Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Tổ chức công tác kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần ây dựng và Phục chế công trình văn hoá

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phụ tùng thay thế :là những chi tiết , phụ tùng máy móc thiết bị được
dự trữ để sử dụng cho việc sửa chữa , thay thế các bộ phận của TSCĐ hữu
hình .
-Vật liệu và thiết bị XDCB là các loại vật liệu và thiết bị dùng cho
công tác xây dựng cơ bản để hình thành TSCĐ như bê tông đúc sẵn , panel,
dầm
- Vật liệu khác bao gồm các loại vật liệu chưa được phản ánh ở các
loại vật liệu trên .
*Công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất được phân chia như
sau:
- Căn cứ vào nội dung kinh tế được phân thành các loại chủ yếu sau:
+Dụng cụ giá lắp , đồ nghề chuyên dùng cho sản xuất
+Công cụ , dụng cụ dùng cho công tác quản lý
+Quần , áo bảo hộ lao động
+Khuôn mẫu đúc sẵn
+Lán trại tạm thời
+Các loại bao bì dùng để chứa đựng hàng hoá , vật liệu
+Các loại công cụ , dụng cụ khác .
-Trong công tác quản lý hạch toán công cụ dụng cụ được chia ra làm 3
loại:
+Công cụ , dụng cụ
+Bao bì luân chuyển
+Đồ dùng cho thuê.
Để phục vụ cho công tác quản lý và kế toán chi tiết nguyên liệu, vật
liệu, công cụ, dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất. Có thể căn cứ vào
đặc tính lý, hoá của từng loại để chia thành từng nhóm, từng thứ nguyên
liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ.

Vũ Thị Hồng Nhung- KT 41A13
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.2. Đánh giá nguyên liệu ,vật liệu và CCDC
Đánh giá nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ là dùng thước đo
tiền tệ để biểu hiện giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định.Về
nguyên tắc hàng tồn kho phải được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc.Trường
hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo
giá trị thuần có thể thực hiện được .
2.2.1. Đánh giá NVL, CCDC theo nguyên tắc giá gốc
Gía gốc hàng tồn kho gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí
liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và
trạng thái hiện tại
Nguyên liệu, vật iệu và công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp được
hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, nên nội dung các yếu tố cấu thành giá
gốc của nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ được xác định theo từng
trường hợp nhập xuất
*Gía gốc của nguyên liệu , vật iệu và công cụ , dụng cụ nhập kho
- Gía gốc của NVLvà CCDC mua ngoài nhập kho được tính theo công
thức sau:
Gía gốc nguyên Gía mua Chi phí
liệu , vật liệu và ghi trên Các loại thuế có liên quan
công cụ , dụng = hoá đơn trừ đi các + không được + trực
tiếp
cụ mua ngoài khoản chiết khấu hoàn lại đến việc
nhập kho giảm giá mua hàng
Các khoản thuế không được hoàn lại : thuế nhập khẩu , thuế tiêu thụ
đặc biệt …

Vũ Thị Hồng Nhung- KT 41A13
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chi phí thu mua bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản,
phân loại, bảo hiểm… từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp , công tác
phí của cán bộ thu mua, chi phí của bọ phận thu mua độc lâp, các chi phí
khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua và số hao hụt tự nhiên trong
định mức( nếu có ).
- Gía gốc của nguyên liệu , vật liệu và công cụ , dụng cụ tự chế biến
nhập kho , được tính theo công thức sau:
Gía gốc Gía thực tế
VL, CCDC = VL, CCDC + Chi phí chế biến
nhập kho xuất chế biến
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp
đến sản xuất sản phẩm như: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung cố định , chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chế
biến nguyên liệu , vật liệu và công cụ , dụng cụ .
- Gía gốc của nguyên liệu , vật liệu và công cụ dụng cụ , thuê ngoài
gia công chế biến nhập kho , được tính theo công thức sau:
Gía gốc nguyên Gía thực tế Tiền thuê CP vận chuyển
liệu , vật liệu và NL, VL ,CCDC ngoài gia bốc dỡ và các
công cụ, dụng = xuất thuê ngoài + công chế + CP có liên quan
cụ nhập kho gia công chế biến biến trực tiếp khác
- Gía gốc của nguyên liệu , vật liệu và công cụ, dụng cụ nhận góp vốn
liên doanh, vốn cổ phần hoặc thu hồi vốn góp được ghi nhận theo giá trị
được các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấp nhận.
- Gía gốc của nguyên liệu , vật liệu và công cụ, dụng cụ nhận biếu ,
tặng:

Vũ Thị Hồng Nhung- KT 41A13
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Gía gốc nguyên liệu, Gía trị hợp lý ban đầu Các chi phí khác có
vật liệu và công cụ, = của những NL, VL, + liên quan trực tiếp
dụng cụ nhập kho CCDC tương đương đến việc tiếp nhận
- Gía gốc của nguyên liệu , vật liệu và công cụ, dụng cụ được cấp:
Gía gốc nguyên liệu , Gía ghi trên sổ Chi phí vận chuyển,
vật liệu và công cụ, = của đơn vị cấp trên hoặc + bốc dỡ , chi phí có
dụng cụ nhập kho giá được đánh giá lại liên quan trực tiếp
theo giá trị thuần khác
- Gía gốc của phế liệu thu hồi là giá trị ước tính theo giá trị thuần có
thể thực hiện:
*Gía gốc của nguyên liệu , vật liệu và công cụ , dụng cụ xuất kho
Do giá gốc của nguyên liệu , vật liệu và công cụ, dụng cụ nhập kho từ
các nguồn nhập khác nhau như đã trình bày ở trên, để tính giá gốc hàng xuất
kho , kế toán có thể sử dụng một trong các phương pháp tính giá trị hàng tồn
kho sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh : Gía trị thực tế của giá
gốc của nguyên liệu , vật liệu và công cụ, dụng cụ xuất kho tính theo giá
thực tế của từng lô hàng nhập áp dụng đối với nhiều doanh nghiệp sử dụng ít
thứ nguyên liệu , vật liệu và công cụ, dụng cụ có giá trị lớn và có giá trị nhận
được.

Vũ Thị Hồng Nhung- KT 41A13
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phương pháp bình quân gia quyền: Gía trị của loại hàng tồn kho
được tính theo giá trị trung bình của từng lợi hàng tồn kho tương tự đầu kỳ
và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ (bình
quân gia quyền cuối kỳ ).Gía trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ
hoặc vào mỗi khi lô hàng về , phụ thuộc vào tình hình doanh nghiệp( bình
quân gia quyền sau mỗi lần nhập) .
Gía trị thực tế Số lượng Đơn giá
NL, VL và = NL, VL x bình quân gia
CCDC xuất và CCDC quyền
Kho xuất kho
Trong đó giá đơn vị bình quân gia quyền có thể tính một trong các
phương án sau:
Phương án 1:Tính theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ ( còn gọi là giá bình
quân gia quyền toàn bộ luân chuyển trong kỳ)
Đơn giá Gía trị thực tế NL, VL và Gía trị thực tế NL, VL
bình quân CCDC tồn kho đầu kỳ + và CCDC nhập kho trong
kỳ
gia quyền =
cuối kỳ Số lượng NL, VL và + Số lượngNL, VL và
CCDC tồn kho đầu kỳ CCDC nhập kho trong kỳ
Phương án 2: Tính theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập(còn gọi là
giá bình quân gia quyền liên hoàn)

Vũ Thị Hồng Nhung- KT 41A13
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn giá Gía trị thực tế NL, VL Gía trị thực tế NL, VL
bình quân và CCDC tồn kho + và CCDC nhập kho của
gia quyền trước khi nhập từng lần nhập
sau mỗi =
lần nhập Số lượng NL, VL, và Số lượng NL , VL và
CCDC tồn kho trước + CCCDC nhập kho của
Khi nhập từng lần nhập
- Phương pháp nhập trước , xuất trước :Trong phương pháp này áp dụng
dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì
được xuất trước , và hàng tồn kho cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc
sản xuất gần thơì điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất
kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ hoặc gần
đầu kỳ , giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời
điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
- Phương pháp nhập sau , xuất trước: Trong phương pháp này áp dụng
dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được
xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc
sản xuất trước đó .Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính
theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng , giá trị hàng tồn kho được
tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
2.2.2Đánh giá nguyên liệu , vật liệu và công cụ , dụng cụ theo giá hạch
toán
- Gía hạch toán là giá do kế toán của doanh nghiệp tự xây dựng, có
thể là giá kế toán , hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được trên thị trường.
Gía hạch toán được sử dụng thống nhất trong toàn doanh nghiệp và được sử
dụng tương đối ổn định , lâu dài.Trường hợp có sự biến động lớn về giá cả
doanh nghiệp cần xây dựng lại hệ thống giá hạch toán.

Vũ Thị Hồng Nhung- KT 41A13
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kế toán tổng hợp nguyên liệu , vật liệu và công cụ , dụng cụ phải tuân
thủ nguyên tắc tính theo giá thực tế.Cuối tháng kế toán phải xác định hệ số
chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá trị hạch toán của từng thứ , (nhóm hoặc
loại )nguyên liệu , vật liệu và công cụ , dụng cụ để điều chỉnh giá hạch toán
xuất kho thành giá trị thực tế.Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch
toán của từng loại nguyên liệu , vật liệu và công cụ , dụng cụ được tính theo
công thức sau:


Gía trị thực tế NLVL, Gía trị thực tế NLVL,
Hệ số CCDC tồn kho đầu kỳ + CCDC nhập kho trong kỳ
chênh =
lệch giá Gía trị hạch toán NLVL, Gía trị hạch toán NLVL,
CCDC tồn kho đầu kỳ + CCDC nhập kho trong kỳ
Gía trị thực tế
NLVL, CCDC = Gía trị hạch toán NLVL, Hệ số chênh
xuất kho CCDC , xuất kho x lệch giá
3.Nhiệm vụ kế toán nguyên liệu , vật liệu và CC, DC
Để phát huy vai trò , chức năng của kế toán trong công tác quản lý
nguyên liệu , vật liệu và công cục , dụng cụ trong doanh nghiệp , kế toán cần
thực hiện tốt các nhiệm vụ cơ bản sau:

Vũ Thị Hồng Nhung- KT 41A13
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-Tổ chức ghi chép , phản ánh chính xác , kịp thời sồ lượng , khối lượng ,
phẩm chất , quy cách và giá trị thực tế của từng loại , từng thứ nguyên liệu ,
vật liệu và công cụ , dụng cụ nhập , xuất và tồn kho.
-Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán , phương pháp tính giá
nguyên liệu ,vật liệu và công cụ , dụng cụ , nhập , xuất .Hướng dẫn và kiểm
tra các bộ phận , phòng ban chấp hành các nguyên tắc , thủ tục nhập , xuất
và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chứng từ kế toán.
- Mở các loại sổ (thẻ)kế toán chi tiết theo từng thứ nguyên liệu , vật liệu
và công cụ , dụng cụ theo đúng chế độ , phương pháp quy định
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua hàng , tình hình dự trữ và sử
dụng nguyên liệu, vật liệu và công cụ , dụng cụ theo dự toán , tiêu chuẩn, và
phát hiện các trường hợp tham ô , lãng phí , xác định nguyên nhân và biện
pháp xử lý.
- Tham gia kiểm kê và đánh gía nguyên liệu , vật liệu và công cụ , dụng
cụ theo chế độ quy định của Nhà nước.
-Cung cấp thông tin về tình hình nhập , xuất , tồn kho nguyên liệu , vật
liệu và công cụ , dụng cụ phục vụ công tác quản lý.Định kỳ tiến hành phân
tích tình hình mua hàng , bảo quản và sử dụng nguyên liệu , vật liệu và công
cụ , dụng cụ.
4.Thủ tục quản lý nhập – xuất kho nguyên liệu , vật liệu và CC, DC và
các chứng từ kế toán liên quan
4.1.Thủ tục nhập kho
Bộ phận cung cấp vật tư căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng
mua hàng đã ký kết ,phiếu báo giá để tiến hành mua hàng.Khi hàng về đến
nơi , nếu xét thấy cần thiết có thể lập biên bản kiểm nghiệm để kiểm nhận và
đánh giá hàng mua về các mặt số lượng , khối lượng , chất lượng và quy
cách, căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm,ban kiểm nghiệm lập “Biên bản kiểm

Vũ Thị Hồng Nhung- KT 41A13
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nghiệm vật tư ”Sau đó bộ phận cung cấp hàng lập “Phiếu nhập kho’’ trên cơ
sở hoá đơn , giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm giao cho thủ kho
làm thủ tục nhập kho . Thủ kho sau khi cân , đong , đo , đếm sẽ ghi số lượng
thực nhập và Phiếu nhập và sử dụng để phản ánh số lượng nhập và tồn của
từng thứ vật tư vào Thẻ kho , trường hợp phát hiện thừa , thiếu , sai quy cách
phẩm chất, thủ kho phải khai báo cho bộ phận cung ứng biết và cùng người
giao lập biên bản .Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển giao Phiếu nhập
kho cho kế toán vật tư làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
4.2.Thủ tục xuất kho
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất , kinh doanh các bộ phận sử dụng vật tư
viết Phiếu xin lĩnh vật tư. Căn cứ vào Phiếu xin lĩnh vật tư bộ phận cung cấp
vật tư viết phiếu xuất kho trình giám đốc duyệt .Căn cứ vào phiếu xuất kho
và tồn kho của từng thứ vật tư vào Thẻ kho .Hàng ngày hoặc định kỳ Thủ
kho chuyển Phiếu xuất cho kế toán vật tư , kế toán tính giá hoàn chỉnh Phiếu
xuất cho kế toán vật tư , kế toán tính giá hoàn chỉnh Phiếu xuất để lấy số liệu
ghi sổ kế toán.
4.3.Các chứng từ kế toán có liên quan
Chứng từ kế toán sử dụng được quy định theo chế độ chứng từ kế toán
ban hành theo QĐ số 15/TC/CĐKT ngày 1/11/2007 của Bộ tài chính và các
quyết định có liên quan , bao gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vẩn chuyển nội bộ (Mẫu số03 PXK - 3LL)
- Biên bản kiểm kê vật tư , sản phẩm hàng hoá (Mẫu số 05- VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – BH)
- Hoá đơn bán hàng (Mẫu số 02GTGT- 3LL)
- Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTGT – 3LL)

Vũ Thị Hồng Nhung- KT 41A13
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đối với các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định Nhà
nứơc,phải lập kịp thời , đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu , nội dung
và phương pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Ngoài ra
tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp, kế toán có thể sử dụng
thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn ,như : Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
(Mẫu số 04 – VT); Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 03- VT); Phiếu
báo vật tư còn lại cuối kỳ ( Mẫu số 04 – VT )


Vũ Thị Hồng Nhung- KT 41A13
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét