từ lúc nó đợc đem thế chấp). Đối với các
khoản vay đảm bảo đầy đủ, giá trị của tài sản thế chấp phải lớn hơn hẳn lợng tiền
cho vay.
Khoản cho vay không bảo đảm: Cho vay không cần tài sản đảm bảo có thể đ-
ợc cấp cho các khách hàng có uy tín, thờng là khách hàng làm ăn thờng xuyên có
lãi, tình hình tài chính vững mạnh, ít xảy ra tình trạng nợ nần dây da, hoặc món
vay tơng đối nhỏ so với vốn của ngời vay. Các khoản cho vay theo chỉ thị của
Chính phủ, các khoản cho vay đối với các tổ chức tài chính lớn, các công ty lớn,
hoặc những khoản cho vay trong thời gian ngắn mà ngân hàng có khả năng giám
sát việc bán hàng cũng có thể không cần tài sản đảm bảo.
Phân chia theo cơ sở lãi suất
Khoản cho vay lãi suất cố định: có lãi suất đợc định trớc trong hợp đồng và
không thay đổi từ khi bắt đầu cho đến ngày đáo hạn. Các khoản cho vay với lãi
suất cố định có u điểm giúp xác định đợc trớc số lãi sẽ thu đợc nhng lại có thể
chịu rủi ro lãi suất khi thị trờng có thay đổi lớn.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Khoản cho vay lãi suất thả nổi: có lãi suất thay đổi theo cung cầu trên thị tr-
ờng. Đối với các khoản cho vay tính theo lãi suất thả nổi, lãi sẽ đợc tính theo lãi
suất thị trờng vào thời điểm tính lãi. Ngân hàng có thể căn cứ vào LIBOR, SIBOR
hay tỷ lệ lãi suất phổ biến trên thị trờng khác để tính lãi.
Cho vay với lãi suất thả nổi có thể hạn chế rủi ro lãi suất cho ngân hàng, tuy
nhiên lại gây khó khăn cho khách hàng vay, nên các khách hàng thờng có xu hớng
muốn chọn lãi suất cố định.
Khoản cho vay lãi suất biến thiên: (thờng là các khoản cho vay bất động
sản) có lãi suất phụ thuộc vào sự điều chỉnh gắn với tỷ lệ lãi phổ biến trên thị tr-
ờng, thờng kèm một tỷ lệ lãi tối đa xác định. Sự điều chỉnh đối với khoản vay lãi
suất biến thiên thờng ít hơn so với khoản vay lãi suất thả nổi và không bắt buộc
phải thay đổi trực tiếp theo tỷ lệ lãi thị trờng.
Phân chia theo thời hạn vay
Phân loại các khoản cho vay theo thời hạn cho vay có ý nghĩa quan trọng
đối với ngân hàng vì nó liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của các
khoản cho vay cũng nh khả năng hoàn trả của khách hàng. Theo đó, các khoản
cho vay đợc chia thành:
Cho vay ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng;
Cho vay trung hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 1 năm đến
5 năm;
Cho vay dài hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay trên 5 năm.
Thời hạn cho vay thờng đợc xác định cụ thể (ngày, tháng, năm) và ghi trong
hợp đồng cho vay, là thời hạn mà trong đó ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng
một khoản vay. Thời hạn cho vay có thể đợc tính từ lúc đồng vốn đầu tiên của
ngân hàng đợc phát ra đến lúc đồng vốn và lãi cuối cùng phải thu về; hoặc cũng có
thể là thời gian mà khi kết thúc, ngân hàng sẽ xem xét lại quan hệ cho vay với
khách hàng.
Phân loại theo phơng thức cho vay:
Các khoản cho vay không kỳ hạn: Các khoản cho vay này không có ngày đáo
hạn cố định, và sẽ đợc hoàn trả tuỳ thuộc vào yêu cầu của ngân hàng. Các khoản
cho vay này thờng có lãi suất thả nổi theo lãi suất thị trờng (điều chỉnh hàng ngày
hay hàng tháng), đợc sử dụng để tài trợ cho nguồn vốn hoạt động. Mặc dù ngày
đáo hạn không đợc cố định từ trớc nhng ngân hàng thờng yêu cầu hoàn trả vốn và
lãi từng phần theo một lịch trình cụ thể sau 90 đến 180 ngày từ khi nhận đợc vốn.
Các khoản cho vay không kỳ hạn đem lại cho ngân hàng sự linh hoạt cao hơn
trong việc tránh khỏi các tình huống bất lợi.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Các khoản cho vay kỳ hạn: thờng trong một quãng thời gian xác định - 30, 60,
90, 120, 180 hay 360 ngày. Các khoản cho vay này thờng đợc gia hạn trong một
khoảng thời gian gọi là kỳ gia hạn. Lãi suất cố định cho kỳ hạn đầu tiên và cho
mỗi kỳ gia hạn. Các khoản cho vay này thờng phục vụ tài trợ hàng tồn kho và các
khoản phải thu cho nhu cầu kinh doanh mùa vụ. Những kỳ hạn xác định cho phép
ngân hàng đánh giá lại tình hình của ngời vay trớc mỗi lần gia hạn và điều chỉnh
lại lãi suất.
Các khoản cho vay trả góp: yêu cầu thanh toán định kỳ, thờng từ 6 đến 48
tháng. Ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín
dụng đã thoả thuận. Cho vay trả góp thờng đợc áp dụng đối với các khoản cho vay
trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc hàng lâu bền. Số tiền trả mỗi lần
đợc tính toán sao cho phù hợp với khả năng trả nợ. Cho vay trả góp rủi ro cao do
khách hàng thờng thế chấp bằng hàng hoá mua trả góp, khả năng trả nợ phụ thuộc
vào thu nhập thờng xuyên của ngời vay. Vì rủi ro cao, lãi suất cho vay trả góp th-
ờng là cao nhất trong khung lãi suất cho vay của ngân hàng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng thoả thuận cấp cho khách hàng
hạn mức tín dụng tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ, đó là số d tối đa tại thời điểm tính.
Đối với hạn mức tính cho cả kỳ, khách hàng có thể thực hiện vay-trả nhiều lần nh-
ng số d nợ không đợc vợt quá hạn mức tín dụng. Đối với hạn mức tính cho cuối
kỳ, d nợ trong kỳ có thể lớn hơn hạn mức nhng đến cuối kỳ, khách hàng phải trả
nợ để cho d nợ cuối kỳ không vợt quá hạn mức.
Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc ngân hàng hay tổ chức tín dụng cho
phép khách hàng rút séc trên tài khoản vãng lai vợt quá số d nợ của mình. Vào lúc
đó, ngân hàng hay tổ chức tín dụng chuyển vào tài khoản vãng lai của khách hàng
lợng tiền tơng đơng với khoản thấu chi và đồng thời thiết lập một số d cho vay đối
với lợng tiền đã chuyển. Một hạn mức thấu chi đợc thiết lập cho tài khoản vãng
lai, cho phép khách hàng chỉ đợc rút tối đa tới hạn mức đó và trong khoảng thời
gian nhất định. Khi khách hàng có tiền nhập về tài khoản tiền, ngân hàng sẽ thu nợ
gốc và lãi. Hình thức cho vay này linh hoạt, phần lớn là không có đảm bảo nên
nhìn chung chỉ sử dụng đối với các khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều
đặn và kỳ thu nhập ngắn.
Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay tơng đối phổ biến đối với
những khách hàng không có nhu cầu vay thờng xuyên, không có điều kiện đợc cấp
hạn mức thấu chi. Mỗi món vay đợc tách biệt nhau thành hồ sơ (khế ớc nhận nợ)
khác nhau. Lãi suất có thể thả nổi hay cố định theo thời điểm tính lãi. Nghiệp vụ
cho vay từng lần khá đơn giản, ngân hàng có thể kiểm soát từng món vay riêng
biệt.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Các khoản cho vay với mục đích đặc biệt
Tài trợ dự án: liên quan đến việc cung cấp quỹ cho một đối tợng vay để
hoàn thành việc xây dựng hay thu mua tài sản có kỳ vọng (nhng thực sự cha) tạo
ra thu nhập. Ví dụ nh việc xây các tòa nhà hay đóng tàu. Tài trợ dự án cũng có thể
là tài trợ việc bán dự án sau khi nó hoàn thành. Tài trợ dự án thờng chịu rủi ro cao
hơn do sự thành công của dự án không chắc chắn, và vì thế nó thờng yêu cầu tỷ lệ
lãi suất cao hơn các loại cho vay khác.
Chiết khấu hoá đơn (hay tài trợ các khoản phải thu) và đại diện:
Chiết khấu hoá đơn, còn gọi là tài trợ các khoản phải thu, là trờng hợp
ngân hàng giao trớc tiền cho ngời vay dựa trên các khoản phải thu đợc lựa chọn
của ngời đó (trên cơ sở liên tục) nhợng lại cho ngân hàng để làm đảm bảo cho
khoản cho vay. Trên lý thuyết, ngân hàng nắm quyền sở hữu với các khoản phải
thu đợc thế chấp.
Đại diện là phơng pháp tài trợ tơng tự nh chiết khấu hóa đơn, ngoại trừ việc
ngân hàng sẽ đợc nhợng lại, trên cơ sở liên tục, toàn bộ sổ cái các con nợ. Những
ngời đi vay tham gia vào thỏa thuận này để tăng tốc luồng tiền bằng cách loại trừ
thời gian trễ giữa lúc họ giao hàng và thời gian thanh toán của các khách hàng
theo hóa đơn.
Những ngời đi vay thờng trả hoa hồng cho các khoản phải thu đợc chiết
khấu hay đại diện, dựa trên giá trị, và lãi suất tiền vay trớc ngày đáo hạn theo lịch
trình của các khoản phải thu.
Khoản cho vay giáp lng: một ngân hàng cho vay một khách hàng và nhận
một khoản tiền ký quỹ từ một bên khác hay một khoản ký quỹ thế chấp từ chính
bên đó để đảm bảo sự thanh toán với khoản cho vay. Thông thờng, ngời đi vay và
ngời ký quỹ, nếu không phải cùng một bên, thì có mối quan hệ là thành viên trong
cùng một nhóm.
Khoản cho vay song song: trong cùng một nhóm ngân hàng hay tổ chức tín
dụng, một chi nhánh hay công ty con cho vay và một chi nhánh hay công ty con
khác nhận tiền gửi đối với một ngời vay. Khoản tiền gửi đợc thế chấp để làm đảm
bảo sự thanh toán khoản cho vay.
Nếu các chi nhánh hay công ty con nói trên thuộc cùng một ngân hàng hay
một tổ chức tín dụng và ở trong cùng một quốc gia, có thể coi đây là khoản cho
vay giáp lng.
Rủi ro tiềm tàng đối với khoản cho vay song song cũng giống nh bất kỳ
khoản cho vay có bảo đảm nào khác.
Bảo lãnh tín dụng/ th tín dụng dự phòng: Các ngân hàng và tổ chức tín
dụng thờng đại diện cho khách hàng của mình phát hành bảo lãnh tín dụng/ th tín
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
dụng dự phòng tới ngời thụ hởng thứ ba. Việc này đảm bảo cho ngời thụ hởng thứ
ba rằng nếu khách hàng của ngân hàng hay tổ chức tài chính không thể trả theo
cam kết hợp đồng của mình, thì ngân hàng hay tổ chức tài chính sẽ thực hiện thay
nghĩa vụ đó.
Tài trợ thuê mua: ngân hàng là bên cho thuê (các trang thiết bị trong hoạt
động sản xuất-kinh doanh) và khách hàng là bên đi thuê với nghĩa vụ thanh toán
tiền thuê hàng tháng. Theo hợp đồng thuê mua, quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc về
ngân hàng, bên đi thuê quản lý việc sử dụng, bảo quản và sửa chữa tài sản.
Phân chia theo mối quan hệ với khách hàng
Cho vay trực tiếp: một ngân hàng trực tiếp cho vay toàn bộ
khoản vay đối với một khách hàng. Ngân hàng đó chịu toàn bộ rủi ro tín dụng của
khoản cho vay và chịu trách nhiệm quản lý thích hợp.
Đôi khi một đối tợng đi vay cần nguồn vốn vợt quá mức một ngân hàng
riêng lẻ có thể cung cấp theo hạn mức cho vay của nó. Trong những trờng hợp đó,
giả sử ngời đi vay có nền tảng tài chính để duy trì một khoản tiền vay lớn nh vậy,
ngân hàng có thể đáp ứng yêu cầu của ngời đi vay thông qua các thỏa thuận hợp
tác cho vay nh dới đây:
Cho vay đồng tài trợ: là thỏa thuận mà một số ngân hàng hay tổ chức tín
dụng cho vay từng phần của tổng số tiền cho vay và hởng lợi nhuận cũng nh chịu
rủi ro tơng ứng. Một hay một số ngân hàng hay tổ chức tín dụng đợc ủy quyền bởi
ngời vay làm tổ chức đại lý hay nhóm quản lý, đợc hởng thêm phí quản lý theo
thoả thuận. Nhóm quản lý thờng cung cấp số tiền lớn nhất và truyền thông tin chi
tiết cho các ngân hàng khác. Cho vay đồng tài trợ thờng liên quan đến các doanh
nghiệp thơng mại lớn. Các chi phí nh phí pháp lý và chi phí chuẩn bị hợp đồng cho
vay thờng đợc trả bởi ngời vay.
Cho vay dự phần: là trờng hợp các ngân hàng chung phần trong một khoản
cho vay bắt đầu bởi ngân hàng khác. Tuy nhiên, ngời vay không biết đến sự thỏa
thuận giữa các ngân hàng tham dự và trong trờng hợp không thu hồi đợc nợ, ngân
hàng cho vay khởi đầu sẽ phải đảm bảo thanh toán cho các ngân hàng còn lại.
Đồng thời, phần tham dự cho vay có thể đợc bán cho các ngân hàng dự phần với
những điều khoản khác với khoản cho vay gốc.
Cơ cấu cho vay của các ngân hàng:
Cơ cấu cho vay đối với từng ngân hàng rất khác nhau. Nhân tố chủ yếu tạo
nên sự khác nhau trong danh mục cho vay giữa các ngân hàng là đặc điểm của thị
trờng nơi ngân hàng hoạt động. Mỗi ngân hàng phải có trách nhiệm đáp ứng nhu
cầu tín dụng của khách hàng trong thị trờng của mình.
10
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét