Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
2.3. Xuất khẩu tác động tích cực dến giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống nhân dân.
Tác động của xuất khẩu đến đời sống của ngời dân bao gồm rất nhiều mặt. Tr-
ớc hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc với
thu nhập khá. Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết
yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày càng phong phú thêm nhu cầu ngời dân.
2.4. Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các hoạt động kinh tế đối
ngoại của nớc ta.
Quan hệ kinh tế đối ngoại là tổng thể các mối quan hệ về thơng mại, kinh tế và
khoa học kỹ thuật giữa một quốc gia này với một quốc gia khác. Các hình thức của
quan hệ kinh tế quốc tế là xuất nhập khẩu hàng hoá hữu hình, đầu t quốc tế, du lịch
dịch vụ, xuất khẩu lao động, hợp tác khoa học kỹ thuật, hợp tác sản xuất, hợp tác tài
chính.
Xuất khẩu là một hoạt động rất cơ bản của kinh tế đối ngoại, là phơng tiện
thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là vấn đề có ý nghĩa
chiến lợc để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc. Hiện nay Nhà nớc đã và
đang thực hiện các biện pháp thúc đẩy các ngành kinh tế hớng về xuất khẩu (tất
nhiên không coi nhẹ sản xuất trong nớc và thị trờng trong nớc), khuyến khích t nhân
mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ cho đất nớc.
Hoạt động xuất khẩu với các công ty có ý nghĩa rất quan trọng. Thực chất nó
là hoạt động bán hàng của các Công ty xuất nhập khẩu và thu lợi nhuận từ hoạt động
này góp phần quyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty. Lợi nhuận là nguồn bổ
sung vào nguồn vốn kinh doanh, các quỹ của Công ty. Lợi nhuận cao cho phép Công
ty đẩy mạnh tái đầu t vào tài sản cố định, tăng nguồn vốn lu động để thực hiện hoạt
động xuất nhập khẩu, giúp Công ty ngày càng mở rộng và phát triển.
Xuất khẩu hàng hoá còn có vai trò nâng cao uy tín của Công ty trên trờng
quốc tế. Nó cho phép Công ty thiết lập đợc các mối quan hệ với nhiều bạn hàng ở các
nớc khác nhau và sẽ rất có lợi cho Công ty nếu duy trì tốt mối quan hệ này. Để có đ-
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
5
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
ợc điều này Công ty, ngợc lại phải đáp ứng tốt các yêu cầu của khách hàng về giá cả,
chất lợng hàng hoá, phơng thức giao dịch, thanh toán,
Xuất khẩu ngày nay luôn gắn liền với cạnh tranh do vậy đòi hỏi các Công ty
phải luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý sản xuất, kinh doanh sao cho phù
hợp với tình hình thực tế để hoạt động đạt hiệu quả cao. Kết quả của hoạt động xuất
khẩu sẽ cho phép Công ty tự đánh giá đợc về đờng lối chính sách, cách thức thực
hiện của mình để có những điều chỉnh phù hợp giúp Công ty phát triển đi lên.
2.5. Một số lợi thế so sánh những mặt hàng Xuất khẩu của Việt Nam.
Xuất khẩu hàng đã phần nào đáp ứng đợc mục tiêu phát huy lợi thế so sánh
của nớc ta trên trờng quốc tế. Xuất khẩu chẳng những góp phần đáng kể vào tích luỹ
vốn cho công nghiệp hoá mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm
hàng hoá trong nớc.
Với những lợi thế so sánh của Việt Nam nh giá nhân công rẻ, lực lợng lao
động đông đúc và dồi dào, trẻ thông minh sáng tạo và ham học hỏi, và với điều kiện
về tự nhiên, địa lý thuận lợi, và đặc biệt đối với một số mặt hàng nông sản của Việt
Nam.
III. Nội dung của hoạt động xuất khẩu .
1. Nghiên cứu thị trờng, xác định mặt hàng xuất khẩu
Nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới
Thị trờng là nơi gặp gỡ của cung và cầu. Mọi hoạt động ở đó đều diễn ra theo
quy luật cung, cầu, giá cả, giá trị
Thị trờng cung là một phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lu thông,
ở đâu có sản xuất thì ở đó có thị trờng.
Để nắm rõ các yếu tố của thị trờng, hiểu biết các quy luật vận động của thị tr-
ờng nhằm mục đích thích ứng kịp thời và làm chủ nó thì cần phải nghiên cứu thị tr-
ờng. Thực hiện việc phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế trong xuất, nhập khẩu
của mỗi quốc gia và Công ty.
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
6
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
Để công tác nghiên cứu thị trờng có hiệu quả cần phải xem xét toàn bộ quá
trình tái sản xuất của hàng hoá, việc nghiên cứu không chỉ trong lĩnh vực lu thông
mà còn ở lĩnh vực phân phối, tiêu dùng.
Các Công ty khi nghiên cứu thị trờng cần phải nắm vững đợc thị trờng và
khách hàng để trả lời tốt các câu hỏi của hai vấn đề là thị trờng và khách hàng.
Thị trờng đang cần mặt hàng gì ?
Theo nh quan điểm của Marketing đơng thời thì các nhà kinh doanh phải bán
cái mà thị trờng cần chứ không phải cái mình có. Vì vậy cần phải nghiên cứu về
khách hàng trên thị trờng thế giới, nhận biết mặt hàng kinh doanh của Công ty. Trớc
tiên phải dựa vào nhu cầu tiêu dùng của khách hàng nh quy cách, chủng loại, kích
cỡ, giá cả, thời vụ và thị hiếu cũng nh tập quán của ngời tiêu dùng từng địa phơng,
từng lĩnh vực sản xuất. Từ đó xem xét các khía cạnh của hàng hoá trên thị trờng thể
giới. Về mặt thơng phẩm phải hiểu rõ giá trị hàng hoá, công dụng, các đặc tính lý
hoá, quy cách phẩm chất, mẫu mã bao gói. Để hiểu rõ vấn đề này yêu cầu các nhà
kinh doanh phải nhạy bén, có kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm để dự đoán các
xu hớng biến động trong nhu cầu của khách hàng.
Trong xu thế hiện nay, đòi hỏi việc nghiên cứu phải nắm bắt rõ mặt hàng mình
lựa chọn, kinh doanh đang ở trong thời kỳ nào của chu kỳ sống của sản phẩm trên thị
trờng, Bởi vì chu kỳ sống của sản phẩm gắn liền với việc tiêu thụ hàng hoá đó trên
thị trờng. Thông thờng việc sản xuất gắn liền với việc xuất khẩu những mặt hàng
đang ở giai đoạn thâm nhập, phát triển là có nhiều thuận lợi tốt nhất. Tuy nhiên đối
với những sản phẩm đang ở giai đoạn bão hoà hoặc suy thoái mà Công ty có những
biện pháp xúc tiến có hiệu quả thì vẫn có thể tiến hành kinh doanh xuất khẩu và thu
đợc lợi nhuận.
Nghiên cứu dung lợng thị trờng và các nhân tố ảnh hởng
Dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hoá đợc giao dịch trên một phạm vi thị
trờng trong thời gian nhất định (thờng là một năm).
Dung lợng thị trờng không phải là cố định, nó thờng xuyên biến động theo
thời gian, không gian dới sự tác động của nhiều yếu tố. Đối với mặt hàng mang tính
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
7
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
thời vụ nh hàng nông sản thì điều này lại càng đúng. Công ty cần dự báo đợc các
nhân tố làm thay đổi dung lợng thị trờng, nh các nhân tố có ảnh hởng tới dung lợng
thị trờng có tính chất chu kỳ nh tình hình kinh tế, thời vụ, các nhân tố ảnh hởng lâu
dài đến sự biến động của thị trờng nh phát minh, sáng chế khoa học , chính sách của
nhà nớc, các nhân tố ảnh hởng tạm thời với dung lợng thị trờng nh đầu cơ tích trữ,
hạn hán, thiên tai, đình công.
Khi nghiên cứu sự ảnh hởng của các nhân tố phải thấy đợc nhóm các nhân tố
tác động chủ yếu trong từng thời kỳ và xu thế của thời kỳ tiếp theo để Công ty có
biện pháp thích ứng cho phù hợp kể cả kế hoạch đi tắt đón đầu.
Nghiên cứu giá cả các loại hàng hoá và các nhân tố ảnh hởng.
Trong thơng mại giá cả hàng hoá đợc coi là tổng hợp đó đợc bao gồm giá vốn
của hàng hoá, bao bì, chi phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm và các chi phí khác tuỳ
theo các bớc thực hiện và theo sự thoả thuận giữa các bên tham gia giá cả biến động
xoay quanh giá trị, giá trị và giá trị sử dụng thờng biểu hiện qua giá từng mặt hàng ở
từng thời điểm.
Để có thể dự đoán một cách tơng đối chính xác về giá cả của hàng hoá trên thị
trờng thế giới. Trớc hết phải đánh giá một cách chính xác các nhân tố ảnh hởng đến
giá cả và xu hớng vận động của giá cả hàng hoá đó.
Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng tới giá cả của hàng hoá trên thị trờng quốc tế.
Ngời ta có thể phân loại các nhân tố ảnh hởng tới giá cả theo nhiều phơng diện khác
nhau tuỳ thuộc vào mục đích nhu cầu. Những nhà hoạt động chiến lợc thờng phân
chia thành nhóm các nhân tố sau:
+ Nhân tố chu kỳ: là sự vận động có tính quy luật của nền kinh tế, đặc biệt là
sự biến động thăng trầm của nền kinh tế các nớc.
+ Nhân tố cung cầu: là nhân tố quan trọng ảnh hởng trực tiếp đến lợng cung
cấp hay lợng tiêu thụ của hàng hoá trên thị trờng, do vậy có ảnh hởng rất lớn đến sự
biến động của giá cả hàng hoá.
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
8
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
+ Nhân tố lạm phát: giá cả hàng hoá không những phụ thuộc vào giá trị của
nó mà còn phụ thuộc vào giá trị của tiền tệ. Vậy cùng với các nhân tố khác sự xuất
hiện của lạm phát làm cho đồng tiềm mất giá do vậy ảnh hởng đến giá cả hàng hoá
của một quốc gia trong trao đổi thơng mại quốc tế.
+ Nhân tố thời vụ: là nhân tố tác động đến giá cả theo tính chất thời vụ của
sản xuất và lu thông.
Ngoài ra các chính sách của Chính phủ, tình hình an ninh, chính trị của các
quốc gia cũng tác động đến giá cả. Do vậy việc nghiên cứu và tính toán một cách
chính xác giá cả của hợp đồng kinh doanh xuất khẩu là một công việc khó khăn đòi
hỏi phải đợc xem xét trên nhiều khía cạnh, bởi nó ảnh hởng trực tiếp đến lợng tiêu
thụ và lợi nhuận của Công ty.
Lựa chọn đối tợng giao dịch.
Căn cứ vào các kết quả của việc nghiên cứu thị trờng, giá cả Công ty lựa chọn
phơng thức giao dịch với thơng nhân, căn cứ vào số lợng hàng hoá và chất lợng,
chính sách và tập quán thơng mại của nớc đó.
Trong chỉ tiêu lựa chọn đối tợng giao dịch cần chú ý tình hình sản xuất kinh
doanh của hãng, lĩnh vực và phạm vi kinh doanh khả năng cung cấp hàng hoá thờng
xuyên của hãng, khả năng cung cấp hàng hoá thờng xuyên của hãng, khả năng về
vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, thái độ và quan điểm kinh doanh là chiếm lĩnh thị trờng
hay cố gắng dành lấy chủ động về hàng hoá, uy tín của bạn hàng là nội dung công ty
xuất khẩu cần quan tâm.
Trong việc lựa chọn thơng nhân giao dịch tốt nhất nên gặp trực tiếp tránh
những đối tác trung gian, trừ trờng hợp Công ty muốn thâm nhập vào thị trờng mới
phải qua trung gian.
2. Xây dựng chiến lợc và kế hoạch xuất khẩu.
2.1. Chiến lợc xuất khẩu.
Qua chiến lợc xuất khẩu Công ty xác định hệ thống các mục tiêu xuất khẩu
trong một giai đoạn nhất định và xây dựng các giải pháp để thực hiện các mục tiêu
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
9
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
đã đề ra. Chiến lợc xuất khẩu có thể là: chiến lợc chuyên môn hoá hay đa dạng hoá
mặt hàng xuất khẩu, chiến lợc về doanh thu, về kim ngạch hay tối đa hoá lợi nhuận
từ hoạt động xuất khẩu.
2.2. Kế hoạch xuất khẩu.
Công ty cần phải đặt ra những mục tiêu kế hoạch trong từng thời kỳ chiến lợc.
ở từng thời kì kế hoạch hay chiến lợc công ty cần đề ra các mục tiêu chính và kết
quả cần đạt đợc. Công ty nêu lên biện pháp thực hiện.
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
10
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
3. Lựa chọn hình thức xuất khẩu phù hợp
- Xuất khẩu trực tiếp: Là hình thức xuất khẩu không qua trung gian. Để thoả
thuận về hàng hoá, giá cả và điều kiện giao dịch.
- Xuất khẩu uỷ thác: Công ty khi đợc uỷ thác của đơn vị khác phải đảm
nhận các công việc giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu thay cho bên uỷ
thác.Trong hình thức xuất khẩu uỷ thác, công ty là ngời đóng vai trò trung gian giữa
những đơn vị có hàng xuất khẩu ở trong nớc và bạn hàng nớc ngoài.
Từng hình thức xuất khẩu trình bày ở trên đều có những u nhợc điểm nhất
định. Công ty cân nhắc lựa chọn hình thức xuất khẩu trong điều kiện cụ thể thích
hợp, sau khi đã phân tích hiệu quả một cách chính xác.
4. Các hoạt động Marketing trong xuất khẩu.
Công ty vận dụng chiến thuật Marketing mix 4P (Product, Place, Price,
Promotion). để tạo dựng uy tín cho sản phẩm của mình, Công ty cần phân loại sản
phẩm theo chất lợng, thiết kế bao bì, nhãn mác, catologue phù hợp với từng chủng
loại, đảm bảo tính hấp dẫn, độ tin cậy. Các chào hàng, báo giá luôn sẵn sàng để phục
vụ khách hàng quan tâm tạo một hình ảnh tốt về tác phong kinh doanh của Công ty.
Ngoài ra Công ty còn lu ý chính sách định giá đúng đắn cho từng thời kỳ, vừa đảm
bảo đợc khả năng cạnh tranh của hàng hoá, vừa thực hiện đợc mục tiêu đã đề ra. Tuỳ
từng thời kỳ mà định giá có thể nhằm một trong những mục tiêu cần thiết theo định
hớng của công ty.
5. Tổ chức thực hiện kế hoạch xuất khẩu.
5.1. Tạo nguồn hàng xuất khẩu: Nguồn hàng xuất khẩu là hàng hoá và dịch vụ của
một công ty dự định bán cho nớc ngoài.Tạo nguồn hàng xuất khẩu bao gồm mọi hoạt
động từ đầu t sản xuất đến các nghiệp vụ thu mua, ký kết các hợp đồng vận chuyển,
bảo quản, sơ chế, phân loại nhằm tạo ra những mặt hàng có đủ tiêu chuẩn xuất khẩu.
a. Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu.
Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu là nghiên cứu khả năng cung cấp nguồn
hàng đợc xác định bởi nguồn hàng thực tế và nguồn hàng tiềm năng. Nguồn hàng
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
11
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
thực tế là nguồn hàng đã có và có thể đa vào xuất khẩu. Nguồn hàng tiềm năng là
nguồn hàng có thể có trên thị trờng. Để khai thác nguồn hàng tiềm năng đòi hỏi
Công ty cần có sự đầu t, có đơn đặt hàng, có hợp đồng cam kết cho việc thu mua
thì ngời cung cấp mới tiến hành sản xuất. Trong công tác xuất khẩu thì khai thác
nguồn hàng tiềm năng là rất quan trọng vì nó đáp ứng đợc yêu câù về số lợng, chất l-
ợng của ngời xuất khẩu.
b. Tổ chức hệ thống thu mua hàng cho xuất khẩu.
Hệ thống thu mua hàng bao gồm các đại lý, hệ thống kho hàng ở các địa ph-
ơng, các khu vực có mặt hàng cần thu mua. Chi phí thu mua thờng khá lớn đòi hỏi
Công ty luôn phải cân nhắc khi xây dựng và lựa chọn đại lý. Mạng lới thu mua cần
phải gắn liền với điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông của cácđịa phơng. Sự phối hợp
nhịp nhàng giữa thu mua và vận chuyển là cơ sở dể đảm bảo tiến độ thu mua và chất
lợng hàng hoá , tuỳ theo đặc điểm của hàng hoá mà có phơng án vận chuyển hợp lý.
c. Ký kết hợp đồng thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu.
Khối lợng hàng hoá đợc mua bán giữa Công ty và nơi cung cấp đều thông qua
các hợp đồng, dựa trên những thoả thuận và tự nguyện của các bên ký kết.
d. Xúc tiến nguồn hàng.
Sau khi ký kết hợp đồng, công ty lập kế hoạch, tiến hành sắp xếp các phần
việc phải làm và chỉ đạo các bộ phận thực hiện kế hoạch.
e. Tiếp nhận, bảo quản và xuất kho hàng xuất khẩu.
Các loại mặt hàng trớc khi xuất khẩu đều trải qua một hoặc một số kho để bảo
quản, phân loại đóng gói hoặc chờ làm thủ tục xuất khẩu. Công ty cần chuẩn bị tốt
các kho để tiếp nhận hàng hoá.
5.2. Đàm phán ký kết hợp đồng.
Đàm phán là việc trao đổi với nhau các điều kiện mua bán giữa các nhà kinh
doanh xuất nhập khẩu để đi đến thống nhất ký kết hợp đồng. Để có một cuộc đàm
phán có hiệu quả ngời đàm phán phải kết hợp giữa sự nhạy bén và kiến thức kinh
nghiệm của mình.
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
12
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
Đàm phán trong kinh doanh xuất nhập khẩu có nhiều hình thức khác nhau, có
thể thực hiện qua th tín, qua điện toại, gặp gỡ trực tiếp tuỳ từng trờng hợp cụ thể mà
Công ty quyết định lựa chọn hình thức nào hay kết hợp các hình thức đó.
5.3. Ký kết hợp đồng xuất khẩu
Việc giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn tới việc ký kết hợp đồng xuất
khẩu. Hợp đồng xuất khẩu theo luật Việt Nam phải đợc thành lập dới hình thức văn
bản.
5.4. Tổ chức thực hiện hợp đồng.
Sau khi hợp đồng xuất nhập khẩu đợc ký kết, tiến hành sắp xếp các công việc
phải làm và tổ chức thực hiện hợp đồng một cách quy củ, hợp lý.
6. Công thức tính hiệu quả xuất khẩu:
Nâng cao hiệu quả xuất khẩu là nhiệm vụ chiến lợc mà doanh nghiệp kinh
doanh trong nớc hay thơng mại quốc tế phải làm. Luật doanh nghiệp Việt Nam buộc
các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi, có hiệu quả. Nếu để thua lỗ kéo dài có thể
đi đến phá sản doanh nghiệp và phải xử lý qua luật phá sản. Trong thực tế các doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đều phải tính toán một số chỉ tiêu cần thiết trong
quá trình kinh doanh. Đợc thể hiện qua công thức sau:
Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu =
hay: R =
Trong đó: R là hiệu quả xuất khẩu
S là ngoại tệ thu đợc
V là tỉ giá VNĐ
C là chi phí xuất khẩu bằng tiền VNĐ
Nếu: R > 1 xuất khẩu đạt hiệu quả
R < 1 xuất khẩu không đạt hiệu quả
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
13
Luận Văn Tốt Nghiệp Ngô Công Bình - Lớp 401
Chơng II:
Thực trạng hoạt động xuất khẩu tại
công ty cung ứng dịch vụ hàng không
I.Quá trình hình thành và phát triển:
1. Sơ lợc quá trình hình thành của công ty:
Công ty Cung ứng Dịch vụ Hàng Không là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc
Tổng công ty Hàng không Việt nam. Công ty đợc thành lập theo quyết định số 1076/
QĐ/TCCB-LĐ ngày 26-5-1981 của Bộ Giao Thông Vận Tải.
Hoạt động sản xuất kinh doanh ban đầu của công ty Cung ứng Dịch vụ hàng
không là cung cấp các dịch vụ ( chủ yếu là các loại khăn ) cho Hãng Hàng không
quốc gia Việt Nam. Bộ máy quản lý ban đầu cũng chỉ bao gồm một số phòng ban
chuyên đi giao dịch mua bán các loại khăn nhằm phục vụ khách đi máy bay.
Ngày 19/9/1994 Công ty Cung ứng Dịch vụ Hàng không đợc Bộ Giao Thông
Vận Tải quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nớc số 1507/QĐ/TCCB- LĐ.
Tên giao dịch quốc tế là AIR SERVICES SUPPLY COMPANY (AIRSERCO)
Tổng số vốn kinh doanh ban đầu: 6.262.644000đ
Trong đó:
- Vốn ngân sách :1.374.903.000đ
- Vốn tự bổ xung :4.887.741.000đ
Trụ sở chính: K10 Sân bay Gia Lâm
Điện thoại: 8271352
Fax:(84-4) 8272426
2.Mô hình hoạt động của công ty:
Công ty Cung ứng Dịch vụ Hàng Không là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc
Tổng công ty Hàng không Việt nam .Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập thuộc
Tổng công ty Hàng Không Việt Nam, đợc nhà nớc cho phép hoạt động trong các lĩnh
vực sau:
- Cung ứng các mặt hàng phục vụ hành khách trên máy bay
Trờng Đại học QL & KD Hà Nội
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét