Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
4.1- Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Đánh giá vật liệu là việc biểu hiện giá trị của các vật liệu ra bằng tiền
theo những nguyên tắc nhất định và việc đánh giá đó là một sự cần thiết để
phục vụ cho việc hạch toán, tổ chức kế toán. Kế toán nhập, xuất, tồn kho
nguyên vật liệu phải phản ánh theo trị giá thực tế. Nội dung trị giá thực tế của
nguyên vật liệu đợc xác định tuỳ theo từng nguồn nhập.
* Trị giá thực tế của nguyên vật liệu mua ngoài bao gồm giá mua ghi
trên hoá đơn gồm cả thuế nhập khẩu (nếu có) cộng (+) chi phí thu mua thực
tế trừ (-) các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có).
Trong đó: Trờng hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản
xuất kinh doanh các mặt hàng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì
giá trị của nguyên vật liệu mua vào đợc phản ánh theo giá mua cha có thuế
GTGT.
Trờng hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh
doanh các mặt hàng chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không
thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi
thì giá trị của nguyên vật liệu mua vào đợc phản ánh theo tổng giá thanh toán
bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ (nếu có).
* Trị giá thực tế của nguyên vật liệu do tự gia công chế biến, bao gồm
cả thực tế của vật liệu chế biến (+) chi phí gia công chế biến.
* Trị giá thực tế của nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến bao
gồm giá thực tế của nguyên vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến công
(+) chi phí vận chuyển vật liệu đến nới chế biến và từ nơi chế biến về đơn vị
cộng (+) tiền thuê ngoài gia công chế biến.
* Trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần
bao gồm giá thực tế đợc các bên tham gia góp vốn liên doanh trách nhiệm
cộng (+) chi phí vận chuyển (nếu có).
Trị giá thực tế của nguyên vật liệu do đợc cấp biếu tặng là giá trị của
vật liệu ghi trong biên bản cấp hoặc giao nhận.
SV: Lê Văn Khiêm Lớp: Kế toán K20-VB2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trờng hợp không xác định đợc giá trị vật liệu trong biên bản giao nhận
thì có thể xác định theo giá thị trờng của chúng.
* Đối với phế liệu nhập kho: Trị giá thờng đợc đánh giá theo giá ớc tính.
4.2 - Tính giá vật nguyên liệu xuất kho
Để tính trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho có thể áp dụng một
trong các phơng pháp:
- Theo theo giá thực tế bình gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc cuối kỳ.
- Tính theo giá thực tế nhập trớc, xuất trớc.
- Tính theo giá thực tế nhập sau xuất trớc.
- Tính theo giá thực tế đích danh.
Đơn vị lựa chọn phơng pháp tính giá nào phải đảm bảo tính nhất quán
trong niên độ kế toán.
Cụ thể của các phơng pháp nh trên là nh sau:
* Theo phơng pháp tính theo giá thực tế bình quân gia quyền.
Trị giá TT
nguyên vật liệu
xuất kho
=
Số lợng
nguyên vật liệu
xuất kho
x
Đơn
giá bình
quân
Đơn giá bình
quân
=
Trị giá TT tồn đầu kỳ + Trị giá TT nhập
trong kỳ
Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân còn có thể tính bằng đơn giá bình quân cố định hay
đơn giá bình quân di động, điều này còn tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ
quản lý hạch toán của đơn vị.
* Theo phơng pháp tính theo đơn giá tồn kho đầu kỳ:
Trị giá TT của
nguyên vật liệu xuất kho
=
Số lợng
nguyên vật liệu
xuất kho
x
Đơn giá
tồn kho đầu kỳ
* Theo phơng pháp tính theo giá thực tế nhập trớc, xuất trớc.
SV: Lê Văn Khiêm Lớp: Kế toán K20-VB2
Đơn giá tồn kho đầu
kỳ
=
Trị giá TT tồn đầu kỳ
Số lợng tồn đầu kỳ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Theo phơng pháp này phải xác định theo đơn giá TT của từng lần nhập
và giả định là hàng nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc và lấy đơn giá mua thực tế
của lần nhập đó để tính giá hàng xuất kho.
* Theo phơng pháp tính theo giá thực tế nhập sau, xuất trớc.
Phơng pháp này đợc dựa theo giả định hàng nào nhập sau thì đợc xuất
trớc và trị giá hàng xuất kho đợc tính bằngcách căn cứ vào số lợng hàng xuất
kho, đơn giá của những lô hàng nhập mới nhất trong kho.
* Theo phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh.
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với các loại vật liệu có giá trị cao, các
loại vật t đặc chủng. Trị giá thực tế vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá
thực tế vật liệu nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lợng xuất kho từng
lần.
Trong trờng hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán trong kế toán
nguyên vật liệu thì đến cuối kỳ kế toán phải tính giá thực tế của số vật liệu đã
xuất kho trong kỳ trên cơ sở hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch
toán của nguyên vật liệu theo công thức:
Giá thực tế của nguyên vật liệu trong kỳ = Giá hạch toán của nguyên vật
liệu xuất kho trong kỳ (x) hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán.
Trong đó:
Hệ số
chênh lệch
giữa giá thực
=
Giá thực tế của
nguyên vật liệu tồn kho
đầu kỳ
+
Giá thực tế của
nguyên vật liệu nhập
trong kỳ
Giá hạch toán của
nguyên vật liệu tồn đầu
kỳ
+
Giá hạch toán của
nguyên vật liệu nhập
trong kỳ
Giá hạch toán: Là loại giá ổn định do doanh nghiệp tự quy định đề dùng
hạch toán nhập xuất vật liệu hàng ngày, giá này có thể là giá kế hoạch hoặc
một giá ổn định trong kỳ kế toán. Giá hạch toán đợc sử dụng để hạch toán
chi tiết tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu hàng ngày. Giá hạch toán thờng
SV: Lê Văn Khiêm Lớp: Kế toán K20-VB2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
đợc áp dụng với doanh nghiệp có qui mô lớn, chủng loại vật t nhiều sử dụng
để làm giảm bớt khối lợng ghi chép tính toán hàng ngày.
Mỗi phơng pháp xác định giá thực tế của vật liệu xuất kho có nội dung
khác nhau, có điều kiện áp dụng khác nhau, có u nhợc điểm khác nhau, do
vậy doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, khả
năng trình độ nghiệp vụ của cán bộ, yêu cầu quản lý, điều kiện trang bị kỹ
thuật sử lý thông tin mà nghiên cứu áp dụng phơng pháp thích hợp. Song
áp dụng phơng pháp nào cũng phải đảm bảo nguyên tắc thống nhất, ổn định
trong một niên độ kế toán và đợc ghi vào báo cáo tài chính.
SV: Lê Văn Khiêm Lớp: Kế toán K20-VB2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chơng II:
Kế toán nguyên vật liệu theo chế độ hiện hành
1. Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán nguyên vật liệu
Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
Hoá đơn GTGT
Hoá đơn cớc phí vận chuyển (mẫu 03-BH)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT).
Biên bản kiểm kê vật t sản phẩm hàng hoá (Mẫu 08-VT).
Ngoài ra còn sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn mọi chứng từ
kế toán vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình tự và thời gian do kế
toán hớng dẫn qui định.
2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà kế toán có
thể áp dụng một trong những phơng pháp sau:
- Phơng pháp ghi thẻ song song
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phơng pháp sổ số d.
2.1- Phơng pháp thẻ song song
Theo phơng pháp thẻ song song, ở kho phải mở thẻ kho để ghi chép về
mặt số lợng và ở phòng kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết vật liệu để ghi
chép về mặt số lợng và giá trị.
Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu thống nhất (Mẫu 06-VT) cho từng
danh điểm vật liệu và phát cho thủ kho sau khi đã đăng ký vào sổ đăng ký thẻ
kho.
Tại kho: Hàng ngày khi nhận các chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủ kho
phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi số lợng
thực nhập thực xuất vào chứng từ và thẻ kho. Sau mỗi nghiệp vụ nhập, xuất
SV: Lê Văn Khiêm Lớp: Kế toán K20-VB2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
hoặc cuối ngày tính ra số tồn kho trên thẻ kho. Cuối tháng, thủ kho phải tiến
hành tổng cộng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặt lợng theo từng danh
điểm vật t.
Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số tồn kho ghi trên thẻ kho với số
liệu thực tế còn lại ở kho để đảm bảo sổ sách luôn khớp nhau.
Tại phòng kế toán: Kế toán mở thẻ kế toán chi tiết vật t tơng ứng với thẻ
kho mở ở kho. Thẻ này có nội dung tơng tự thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả
về mặt giá trị và số lợng. Hàng ngày hoặc định kỳ nhân viên kế toán vật liệu
phải kiểm tra chứng từ nhập xuất kho với chứng từ liên quan, ghi đơn giá vào
phiếu và tính tiền trên từng chứng từ nhập, xuất. Cuối tháng, kế toán cộng sổ
chi tiết vật liệu và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho.
Để thực hiện đối chiếu kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp, kế toán cần
phải căn cứ vào sổ kế toán chi tiết để tổng hợp nhập xuất, tồn kho vật liệu cả
về số lợng, giá trị, loại vật liệu và sau đó bảng này đợc đối chiếu với số liệu
của phần kế toán tổng hợp.
Trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song theo sơ
đồ sau:
Sơ đồ 1:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ (ghi cuối tháng) đối chiếu
Quan hệ đối chiếu
SV: Lê Văn Khiêm Lớp: Kế toán K20-VB2
Thẻ kho
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Sổ (thẻ) kế toán chi tiếtvật t
Bảng tổng hợp N-X-T vật t
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2.2- Phơng pháp sổ số d
Phơng pháp này là sự kết hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ của thủ
kho và phòng kế toán, ở kho chỉ hạch toán số lợng và ở phòng kế toán chỉ
hạch toán về giá trị.
Tại kho: Hạch toán vật liệu do thủ kho thực hiện trên các thẻ kho nh ph-
ơng pháp trên. Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi thẻ kho song thủ kho phải
tập hợp toàn bộ chứng từ nhập, xuất kho vật liệu phát sinh trong ngày hoặc
trong kỳ theo từng nhóm vật liệu quy định. Sau khi phân loại chứng từ kê rõ
số lợng số hiệu các chứng từ của từng loại vật liệu, lập riêng cho phiếu nhập
kho và phiếu xuất kho. Sau đó phiếu này đợc đính kèm với các tập phiếu
nhập kho hoặc xuất kho để giao cho phòng kế toán.
Tại phòng kế toán: Định kỳ nhân viên kế toán xuống kho để kiểm tra
việc ghi chép trên thẻ kho của thủ kho và trực tiếp nhận các chứng từ nhập,
xuất kho. Sau đó kiểm tra, kế toán ký nhận vào từng loại thẻ kho và ký vào
phiếu giao nhận chứng từ rồi mang chứng từ về phòng kế toán.
Tại phòng kế toán, nhân viên kế toán kiểm tra lại chứng từ và hoàn
chỉnh chứng từ, sau đó tổng hợp lại giá trị của vật liệu theo từng nhóm.
Cuối tháng cộng số liệu trên bảng luỹ kế nhập, bảng luỹ kế xuất, ghi các
phần nhập, xuất tồn kho vật liệu rồi tính ra số tồn kho cuối tháng của từng
nhóm, loại vật liệu rồi ghi vào cột tồn kho cuối tháng của bảng kê này. Đồng
thời, cuối tháng nhận đợc sổ số d chuyển lên, kế toán tính giá hạch toán của
hàng tồn kho để ghi vào cột số d cột thành tiền. Sau đó cộng theo nhóm, loại
vật liệu trên sổ số d, số liệu này phải khớp với số liệu tồn kho cuối tháng của
nhóm, loại hàng tồn tơng ứng trên bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho cùng kỳ.
2.3- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phơng pháp này đợc hình thành trên cơ sở cải tiến một bớc phơng pháp
thẻ song song.
Tại kho: Để hạch toán chi tiết vật liệu, tại kho vẫn phải mở thẻ kho để
theo dõi về mặt số lợng đối với từng danh điểm vật liệu nh phơng pháp thẻ
song song.
SV: Lê Văn Khiêm Lớp: Kế toán K20-VB2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tại phòng kế toán: Định kỳ, sau khi nhận đợc các chứng từ nhập xuất
kho từ thủ kho, kế toán thực hiện kiểm tra và hoàn thiện chứng từ. Kế toán
mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất kho về số lợng
và giá trị của từng thứ vật liệu ở từng kho.
Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập bảng kê
nhập, xuất dựa vào các chứng từ nhập xuất định kỳ do thủ kho chuyển đến.
Cuối tháng, tiến hành kiểm tra, đối chiếu số lợng vật liệu trên sổ đối
chiếu luân chuyển với số lợng trên thẻ kho của thủ kho và đối chiếu số tiền
của từng loại vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với số liệu kế toán tổng
hợp.
Mỗi phơng pháp đều có u nhợc điểm riêng. Tuy nhiên phơng pháp thẻ
song song và đối chiếu luân chuyển đơn giản, dễ làm, song vẫn có sự trùng
lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu số lợng. Hơn nữa việc kiểm tra đối
chiếu ở kho và phòng kế toán vì vậy hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán
với u nhợc điểm nh vậy điều kiện áp dụng thích hợp là các doanh nghiệp có
khối lợng vật t không nhiều, khối lợng vào các nghiệp vụ nhập xuất phát sinh
ít.
Với phơng pháp sổ số d: Phơng pháp này đã hạn chế đến mức thấp nhất
khối lợng hạch toán của kế toán và thờng xuyên kiểm tra đợc việc ghi chép
của thủ kho trên thẻ kho cũng nh tình hình quản lý vật t, đặc biệt là công việc
kế toán không bị dồn vào cuối tháng nên đã đáp ứng vào yêu cầu kịp thời.
Song bên cạnh đó do chỉ theo dõi các chỉ tiêu giá trị đến từng nhóm vật t nên
tại thời điểm bất kỳ nếu muốn biết tình hình nhập - xuất - tồn của một thứ vật
t nào đó thì không thể xem trên sổ kế toán mà buộc phải căn cứ vào thẻ kho.
Hơn nữa, nếu cuối tháng phát hiện sai sót thì khó phát hiện đợc sai sót ở đâu,
khâu nào với đặc điểm trên phơng pháp này áp dụng phù hợp cho doanh
nghiệp có chủng loại vật t nhiều, các nghiệp vụ nhập, xuất phát sinh lớn. Xây
dựng đợc hệ thống giá hạch toán ổn định đối với từng thứ vật t.
3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo hệ thống kê khai thờng xuyên
SV: Lê Văn Khiêm Lớp: Kế toán K20-VB2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
3.1- Kế toán tình hình biến động tăng nguyên vật liệu theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên
Để hạch toán vật liệu nói riêng và các loại hàng tồn kho nói chung, ph-
ơng pháp thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có,
biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên liên tục trên các tài
khoản phản ánh từng loại tồn kho. Phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến, tuy
nhiên với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t, hàng hoá có giá trị
thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán mà áp dùng phơng pháp này sẽ rất tổn
thất nhiều công sức. Dù vậy, phơng pháp này độ chính xác cao và cung cấp
thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, cập nhật. Kế toán có thể xác
định đợc lợng nhập, xuất, tồn kho nói chung và nguyên vật liệu nói riêng ở
bất kỳ thời điểm nào.
a- Tài khoản sử dụng
* Tàikhoản 152 Nguyên liệu, vật liệu.
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình
biến động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh
nghiệp.
* Tài khoản 152 có các tài khoản cấp II:
- Tài khoản 1521 Nguyên vật liệu chính
- Tài khoản 1522 Vật liệu phụ
- Tài khoản 1523 Nhiên liệu
- Tài khoản 1524 Phụ tùng thay thế
- Tài khoản 1525 Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản
- Tài khoản 1528 Vật liệu khác.
* Tài khoản 151 Hàng mua đang đi đờng.
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hoá
vật t mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp còn trên đờng vận
chuyển hoặc đã về đến doanh nghiệp nhng đang chờ kiểm nhận nhập kho.
* Tài khoản 331 Phải trả cho ngời bán
SV: Lê Văn Khiêm Lớp: Kế toán K20-VB2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các
khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho ngời bán vật t hàng hoá, ngời cung
cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Tài khoản này cũng đợc dùng để
phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho ngời nhận thầu
xây lắp chính, phụ.
- Tài khoản 331 đợc mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tợng cụ thể,
từng ngời bán, từng ngời nhận thầu. Khi lập bảng cân đối kế toán số d chi
tiết bên Nợ đợc ghi vào chi tiêu trả trớc cho ngời bán (mã số 132) và số d chi
tiết bên Có đợc ghi vào chỉ tiêu phải trả cho ngời bán (mã số 313).
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK liên quan khác : TK 111, TK 112,
TK 128, TK 222, TK 627
b- Phơng pháp hạch toán
Là việc hạch toán tổng hợp vật liệu nhập kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
SV: Lê Văn Khiêm Lớp: Kế toán K20-VB2
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét