Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5 GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
Nguyễn Thị Bảo Yến Kế toán 47D
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Thông tin di động
P. Chăm sóc
khách hàng
Trung tâm I Trung tâm
II
Trung tâm
III
Trung tâm
IV
Trung tâm
V
Trung tâm
GTGT
Xí nghiệp
thiết kế
P. Tổ chức - hành
chính
P. Kế hoạch - Bán
hàng
P. Quản lý đầu tư
– Xây dựng
P. Giá cước –
Tiếp thị
Các Phó giám
đốc
P. Xuất – Nhập
khẩu
P. Kế toán – Thống
kê – Tài chính
Trung tâm tính cước
và đối soát cước
P. Thanh toán
cước phí
Giám đốc
P. Quản lý
kỹ thuật
P. Xét thầu P. Tin họcBan Quản lý
dự án
P. Thẩm tra
quyết toán
P. Công nghệ -
Phát triển mạng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6 GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
Mỗi bộ phận, phòng ban trong bộ máy quản lý thực hiện những nhiệm
vụ, chức năng khác nhau:
Giám đốc công ty – Ông Lê Ngọc Minh: là người có nhiệm vụ điều
hành, chỉ đạo chung toàn bộ hoạt động của công ty, người chủ tài khoản có
quyền quyết định các vấn đề của công ty. Ngoài Giám đốc còn có Phó Giám
đốc phụ trách những vấn đề liên quan đến các mảng hoạt động cụ thể: Tài
chính, đầu tư kỹ thuật, Kinh doanh và các phó giám đốc kiêm giám đốc các
Trung tâm khu vực I, III
Trung tâm thông tin di động khu vực I: có trụ sở chính tại Hà Nội, chịu
trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền Bắc
(các tỉnh phía Bắc đến Hà Tĩnh).
Trung tâm Thông tin di động khu vực II: có trụ sở chính tại TP. Hồ Chí
Minh, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu
vực miền Nam (từ tỉnh Ninh Thuận đến các tỉnh miền Ðông Nam Bộ và TP Hồ
Chí Minh).
Trung tâm Thông tin di động khu vực III: có trụ sở chính tại Ðà Nẵng,
chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền
Trung và Cao Nguyên (từ tỉnh Quảng Bình đến tỉnh Khánh Hoà và tỉnh Ðắc
Lắc).
Trung tâm Thông tin di động khu vực IV: có trụ sở chính tại Cần Thơ,
chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực 10
tỉnh miền Tây Nam Bộ.
Trung tâm Thông tin di động khu vực V: có trụ sở chính tại Hải Phòng,
chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực tại
14 tỉnh, thành phố phía Bắc.
Nguyễn Thị Bảo Yến Kế toán 47D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 7 GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
Trung tâm dịch vụ GTGT: có trụ sở tại Hà Nội, chịu tránh nhiệm kinh
doanh, khai thác các dịch vụ giá trị gia tăng của mạng thông tin di động
MobiFone cả nước.
Xí nghiệp thiết kế : có trụ sở tại Hà Nội, có nhiệm vụ tư vấn, khảo sát,
thiết kế xây dựng các công trình thông tin di động.
Phòng tổ chức hành chính: là đơn vị tổng hợp hành chính, triển khai và
tổ chức cán bộ, nhân sự, đào tạo, tiền lương, quản trị hành chính…
Phòng Kế toán – Thống kê – Tài chính: là đơn vị tham mưu giúp giám
đốc quản lý tài chính và tổ chức triển khai và thực hiện công tác kế toán, thống
kê, tài chính.
Phòng chăm sóc khách hàng: Triển khai và thực hiện công tác chăm sóc
khách hàng, giải đáp những thắc mắc của khách hàng về dịch vụ viễn thông mà
công ty cung cấp.
Phòng giá cước – Tiếp thị: Triển khai và thực hiện công tác marketing,
giá cước và phát triển thương hiệu nhằm mục tiêu thu hút ngày càng nhiều
người sử dụng dịch vụ mà công ty cung cấp.
Phòng Kế hoạch – bán hàng: Triển khai và thực hiện công tác kế hoạch,
công tác bán hàng và triển khai phát triển kênh phân phối
Phòng Quản lý Đầu tư – Xây dựng: Quản lý và thực hiện các nghiệp vụ
về đầu tư xây dựng, giám sát công tác đầu tư xây dựng.
Phòng Công nghệ - Phát triển mạng: Triển khai và thực hiện công tác
nghiên cứu phát triển các ứng dụng công nghệ mới cho mạng thông tin di động
và các dịch vụ nhằm mục tiêu cung cấp cho khách hàng dịch vụ có chất lượng
cao nhất.
Phòng quản lý kỹ thuật: điều hành và khai thác mạng lưới thông tin di
động của Công ty, trực tiếp phụ trách các trạm thu phát sóng đảm bảo cho
mạng được hoạt động thông suốt.
Nguyễn Thị Bảo Yến Kế toán 47D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8 GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
Phòng xuất nhập khẩu: Triển khai và thực hiện công tác xuất nhập khẩu
các thiết bị về thông tin di động, các vật tư, hàng hóa phục vụ sản xuất kinh
doanh.
Phòng Tin học: Triển khai và thực hiện công tác quản lý các ứng dụng
công nghệ thông tin, phát triển mạng tin học phục vụ yêu cầu sản xuất kinh
doanh.
Phòng thanh toán cước phí: Quản lý công tác thanh toán cước phí với
khách hàng.
Phòng Xét thầu: Có chức năng tham mưu giúp giám đốc quản lý, triển
khai việc thực hiện xét và lựa chọn nhà thầu đối với các dự án thuộc nguồn vốn
tái đầu tư của Công ty và các dự án được giao khác, đồng thời phối hợp hướng
dẫn nghiệp vụ trong công tác.
Phòng Thẩm tra quyết toán: Triển khai và thực hiện công tác thẩm tra
quyết toán các dự án đầu tư.
Trung tâm tính cước và đối soát cước: Triển khai và thực hiện công tác
quản lý, điều hành, vận hành khai thác hệ thống tính cước và quản lý khách
hàng; hệ thống đối soát cước, hệ thống IN và các hệ thống thanh toán điện tử
khác.
Ban quản lý dự án: Triển khai và thực hiện công tác quản lý, thực hiện
các dự án đầu tư xây dựng, công trình kiến trúc.
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty thông tin di động là doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ
thông tin di động GMS 900/1800 với thương hiệu MobiFone, đánh dấu cho sự
khởi đầu của ngành thông tin di động Việt Nam. Lĩnh vực hoạt động của Công
ty bao gồm:
- Lắp đặt và kinh doanh hệ thống thông tin di động Cellular kỹ thuật số và
lắp đặt khai thác và kinh doanh hệ thống nhắn tin [Paging], lắp ráp và
Nguyễn Thị Bảo Yến Kế toán 47D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 9 GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
sản xuất thiết bị thông tin di động và nhắn tin. Sản phẩm chính: dịch vụ
điện thoại di động và nhắn tin trên địa bàn cả nước.
- Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác mạng lưới kinh doanh
dịch vụ thông tin di động bao gồm cả nhắn tin; lắp ráp và sản xuất các
thiết bị thông tin di động. Bảo trì, sửa chữa thiết bị chuyên ngành thông
tin di động, viễn thông điện tử tin học và các trang thiết bị liên quan
khác. Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây lắp chuyên ngành thông tin di động.
Xuất nhập khẩu kinh doanh vật tư thiết bị viễn thông để phục vụ cho
hoạt động của đơn vị;
- Vận hành, khai thác mạng lưới;
- Kinh doanh dịch vụ thông tin di động bao gồm cả nhắn tin;
- Lắp ráp và sản xuất các thiết bị thông tin di động;
- Bảo trì và sửa chữa các thiết bị chuyên ngành thông tin di động, viễn
thông, điện tử tin học và các trang thiết bị liên quan khác;
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây lắp chuyên ngành thông tin di động, xuất
khẩu, nhập khẩu;
- Kinh doanh vật tư, thiết bị viễn thông để phục vụ cho hoạt động của đơn
vị;
Để cung ứng dịch vụ viễn thông di động đến khách hàng, Công ty Thông
tin di động đang sử dụng công nghệ GSM – một trong những công nghệ thông
tin di động tiên tiến nhất hiện nay trên thế giới. Sản phẩm thông tin di động
công ty cung cấp hiện nay bao gồm: MobiGold, MobiCard, Mobi4U,
MobiPlay, MobiEZ, MobiQ, Mobi365, Momo. Mỗi sản phẩm có những tiện
ích riêng phù hợp với từng nhu cầu, sở thích của khách hàng. Các loại hình sản
phẩm đó có thể được chia thành 2 loại. Cụ thể:
- Dịch vụ thông tin di động trả sau – MobiGold: MobiGold là loại hình
dịch vụ mà khách hàng không bị giới hạn về thời gian sử sụng, mức cước
Nguyễn Thị Bảo Yến Kế toán 47D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 10 GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
dịch vụ thoại rẻ, phạm vi phủ rộng, có khả năng liên lạc quốc tế hai chiều
với trên 70 quốc gia trên thế giới. Để sử dụng dịch vụ này, khách hàng
phải trả một mức cước cố định hàng tháng và cước thông tin tương ứng
với thời gian, số lượng dịch vụ mà khách hàng sử dụng. Cuối mỗi tháng,
hệ thống tín cước sẽ cộng dồn để tính số cước phí phát sinh trong tháng
đó của khách hàng.
- Dịch vụ thông tin di động trả trước: (MobiCard, Mobi4U, MobiPlay,
MobiEZ, MobiQ, Mobi365, Momo): các loại hình dịch vụ này phù hợp
với từng nhóm khách hàng có nhu cầu riêng biệt. Các dịch vụ sử dụng
phần mềm Intelligent Network và tính cước trực tuyến online. Mỗi lần
khách hàng sử dụng bất kỳ dịch vụ nào của Công ty thì hệ thống sẽ tự
động kiểm tra. Nếu thấy đủ điều kiện (còn tiền và còn thời gian sử dụng
dịch vụ ) thì sẽ kết nối với tổng đài. Đồng thời, hệ thống cũng tính toán
trừ cước trực tiếp vào tài khoản của người sử dụng.
Bên cạnh đó, để nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, đa dạng hóa
sản phẩm, Công ty còn mở rộng cung cấp thêm các dịch vụ GTGT. Hiện nay,
số lượng dịch vụ GTGT mà Công ty cung cấp đã vượt quá con số 40 bao gồm
hai loại:
- Loại hình dịch vụ không có nội dung: là loại hình dịch vụ mà bản thân
công nghệ GSM tự động đưa ra nội dung cho các thuê bao hoặc do thuê
bao tự đưa ra như: hiển thị cuộc gọi đến, hộp thư thoại, MobiChat,…
- Loại hình dịch vụ có nội dung: là loại hình dịch vụ mà bản thân Công ty
phải đưa ra nội dung và chuyển tải xuống các thuê bao có nhu cầu như
MobiFun, MobiScore, Wap, xem điểm thi đại học…
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Thông tin di động.
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Thông tin di động.
Bộ máy kế toán tại Công ty Thông tin di động được tổ chức theo sơ đồ 1.2
Nguyễn Thị Bảo Yến Kế toán 47D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 11 GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
Nguyễn Thị Bảo Yến Kế toán 47D
Trưởng phòng Kế toán
-Thống kê – Tài chính
Phó phòng phụ trách
Kế toán - Thống kê
Phó phòng phụ trách tài
chính, chế độ kiểm tra
Kế toán
các phần hành
Các chuyên viên
thống kê
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
vật tư
Kế
toán
TSCĐ
Kế toán
thuế kiêm
kế toán
XDCB
Thủ
quỹ
Kế
toán
tiền
lương
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Thông tin di động
Trong đó:
Trưởng phòng Kế toán – Thống kê – Tài chính: Là người đứng đầu bộ
máy kế toán của Công ty, chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán,
tài chính của Công ty, tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, tài chính,
thống kê thông tin kinh tế và hệ thống kinh tế trong Công ty, là người tham
mưu, giúp cho giám đốc về quản lý, điều hành, theo dõi thực hiện công tác tài
chính của Nhà nước tại đơn vị.
Phó phòng phụ trách kế toán thống kê: có nhiệm vụ thay mặt trưởng
phòng giám sát các nghiệp vụ về chuyên môn kế toán, thống kê đảm bảo việc
thực hiện hai chức năng cơ bản của kế toán là thông tin và kiểm tra hoạt động
kinh doanh.
Phó phòng phụ trách tài chính, chế độ, kiểm tra: có nhiệm vụ cùng với kế
toán trưởng thực hiện công tác quyết toán cũng như thanh tra, kiểm tra công tác
tài chính của Công ty, kiểm tra việc thực hiện chế độ, thể lệ quy định của Nhà
nước về lĩnh vực kế toán cũng như lĩnh vực tài chính.
Kế toán thanh toán: bao gồm kế toán tiền mặt và kế toán TGNH
- Kế toán tiền mặt: có nhiệm vụ có nhiệm vụ ghi chép hạch toán đầy đủ
các nghiệp vụ có liên quan đến việc thu chi tiền mặt của Công ty.
- Kế toán TGNH: có nhiệm vụ theo dõi hạch toán các khoản thu chi bằng
tiền gửi ngân hàng thông qua cá chứng từ như giấy báo Nợ, giấy báo Có,
ủy nhiệm chi…của các ngân hàng như SeaBank, VietcomBank…
Kế toán vật tư: theo dõi tình hình thu mua hàng hóa như máy đầu cuối,
simcard, phụ kiện…, nguyên vật liệu như thẻ sim, vật tư dự phòng…, theo dõi
tình hình nhập - xuất – tồn vật tư và tính giá thành thực tế vật tư xuất trong kho
Công ty.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Quang
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: tính toán xác định quỹ
tiền lương của đơn vị, tính lương cho công nhân viên và theo dõi các khoản
phải trả công nhân viên, thuế thu nhập cá nhân phải nộp, tính toán các khoản
phải trích theo lương: BHYT, BHXH, KPCĐ.
Kế toán thuế kiêm kế toán XDCB: Hoàn thành báo cáo thuế nộp lên cơ
quan chủ quản và cơ quan thuế dựa trên những tài liệu từ kế toán khác cung
cấp. Kết hợp với các nhân viên kế toán phần hành khác để thực hiện thanh
toán, hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến công trình đầu tư XDCB và tiến
hành quyết toán theo công trình, hạng mục công trình và theo nhà thầu.
Kế toán TSCĐ: Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số
lượng, giá trị TSCĐ hiện có của toàn doanh nghiệp, cũng như của từng bộ phận
sử dụng TSCĐ; tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chí
phí quản lí theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ tài chính quy định.
Kế toán tổng hợp: Là kế toán có chức năng nhiêm vụ cơ bản là tổng hợp
số liệu của Văn phòng Công ty và các trung tâm để vào các sổ tổng hợp, thực
hiện các công tác kế toán cuối kỳ, lập các báo cáo nội bộ và cho bên ngoài theo
định kỳ báo cáo.
Thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm trực về quỹ tiền mặt của Công ty;
căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để thực hiện nhập, xuất tiền mặt VND
và các ngoại tệ khác, ngân phiếu của Công ty và vào Sổ quỹ, cuối ngày đối
chiếu sổ Quỹ với số kế toán chi tiết tiền mặt.
Ngoài ra, tại phòng kế toán của Công ty còn có các chuyên viên thống kê
mang tính chất đặc trưng của một Công ty cung cấp dịch vụ Viễn thông di
động đó là: chuyên viên về đối soát và ăn chia cước, chuyên viên về thẻ trả
trước, chuyên viên về thống kê, chuyên viên về tài chính và chuyên viên về chế
độ và kiểm tra.
1.4.2 Hệ thống chứng từ
Nguyễn Thị Bảo Yến Kế toán 47D
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Quang
Với đặc thù kinh doanh dịch vụ Viễn thông di động nên công ty sử dụng
nhiều loại chứng từ khác nhau, bao gồm cả hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ
thống chứng từ hướng dẫn. Nói chung, Công ty vận dụng chế độ chứng từ kế
toán theo Quyết định số 15/QĐ – BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 20
tháng 3 năm 2006.
Cụ thể, hệ thống chứng từ của Công ty bao gồm:
- Chứng từ tiền mặt: phiếu thu, phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng, hóa
đơn, giấy đề nghị thanh toán, biên bản kiểm kê quỹ.
- Chứng từ tiền gửi ngân hàng: giấy báo nợ, giấy báo Có, ủy nhiệm chi
- Chứng từ tiền lương: bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, báo
cáo làm thêm giờ, văn bản thỏa thuận làm thêm giờ, phiếu duyệt yêu cầu
làm thêm giờ, sổ lương, thanh toán tiền lương hợp đồng thời vụ.
- Chứng từ hàng hóa, vật tư: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản
kiểm nghiệm vật tư, thẻ kho, biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa.
- Chứng từ tài sản cố định: thẻ TSCĐ, tờ đề nghị thanh toán, quyết định
đầu tư, quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, hợp đồng, biên bản
nghiệm thu TSCĐ, Hóa đơn GTGT, Thanh lý hợp đồng…
- Chứng từ bán hàng hóa, dịch vụ: hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho kiêm
vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý…
- Chứng từ thuế: Tờ khai thuế giá trị gia tăng, bảng kê hóa đơn chứng từ
hàng hóa, dịch vụ mua vào, bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa bán ra…
Trong đó: Hóa đơn GTGT của Công ty tuân theo mẫu hóa đơn GTGT
chung của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và Tập đoàn tự in có ký
hiệu là VA/2008T và số thứ tự xxxxxx (theo mẫu phụ lục số 1.1)
Ngoài ra, Công ty cũng có một số hóa đơn chứng từ mang tính đặc thù
phù hợp với ngành nghề kinh doanh của đơn vị như: Biên bản xác nhận đối
Nguyễn Thị Bảo Yến Kế toán 47D
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét