Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Tài liệu Tcvn 3121 1979 docx

TIấUCHUN VIT NAM tcvn 3121 : 1979
Page5

tới đáy ống (3), các lớp sau đầm sâu từ 2 đến 3cm xuống lớp dới. Đầm
xong, gạt vữa ngang miệng bình. Để bình vữa đứng yên 30 phút rồi đem
thử v tính kết quả.
2.3. Thử khối lợng thể tích của hỗn hợp vữa
2.3.1. Dụng cụ thử:
a. Bình trụ tròn bằng sắt nh hình 3 có dung tích 1000 2ml;
b. Chy đầm vữa có quy cách nh quy định của điều 2.1 trong tiêu chuẩn ny;
c. Dụng cụ thử độ lu động vữa có quy cách nh quy định của điều 2.1 của bản
tiêu chuẩn ny;
d. Cân 5kg có độ chính xác đến 1g;
e. Dao ăn, bay thợ nề, chảo sắt.




2.3.2. Tiến hnh thử
Bình trụ tròn đợc rửa sạch v sấy khô đến khối lợng không đổi. Cân bình, ghi lại
khối lợng của bình l m
1
. Sau đó để nguội bình đến nhiệt độ phòng thí nghiệm.
Đổ hỗn hợp vữa đã chuẩn bị sẵn nh chỉ dẫn ở điều 1.6 hoặc 1.8 của tiêu chuẩn
ny vo đầy bình. Nếu hỗn hợp vữa có độ lu động nhỏ hơn 4cm thì dùng chy
đầm vữa đầm sâu xuống tới đáy bình 25 lần, hoặc đặt lên bn rung, rung 30 giây.
Gạt vữa ngang miệng bình; v đặt bình lên cân ghi lại khối lợng của bình v vữa.
Sau đó, đổ vữa trong bình đi rồi lm lại lần nữa với lợng vữa khác có cùng mẻ
trộn.
Nếu hỗn hợp vữa có độ lu động lớn hơn 4cm dùng chy đầm vữa gõ nhẹ vo
thnh bình 5 đến 6 lần, hoặc đầm nhẹ bình trên nền cứng năm đến sáu cái. Sau đó,
gạt vữa ngang miệng bình, rồi đặt lên cân v ghi lại khối lợng vữa v bình. Lm
lại lần nữa với lợng vữa khác cùng mẻ trộn.
2.3.3. Tính kết quả
Khối lợng thể tích của hỗn hợp vữa tính bằng g/cm
3
đợc tính chính xác tới
0,01g/cm
3
theo công thức:
=
1000
m - m
1

TIấUCHUN VIT NAM tcvn 3121 : 1979
Page6


Trong đó:
- Khối lợng thể tích của hỗn hợp vữa, tính bằng g/cm
3
.
m - Khối lợng vữa v bình chứa, tính bằng g.
m
1
- Khối lợng bình chứa, tính bằng g;
Kết quả phép thử l trung bình cộng giá trị của 2 lần thử.
2.4. Thử khả năng giữ nớc của hỗn hợp vữa
Khả năng giữ nớc của hỗn hợp vữa đợc biểu thị qua phần trăm tỷ lệ giữa độ lu
động của hỗn hợp vữa sau khi chịu hút ở áp lực chân không v độ lu động của
hỗn hợp vữa ban đầu.
2.4.1. Dụng cụ thử:
a. Đồng hồ bấm giây;
b. Giấy lọc;
c. Chảo sắt, bay thợ nề;
d. Dụng cụ để tạo chân không đợc cấu tạo nh hình (4) gồm một phễu sứ hay
phễu kim loại (1). Đờng kính trong của phễu l 154 đến 156mm; chiều cao
của phễu l 60mm. Phễu có đục lỗ, đờng kính lỗ 1,4 đến 1,6mm; Bình thuỷ
tinh tam giác (2) có nhánh (3).
Miệng bình nối với phễu, nhánh nối với đồng hồ đo áp lực (4) v bơm hút
khí (5).




2.4.2. Tiến hnh thử
Hỗn hợp vữa đợc chuẩn bị nh chỉ dẫn của điều 1.6 hoặc 1.8 trong tiêu chuẩn
ny. Thử độ lu động của hỗn hợp vữa ban đầu theo điều 2.1 của bản tiêu chuẩn
ny v ghi lại kết quả.
TIấUCHUN VIT NAM tcvn 3121 : 1979
Page7

Sau đó, trên mặt phễu đặt môt lớp giấy lọc đã thấm nớc, rải hỗn hợp vữa lên trên
giấy lọc một lớp dầy 3cm. Hút không khí trong bình giảm đến áp suất 50mmHg
trong một phút. Một phần nớc của hỗn hợp vữa bị tách ra. Đổ hỗn hợp vữa trong
phễu ra chảo v rải một lớp hỗn hợp vữa khác cùng mẻ trộn vo phễu dy 3cm; lại
hút chân không nh lần trớc. Tiếp tục lm nh thế 3 lần.
Cho hỗn hợp vữa của cả ba lần thử vo chung một chảo, trộn lại cẩn thận trong 30
giây rồi đem xác định độ lu động theo điều 2.1 của bản tiêu chuẩn ny.
2.4.3. Tính kết quả
Đại lợng chỉ khả năng giữ nớc của hỗn hợp vữa đợc tính chính xác đến 0,1%
theo công thức:
G
n
=
100.
S
S
1
2

Trong đó:
G
n
- Đại lợng chỉ khả năng giữ nớc của hỗn hợp vữa, tính bằng %.
S
2
- Độ lu động của hỗn hợp vữa sau khi hút chân không 50mmHg, tính
bằng cm;
S
1
- Độ lu động của hỗn hợp vữa ban đầu, tính bằng cm.
Kết quả của phép thử l trung bình cộng giá trị hai lần thử.
3. Phơng pháp thử vữa
3.1. Thử giới hạn bền khi uốn của vữa
Giới hạn bền khi uốn của vữa đợc xác định bằng cách uốn gẫy mẫu vữa có kích
thớc 40 x 40 x 160mm.
3.1.1. Dụng cụ v thiết bị thử
a. Khuôn tháo lắp đợc bằng thép hoặc bằng gang (hình 5).
b. Khuôn khi lắp vo phải khít v đủ cứng. Sai số về kích thớc v về góc cho
phép l 0,5%; Độ nhám bề mặt bên trong của khuôn phải đạt 3;
TIấUCHUN VIT NAM tcvn 3121 : 1979
Page8



c. Bn dằn;
d. Ton bộ dụng cụ thử độ lu động của vữa đã đợc nêu ra ở điều 2.1 của bản
tiêu chuẩn ny;
e. Dao ăn, bay thợ nề;
f. Giấy báo hoặc giấy bản;
g. Gạch xây bằng đất sét nung có độ ẩm không quá 20% v độ hút nớc không
dới 10% tính theo khối lợng; bề mặt gạch phải đợc mi phẳng.
h. Dụng cụ uốn mẫu kiểu đòn bẩy (hình 6) hoặc máy nén uốn thuỷ lực 5 tấn có
sai số tơng đối không qúa 2%





3.1.2. Chuẩn bị mẫu thử
TIấUCHUN VIT NAM tcvn 3121 : 1979
Page9

1. Hỗn hợp vữa có độ lu động nhỏ hơn 4cm: Vữa ny đợc đúc trong các khuôn
có đáy thép. Khuôn đợc bôi một lớp dầu khoáng mỏng v lắp chặt lên bn
dằn. Hỗn hợp vữa sau khi đã đợc chuẩn bị theo nh chỉ dẫn của điều 1.6 hoặc
1.8 đợc đổ vo các ngăn của khuôn, mỗi ngăn dy khoảng một nửa, san đều,
quay bn dằn 30 lần trong thời gian 30 giây. Sau đó, đổ thêm 1 lớp hỗn hợp
vữa nữa cho đầy khuôn v lại quay bn dằn 30 lần trong 30 giây, dùng dao đã
nhúng nớc gạt hỗn hợp vữa thừa, xoa bề mặt vữa cho phẳng v nhẵn.

2. Hỗn hợp vữa có độ lu động lớn hơn 4cm.
Vữa ny đợc đúc trong các khuôn không có đáy. Khuôn sau khi đã lắp ghép
v bôi dầu, đợc đặt lên hai viên gạch có chiều cao bằng nhau v mặt gạch đã
đợc mi phẳng. Trên mặt hai viên gạch đợc trải giấy báo hoặc giấy bản đã
thấm ớt, sau đó đổ hỗn hợp vữa vo đầy khuôn, có d ra một ít, rồi dùng chy
dầm vữa dầm vo mỗi ngăn của khuôn hai mơi nhăm lần. Để yên hỗn hợp
vữa thừa cho đến khi bề mặt se lại. Dùng dao đã nhúng nớc gạt hỗn hợp vữa
thừa, xoa bề mặt vữa cho thẳng v nhẵn.

3.1.3. Muốn dùng các viên gạch đã lót đáy để đổ mẫu khác, phải đem sấy khô các viên
gạch cho đạt yêu cầu ghi ở điều 3.1.1 trong tiêu chuẩn ny.

3.1.4. Dỡng hộ mẫu thử
1. Sau khi tạo hình, mẫu đợc giữ yên trong khuôn:
a. Với vữa dùng chất kết dính l xi măng, các mẫu đợc để trong môi trờng
ẩm có độ ẩm trên mặt mẫu trên 90% v nhiệt độ 27 2
o
C, thời gian từ 24
đến 48 giờ.
b. Với vữa dùng chất kết dính l vôi, đất sét, xi-măng - vôi, xi-măng đất sét
mác thấp, mẫu đợc để trong 72 giờ trong môi trờng phòng thí nghiệm
nhiệt độ 27 2
o
C.
Nếu sau thời gian trên m khuôn vẫn cha tháo đợc thì mẫu có thể giữ
thêm ở trong khuôn một thời gian nữa.
2. Sau khi tháo khuôn, mẫu đợc dỡng hộ trong các điều kiện:
a. Vữa dùng chất kết dính thuỷ lực: ba ngy đầu dỡng hộ trong môi trờng
ẩm có độ ẩm trên mặt mẫu trên 90%: nhiệt độ 27 2
o
C. Thời gian còn lại
cho tới lúc thử vữa đợc dỡng hộ trong không khí ở nhiệt độ 27 2
o
C v
độ ẩm tự nhiên đối với vữa dùng để xây trong môi trờng khô, còn đối với
vữa xây trong môi trờng ẩm, vữa đợc ngâm trong nớc.
b. Vữa dùng chất kết dính đông rắn trong không khí: dỡng hộ trong môi
trờng không khí v ở nhiệt độ 27 2
o
C v độ ẩm tự nhiên.
3.1.5. Tiến hnh thử
TIấUCHUN VIT NAM tcvn 3121 : 1979
Page10

Các viên mẫu dỡng hộ trong không khí phải quét sạch cát bụi. Các mẫu ngâm
trong nớc lấy ra trớc khi thử ít nhất l 10 phút: sau đó, dùng khăn ẩm lau hết
nớc. Lắp mẫu lên máy uốn thuỷ lực 5 tấn.
Sơ đồ lắp mẫu đợc chỉ ra trên hình 7. Các con lăn gối tựa v con lăn truyền lực
phải thật song song; đờng kính con lăn 10mm.
Con lăn v gối tựa phải lm bằng thép cứng, không rỉ; tốc độ tăng tải không đợc
vợt quá 3% tải trọng dự tính, trong 1 giây.
Trờng hợp dùng dụng cụ uốn mẫu đòn bẩy để thử, cần kiểm tra trớc vị trí của
trụ góc trong các gối tựa v sự cân bằng của thiết bị khi không có thùng tải.
Sau khi lắp mẫu, bắt đầu chất tải bằng các viên bi chì từ thùng chứa chảy vo
thùng tải.
Khi mẫu gẫy, thùng thải rơi xuống v ngắt không cho bi rơi xuống tiếp. Lợng bi
chảy vo thùng tải không quá 100 10g trong thời gian 1 giây.
Khối lợng bi v thùng tải l tải trọng phá gẫy mẫu đợc cân chính xác tới 10g.





3.1.6. Tính kết quả
a. Giới hạn bền chịu uốn của từng viên mẫu khi dùng máy thuỷ lực 5 tấn đợc
tính bằng daN/cm
2
theo công thức:

u
=
2
2bh
3PL

Trong đó:

u
- Giới hạn bền chịu uốn của từng viên mẫu tính bằng daN/cm
2

P Tải trọng phá hoại, tính bằng daN;
b Chiều rộng của mẫu, tính bằng cm;
TIấUCHUN VIT NAM tcvn 3121 : 1979
Page11

h Chiều cao của mẫu, tính bằng cm;
L Khoảng cách giữa các gối tựa, tính bằng cm.
b. Giới hạn bền chịu uốn của từng viên mẫu khi dùng dụng cụ uốn mẫu đòn bẩy.

u
=
2
2bh
3PL
. K
Trong đó:
P Khối lợng bi v thùng chứa, tính bằng kg;
L Khoảng cách giữa các gối tựa, tính bằng cm.
b Chiều rộng của mẫu, tính bằng cm;
h Chiều cao của mẫu, tính bằng cm;
K Hệ số đợc xác định bằng tỉ số cánh tay đòn. Mẫu kiểu đầm có kích
thớc 40 x 40 x 160cm. Khoảng cách giữa các gối tựa l 100cm. Tỉ
số cánh tay đòn l 1 : 50. Công thức tính có dạng:


u
= 11,7 . P . 10
5
(daN/cm
2
)
Chú thích: Nếu khi cân bằng dụng cụ thử có thùng tải, trong trờng hợp đó tải
trọng phá hoại mẫu không tính đến khối lợng thùng tải.
Kết quả phép tính bằng trung bình cộng của giá trị ba hoặc năm
viên mẫu thử, sai số kết quả của từng viên mẫu với giá trị trung
bình không đợc vợt quá 15%, đối với các mẫu đợc tạo hình
v dỡng hộ trong phòng thí nghiệm. Với các mẫu tạo hình v
dỡng hộ ngay tại công trờng, không vợt quá 20%.
Nếu hai trong ba hoặc ba trong năm kết quả không đạt yêu cầu
nêu trên, thì tổ mẫu đó không đợc chấp nhận.
3.1.7. ở công trờng, khi tạo mẫu vữa dùng ngay vật liệu nền lm đáy cho khuôn đúc
vữa. Sau khi tháo khuôn, vữa đợc dỡng hộ 21 ngy đêm trong điều kiện thực tế
sử dụng vữa, sau đó đa về phòng thí nghiệm giữ tiếp cho tới 28 ngy đêm kể từ
khi tạo vữa; sau đó đem đi thử.
3.2. Thử giới hạn bền chịu nén của vữa
Giới hạn bền chịu nén của vữa đợc thử bằng cách nén vỡ các nửa mẫu vữa sau
khi chịu uốn hoặc các mẫu lập phơng kích thớc 70,7 x 70,7 x70,7mm.
3.2.1. Thử trên các nửa mẫu sau khi chịu uốn.
3.2.1.1. Dụng cụ, thiết bị thử
a. Máy nén uốn thủy lực 5 tấn có sai số tơng đối không quá 2%.
b. Hai tấm đệm bằng thép kích thớc nh hình 8.

TIấUCHUN VIT NAM tcvn 3121 : 1979
Page12



3.2.1.2. Tiến hnh thử
Sau nửa mẫu dầm sau khi chịu uốn nh chỉ dẫn của điều 3.1. trong bản tiêu
chuẩn ny đợc đem thử chịu nén ngay.
Trớc tiên, đặt mỗi nửa mẫu vo giữa hai bản thép nh hình 9, sao cho hai mặt
bên khi tạo mẫu tiếp giáp với thnh dọc tiếp xúc với bản thép. Sau đó, đặt mẫu
vo bản thép lên bn ép của máy, bắt đầu tăng tải với tốc độ không đợc vợt
quá 3% tải trọng phá hoại dự tính trong 1 giây.



3.2.1.3. Tính kết quả
Giới hạn bền chịu nén của từng viên mẫu đợc tính bằng tải trọng phá hoại
chia cho diện tích tấm đệm bằng 25cm
2
.
Kết quả phép thử bằng trung bình cộng giá trị của ba hoặc năm viên mẫu thử.
Sai số kết quả của từng viên mẫu với giá trị trung bình không vợt quá 15%
- đối với các mẫu đợc tạo hình v dỡng hộ trong phòng thí nghiệm; Không
vợt quá 20% - với các mẫu tạo hình v dỡng hộ ngay tại công trờng.

3.2.2. Thử trên các mẫu lập phơng có kích thớc 70,7 x 70,7 x 70,7mm.
3.2.2.1. Dụng cụ thiết bị thử
TIấUCHUN VIT NAM tcvn 3121 : 1979
Page13

a. Khuôn tháo lắp đợc bằng thép hoặc bằng gang (hình 10 v 11). Khuôn khi
lắp vo phải khít v đủ cứng. Sai số về kích thớc v về góc cho phép l
0,5%. Độ nhẵn bề mặt bên trong của khuôn phải đạt 3.






b. Chy đầm vữa có quy cách nh chỉ dẫn ở điều 2.1. của bản tiêu chuẩn ny.
c. Máy nén thuỷ lực 50 tấn bảo đảm xác định tải trọng phá hoại có sai số tơng
đối không vợt quá 2%.

3.2.2.2. Chuẩn bị mẫu thử
1. Khi hỗn hợp vữa có độ lu động nhỏ hơn 4cm:
Mẫu đợc đúc trong các khuôn có đáy thép. Khuôn đợc bôi một lớp dầu
khoáng mỏng. Sau khi hỗn hợp vữa đợc chuẩn bị nh chỉ dẫn ở điều 1.6 hoặc
1.8 của tiêu chuẩn ny thì đổ vữa vo các ngăn của khuôn thnh hai lớp, chiều
cao mỗi lớp khoảng 4cm. Dùng chy sắt (hình 12) dằm hỗn hợp mỗi lớp 12
TIấUCHUN VIT NAM tcvn 3121 : 1979
Page14

lần, 6 lần dọc theo một cạnh v 6 lần theo hớng vuông góc với hớng vữa
đầm. Sau đó gạt vữa thừa bằng dao đã nhúng nớc, san bằng bề mặt mẫu.



2. Khi hỗn hợp vữa có độ lu động trên 4cm:
Mẫu đợc đúc trong khuôn không có đáy. Tiến hnh theo nh chỉ dẫn ở điều
3.1.2.2 của tiêu chuẩn ny.
3. Khi đúc mẫu vữa ngay tại công trờng:
Tiến hnh theo nh chỉ dẫn ở điều 3.1.7 của tiêu chuẩn ny.

3.2.2.3. Dỡng hộ mẫu thử: Tiến hnh theo nh chỉ dẫn ở điều 3.1.4 của tiêu chuẩn
ny.
3.2.2.4. Tiến hnh thử
Mẫu ngâm trong nớc phải lấy ra trớc khi nén 10 phút dùng khăn ẩm lau hết
nớc đọng.
Mẫu dỡng hộ khô phải quét sạch bụi bám vo. Sau đó, đặt viên mẫu vo giữa
bn ép của máy nén v các mặt bên của viên mẫu phía tiếp giáp với thnh
khuôn khi đúc mẫu đợc tiếp xúc với mặt ép của máy. Tốc độ tăng tải không
vợt quá 3% tải trọng phá hoại dự tính trong một giây.
3.2.2.5. Tính kết quả: Giới hạn bền chịu nén của mỗi viên mẫu đợc tính bằng tỷ số tải
trọng phá hoại v diện tích mặt chịu ép.
Kết quả của phép thử đợc tính bằng trung bình cộng giá trị của ba hoặc năm
viên mẫu thử. Sai số kết quả của từng viên mẫu với giá trị trung bình không
đợc vợt quá 15% với mẫu tạo hình v dỡng hộ trong phòng thí nghiệm v
không vợt quá 20% với các mẫu lm tại công trờng. Nếu hai trong ba hoặc

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét