Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Sản xuất chế phẩm diệt ruồi nhà theo công nghệ sạch sử dụng hóa chất imidacloprid

TÓM TẮT

Ruồi là một loại côn trùng không chỉ gây khó chịu mà còn là vật trung gian lây truyền
rất nhiều loại bệnh cho ngƣời, động vật và cây trồng. Trong những năm gần đây, có những địa
phƣơng bị dịch ruồi hoành hành rất nặng nề, làm ảnh hƣởng đến cuộc sống cũng nhƣ gây thiệt
hại về kinh tế cho nhân dân. Tuy nhiên, những loại thuốc diệt ruồi hiện nay thƣờng có giá
thành cao, có nguồn gốc từ hóa chất và thƣờng đƣợc sử dụng dƣới dạng phun xịt nên dễ gây ô
nhiễm môi trƣờng và ảnh hƣởng đến sức khỏe ngƣời sử dụng. Vì thế, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu sản xuất chế phẩm diệt ruồi nhà theo công nghệ sạch nhằm tạo ra một loại chế
phẩm diệt ruồi hiệu quả nhƣng vẫn đảm bảo an toàn với sức khỏe con ngƣời và thân thiện với
môi trƣờng.
Thành phần chính trong chế phẩm là rỉ đƣờng – là chất nền để dẫn dụ ruồi. Chúng tôi
đã tiến hành những nghiên cứu nhằm chọn ra tỉ lệ bổ sung phụ gia thích hợp nhất để sấy rỉ
đƣờng thành dạng bột khô; đồng thời xác định đƣợc chế độ sấy đạt hiệu quả cao nhất. Bên
cạnh đó, chúng tôi đã bƣớc đầu khảo sát hiệu quả diệt ruồi của chế phẩm vừa sản xuất so với
một sản phẩm đang lƣu hành trên thị trƣờng là Quick Bayt của công ty Bayer.
Những kết quả đạt đƣợc:
 Chọn đƣợc tỉ lệ pha trộn phụ gia thích hợp
Rỉ đƣờng: Maltodextrin: Cát = 1: 2,1: 2
 Chọn đƣợc nhiệt độ sấy có hiệu quả nhất: 75
0
C.
 Sản xuất đƣợc chế phẩm có hiệu quả diệt ruồi tƣơng đƣơng sản phẩm đang bán trên thị
trƣờng nhƣng có giá thành rẻ hơn.
 Góp phần giải quyết vấn đề phế phẩm của ngành công nghiệp mía đƣờng.
 Bƣớc đầu ứng dụng phƣơng pháp tập trung ruồi để diệt và quản lý đƣợc độc tố không
để phân tán vào môi trƣờng.
 Đề tài đã nêu ra đƣợc quy trình sấy rỉ đƣờng thành dạng bột để trên cơ sở đó tiến hành
các nghiên cứu khác nhằm hoàn thiện chế phẩm diệt ruồi và mở rộng hơn những ứng
dụng của nguyên liệu rỉ đƣờng.

MỤC LỤC

CHƢƠNG TRANG
Trang tựa
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các hình viii
Danh sách các bảng ix

1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích 1
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Kiến thức về côn trùng 3
2.1.1. Đặc điểm chung 3
2.1.2. Phân loại 5
2.2. Công nghệ sạch 9
2.3. Thành phần hóa học và giá trị dinh dƣỡng của rỉ mật 10
2.4. Kiến thức cơ bản về chất độc dùng trong bảo vệ thực vật 10
2.4.1. Khái niệm về chất độc 10
2.4.2. Yêu cầu của một chất độc dùng làm thuốc BVTV 12
2.4.3. Phân loại thuốc BVTV 12
2.4.4. Con đƣờng mất đi của thuốc BVTV trong môi trƣờng 13
2.4.5. Một số loại độc tố có thể sử dụng để diệt ruồi 13
A – Độc tố sinh học 13
a) Beauveria bassiana 13
b) Azadirachtin 14
B – Độc tố hóa học 15
a) Imidachlorid 15
b) Cypermethrin 16
c) Deltamethrin 17


2.5. Công nghệ sấy 18
2.5.1. Khái niệm 18
2.5.2. Mục đích của quá trình sấy 18
2.5.3. Bản chất của quá trình sấy 19
2.5.4. Các dạng liên kết trong vật liệu ẩm 20
2.5.5. Các giai đoạn của quá trình sấy 20
2.5.6. Đƣờng cong sấy 21
2.5.7. Những biến đổi của vật liệu trong quá trình sấy 22
2.5.8. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình sấy 24
2.6. Giới thiệu máy sấy 24
2.6.1. Sơ đồ cấu tạo máy sấy SRQ – 1 24
2.6.2. Nguyên tắc hoạt động 24
2.6.3. Đặc tính kỹ thuật của máy sấy 25
2.6.4. Thao tác vận hành 25
3. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1. Thời gian thực hiện đề tài 26
3.2. Địa điểm 26
3.3. Vật liệu 26
3.3.1. Rỉ đƣờng 26
3.3.2. Phụ gia 26
3.3.3. Độc tố 26
3.4. Dụng cụ thí nghiệm 26
3.5. Phƣơng pháp thí nghiệm 27
3.5.1. Thiết kế thí nghiệm 27
A – Sản xuất chế phẩm 27
B – Đánh giá thử nghiệm sinh học 31
3.5.2. Phƣơng pháp đo đạc 33
3.6. Phƣơng pháp xử lý số liệu 33
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
4.1. Ảnh hƣởng của nhiệt độ sấy lên chất lƣợng sản phẩm sấy 34
4.1.1. Đƣờng cong sấy các nhiệt độ 65
0
C và 75
0
C 35
4.1.2. Đƣờng cong sấy tổng hợp các nhiệt độ 38
4.1.3. Ẩm độ sau cùng của sản phẩm sấy 39


4.2. Thử nghiệm khả năng hấp dẫn ruồi của bột nguyên liệu 41
4.3. Kết quả đánh giá thử nghiệm sinh học 41
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
7. PHỤ LỤC 48
7.1. Giới thiệu thuốc đối chứng Quick Bayt 48
7.2. Số liệu sấy ở 65
0
C lần 1 theo khối lƣợng và ẩm độ 49
7.3. Số liệu sấy ở 65
0
C lần 2 theo khối lƣợng và ẩm độ 50
7.4. Số liệu sấy ở 65
0
C lần 3 theo khối lƣợng và ẩm độ 51
7.5. Số liệu sấy ở 75
0
C lần 1 theo khối lƣợng và ẩm độ 52
7.6. Số liệu sấy ở 75
0
C lần 2 theo khối lƣợng và ẩm độ 53
7.7. Số liệu sấy ở 75
0
C lần 3 theo khối lƣợng và ẩm độ 54
7.8. Bảng ANOVA xử lý số liệu bảng 4.1 55
7.9. Bảng ANOVA xử lý số liệu bảng 4.2 56
7.10. Xử lý số liệu bảng 4.3 57
7.11. Xử lý số liệu bảng 4.4 58
7.12. Xử lý số liệu bảng 4.5 59
7.13. Xử lý số liệu bảng 4.6 60
7.14. Xử lý số liệu bảng 4.7 61
7.15. Xử lý số liệu bảng 4.8 62
7.16. Xử lý số liệu bảng 4.9 63
7.17. Xử lý số liệu bảng 4.10 64
7.18. Các mẫu A, B, C, D, E, F sau khi sấy 65
7.19. Các mẫu A, B, C, D, E, F 66
7.20. Các hình ảnh về thử nghiệm diệt ruồi 67
7.21. Dự tính sơ bộ giá thành sản phẩm 69







DANH SÁCH CÁC HÌNH

HÌNH TRANG
Hình 2.1. Vòng đời của ruồi 5
Hình 2.2. Một số ruồi đốt và gây khó chịu quan trọng trong thú y 6
Hình 2.3. Ruồi gây bệnh dòi 8
Hình 2.4. Đƣờng cong sấy vật liệu 21
Hình 2.5. Cấu tạo máy sấy khay SRQ – 1 22
Hình 3.1. Sơ đồ mô tả thí nghiệm 1 31
Hình 3.2. Sơ đồ mô tả thí nghiệm 2 32
Hình 3.3. Sơ đồ mô tả thí nghiệm 3 32
Hình 4.1. Mẫu bột trƣớc khi sấy 34
Hình 4.2. Mẫu bột sau khi sấy 34
Hình 4.3. Đƣờng cong sấy 6 mẫu ở 65
0
C lần 1 35
Hình 4.4. Đƣờng cong sấy 6 mẫu ở 65
0
C lần 2 36
Hình 4.5. Đƣờng cong sấy 6 mẫu ở 65
0
C lần 3 36
Hình 4.6. Đƣờng cong sấy 6 mẫu ở 75
0
C lần 1 37
Hình 4.7. Đƣờng cong sấy 6 mẫu ở 75
0
C lần 2 37
Hình 4.8. Đƣờng cong sấy 6 mẫu ở 75
0
C lần 3 38
Hình 4.9. Đƣờng cong tổng hợp các nhiệt độ 39
Hình 4.10. Đồ thị biểu diễn ẩm độ sau cùng của 6 mẫu sấy ở 65
0
C và 75
0
C 40
Hình 4.11. Các mẫu bột A, B, C, D, E, F 42
Hình 4.12. Mẫu D đƣợc sản xuất với số lƣợng lớn 42
Hình 4.13. Bột sau khi đã gia công thuốc và đóng gói trong túi giấy 42
Hính 4.14. Thử nghiệm diệt ruồi khi để thuốc trong đĩa petri 42
Hình 4.15. Thử nghiệm diệt ruồi khi đổ thuốc trên giấy 42
Hình 4.16. Thử nghiệm diệt ruồi bằng cách bỏ thuốc trong túi giấy 42
Hình 7.1. Thuốc đối chứng Quick Bayt 68






DANH SÁCH CÁC BẢNG

BẢNG TRANG
Bảng 2.1. Ruồi hút máu và ruồi gây khó chịu 7
Bảng 2.2. Những ruồi sinh ra bệnh dòi 8
Bảng 2.3. Thành phần hóa học và giá trị dinh dƣỡng của rỉ mật 10
Bảng 2.4. Đặc tính kỹ thuật của máy sấy SRQ – 1 24
Bảng 3.1. Tỉ lệ phối trộn mẫu 1 28
Bảng 3.2. Tỉ lệ phối trộn mẫu 2 28
Bảng 3.3. Tỉ lệ phối trộn mẫu 3 28
Bảng 3.4. Các tỉ lệ phối trộn (tính theo khối lƣợng chất khô) 29
Bảng 3.5. Tỉ lệ phối trộn mẫu A 29
Bảng 3.6. Tỉ lệ phối trộn mẫu B 29
Bảng 3.7. Tỉ lệ phối trộn mẫu C 30
Bảng 3.8. Tỉ lệ phối trộn mẫu D 30
Bảng 3.9. Tỉ lệ phối trộn mẫu E 30
Bảng 3.10. Tỉ lệ phối trộn mẫu F 30
Bảng 4.1. Ẩm độ sau cùng của 6 mẫu khi sấy ở 65
0
C và 75
0
C 40
Bảng 4.2. Số ruồi đậu vào các mẫu bột qua 3 lần lặp lại thí nghiệm 41
Bảng 4.3. Kết quả thí nghiệm diệt ruồi khi bỏ thuốc trong đĩa petri (ĐĐ 1) 43
Bảng 4.4. Kết quả thí nghiệm diệt ruồi khi đổ thuốc trên giấy (ĐĐ 1) 43
Bảng 4.5. Kết quả thí nghiệm diệt ruồi khi bỏ thuốc trong túi giấy (ĐĐ 1) 43
Bảng 4.6. So sánh số ruồi đậu vào bịch thuốc và số ruồi chết trong thau (ĐĐ1) 43
Bảng 4.7. Kết quả thí nghiệm diệt ruồi khi bỏ thuốc trong đĩa petri (ĐĐ 2) 44
Bảng 4.8. Kết quả thí nghiệm diệt ruồi khi đổ thuốc trên giấy (ĐĐ 2) 44
Bảng 4.9. Kết quả thí nghiệm diệt ruồi khi bỏ thuốc trong túi giấy (ĐĐ 2) 44
Bảng 4.10. So sánh số ruồi đậu vào bịch thuốc và số ruồi chết trong thau (ĐĐ2) 44




Chƣơng 1 MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề
Các loại côn trùng nhƣ ruồi, muỗi, kiến, gián…không chỉ đốt và gây khó
chịu mà còn là vật trung gian lây truyền rất nhiều loại bệnh cho ngƣời và động vật.
Đặc biệt, ruồi chính là tác nhân chính gây lây nhiễm các bệnh qua thực phẩm nhƣ tiêu
chảy, lị, giun, dịch tả, thƣơng hàn… Trong đó có những bệnh rất nguy hiểm nhƣ bệnh
ngủ, bệnh sốt vàng da ở châu Phi. Không những thế, còn có những loài ruồi đục lá, đục
trái phá hoại mùa màng và gây thiệt hại về kinh tế cho nông dân. Trong những năm
gần đây, có những địa phƣơng bị dịch ruồi hoành hành rất nặng nề, có nơi mật độ lên
đến 25 – 30 con/m
2
nhƣ quận Sơn Trà – TP.Đà Nẵng, Củ Chi…do đây là những khu
dân cƣ nằm gần vùng rau chuyên canh hoặc gần nơi tập trung xử lý rác của thành phố.
Dịch ruồi đã ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sức khỏe và cuộc sống của ngƣời dân.
Để chống và diệt ruồi, ngƣời ta phải dùng đủ mọi cách nhƣ giăng mùng, đậy
lồng bàn, dùng quạt điện, nhang, phổ biến nhất là dùng thuốc diệt côn trùng…Tuy
nhiên, các loại thuốc này thƣờng có nguồn gốc từ hoá chất và đƣợc sử dụng dƣới dạng
phun xịt. Việc này có thể gây ô nhiễm môi trƣờng và ảnh hƣởng đến sức khoẻ con
ngƣời do thuốc rất dễ khuếch tán trong không gian và ngƣời sử dụng dễ hít phải. Vì
thế, việc nghiên cứu để tạo ra một loại chế phẩm diệt ruồi hiệu quả nhƣng vẫn đảm bảo
an toàn cho sức khoẻ con ngƣời và thân thiện môi trƣờng rất cần đƣợc tiến hành.
Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và điều kiện thử nghiệm thực tế nên đối
tƣợng côn trùng đựợc chọn nghiên cứu chính ở đây là ruồi nhà.
Xuất phát từ những yêu cầu trên và đƣợc sự chấp thuận của Khoa Công
Nghệ Sinh Học, dƣới sự hƣớng dẫn của thầy Trƣơng Vĩnh, chúng tôi tiến hành thực
hiện đề tài Sản xuất chế phẩm diệt ruồi nhà theo công nghệ sạch.
1.2 Mục đích
- Sản xuất đƣợc chế phẩm diệt ruồi hiệu quả mà không gây độc đối với con ngƣời
và thân thiện với môi trƣờng.
- Dùng công nghệ sấy để tạo ra chế phẩm dạng bột thuận tiện cho việc sử dụng.
- Xác định chế độ sấy thích hợp.
- Xác định hàm lƣợng chất phụ gia (Maltodextrin) cần thiết thêm vào để đạt hiệu
quả tốt nhất.
- Xác định đƣợc nồng độ độc tố có thể tiêu diệt đƣợc côn trùng.
- Đánh giá đƣợc khả năng dẫn dụ côn trùng của chất thải rẻ tiền mà ở đây là rỉ
đƣờng.
- Kiểm soát đƣợc độc tố của chế phẩm ra môi trƣờng (Dạng công nghệ sạch).


























Chƣơng 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Kiến thức về côn trùng
2.1.1 Đặc điểm chung
Ruồi là động vật chân đốt thuộc nhóm côn trùng (ruồi, chấy rận và bọ chét).
Côn trùng điển hình có đầu, ngực, bụng và ba đôi chân gắn với ngực. Nhiều côn trùng
có cánh và có thể bay. Vòng đời gồm các giai đoạn khác nhau gọi là biến thái. Sau khi
giao phối, con cái trƣởng thành đẻ trứng, trứng nở thành ấu trùng, ví dụ dòi của ruồi,
trong đó có thể có một số giai đoạn trƣớc khi làm kén, cuối cùng từ kén ruồi trƣởng
thành chui ra. Một số loài đẻ con và đẻ ấu trùng thay bằng đẻ trứng.
Ruồi sinh sản và hoạt động khi điều kiện phù hợp với chúng. Ở vùng ôn đới,
đó thƣờng là các tháng ấm áp trong năm, ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới là mùa mƣa.
Các yếu tố địa phƣơng nhƣ vùng đầm lầy có thể có điều kiện phù hợp cho ruồi sinh
sản quanh năm, đặc biệt ở vùng nhiệt đới. Các biện pháp khống chế đòi hỏi hiểu biết ở
địa phƣơng về mùa hoạt động, nơi sinh sản và cƣ trú và có thể cần có hƣớng dẫn của
chuyên ngành côn trùng.
Khoa học biết đƣợc có 300.000 giống ruồi trên hành tinh. Và dù nhiều loài
ruồi nhƣ vậy song họ ruồi có những đặc tính chung rất điển hình nhƣ sau:
 Ruồi có khả năng đề kháng các chất độc rất cao. Những gì con ngƣời
dùng để tiêu diệt ruồi nhƣ chất độc (hóa chất và chất độc có trong động
thực vật), kể cả thủy ngân, DDT không có tác dụng lâu dài ở ruồi.
Những chất độc thuộc loại độc nhất cũng trở thành vô hiệu đối với ruồi
sau 5 đến 6 thế hệ, nghĩa là sau khoảng 3 tháng.
 Dƣới lớp vỏ cứng bọc thân ruồi tích nhiều chất béo hơn mọi loại côn
trùng khác và vì vậy thuốc trừ sâu khó có khả năng “xuyên qua” lớp
chất béo khá dày ấy để gây hại cho ruồi.
 Ruồi sinh trƣởng không nhanh bằng một số côn trùng khác. Mỗi con
ruồi cái chỉ đẻ khoảng 70 trứng. Khi đã bắt cặp với ruồi đực thì ruồi cái
thải toàn bộ trứng vào nơi ẩm ƣớt, có thể vào chuồng phân heo, phân bò
và cũng có thể vào các thùng rác và ngày hôm sau trứng đã nở thành con
ngài. Chúng ăn các loại vi sinh vật có trong môi trƣờng xung quanh. Sau
từ 8 đến 10 ngày ra đời một con ruồi hoàn chỉnh. Sau nửa giờ từ vỏ bọc
chui ra con ruồi đã trƣởng thành và bay đi bình thƣờng.
 So với các loại côn trùng khác thì ruồi và chuồn chuồn có đôi mắt to
nhất và tinh tƣờng nhất. Một con mắt ruồi có tới 3.000 con mắt nhỏ ghép
lại với nhau. Vì lẽ đó ruồi có thể nhìn tứ phía một cách dễ dàng. Nhờ đôi
mắt tinh tƣờng cho nên ruồi không vấp bất cứ chƣớng ngại nào khi bay.
 Ruồi có bộ cánh rất cứng và dai, cơ lƣng rất khỏe. Đôi cánh ruồi có thể
đập 330 lần trong 1 giây.
 Ruồi nghe bằng chân, ngửi bằng vòi và “thƣởng thức thức ăn” bằng
chân. Vòi ruồi chỉ dùng để hút những gì lỏng và mềm. Gặp vật gì chúng
tiết nƣớc bọt ra làm cho nơi đó mềm ra để hút.
 Ruồi có thể chịu đƣợc nhiệt độ khá lạnh và khá nóng. Nó “chung sống”
với ngƣời cho nên nơi nào có ngƣời nơi đó có ruồi dù là ở Bắc hay Nam
cực.
 Ruồi truyền virus qua việc dùng vòi hút thức ăn, qua những cái chân bẩn
đổ lên thực phẩm. Theo các chuyên gia y học thì ruồi hút thức ăn từ nấm
tƣơi thƣờng để lại nhiều vi sinh vật và virus gây bệnh nhất, bởi vì nấm
mềm cho nên vòi ruồi hút sâu, làm cho nấm rỗng và do đó vi khuẩn và
virus có đủ không gian để phát triển nhanh chóng.
 Ngày trƣớc ruồi bị coi là vật trung gian truyền các loại bệnh dịch làm
chết ngƣời hàng loạt, đặc biệt là dịch tả, lị và thƣơng hàn. Rất dễ hiểu là
khi chúng đổ vào phân ngƣời thì nguy cơ lây lan bệnh là rất cao.
Nói tổng thể thì ruồi là kẻ thù của con ngƣời. Ngoài các loại ruồi mang
virus và các loại vi khuẩn đến thức ăn của ngƣời, ở châu Phi ruồi Tsetse (Glossima)
còn truyền bệnh Trypanosomia (bệnh ngủ) và loại ruồi vàng châu Phi còn truyền bệnh
vàng da gây tử vong rất cao. Ở châu Phi loại bệnh sốt vàng da do ruồi đốt gây ra đã và
đang là vấn đề nhức nhối ở nhiều vùng.
(Nguồn: Tân Uyên, Tạp chí khoa học phổ thông – Theo Stern)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét