Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Quan hệ giữa người uỷ thác nhập khẩu và đại lý là hợp đồng đại lý. Đây là
một phần trong quá trình tiêu thụ hàng hoá của hợp đồng nhập khẩu. Nó cũng
giảm những nội dung cơ bản của một hợp đồng nhập khẩu.
c. Hợp đồng môi giới.
Khi nhận thấy một đối tác nước ngoài đảm bảo được việc đáp ứng nhu cầu
về hàng hoá đối với một doanh nghiệp trong nước thì hợp đồng môi giới nhập
khẩu hàng hoá sẽ được ký kết và lập thành văn bản.
d. Hợp đồng nhập khẩu tự doanh.
Là hợp đồng mà một doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước ký hợp đồng
trực tiếp với đối tác nước ngoài sau khi đã nghiên cứu kỹ thị trường trong và
ngoài nước, tính toán đầy đủ đảm bảo kinh doanh có lãi, đúng phương pháp và
chính sách của Nhà nước.
2. Những nguồn luật điều chỉnh hợp đồng nhập khẩu.
Hợp đồng nhập khẩu được ký kết chi tiết, hoàn chỉnh đến đâu cũng không
thể tránh khỏi những tình huống có thể phát sinh trong kinh tế. Do đó cần phải bổ
sung cho hợp đồng nhập khẩu một cơ sở pháp lý cụ thể bằng cách lựa chọn luật
áp dụng cho hợp đồng đó. Theo nguyên tắc chung của tư pháp quốc tế thì trong
buôn bán quốc tế các bên đương sự hoàn toàn có quyền tự do thoả thuận chọn
nguồn luạt áp dụng cho quan hệ hợp đồng của mình.
2.1. Điều ước quốc tế.
Điều ước quốc tế về ngoại thương là nguồn luật đầu tiên của hợp đồng
nhập khẩu. Giả sử nếu có tranh chấp phát sinh từ hợp đồng nhập khẩu liên quan
đến vấn đề không được quy định hoặc quy định không đầy đủ trong hợp đồng các
bên tham gia có thể dựa vào điều ước quốc tế để giải quyết.
Có hai loại điều ước quốc tế về ngoại thương.
+ Loại thứ nhất là đề ra những nguyên tắc pháp lý chung làm cơ sở cho
hoạt động ngoại thương nói chung và nhập khẩu nói riêng. Những điều ước quốc
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
tế nà không điều chỉnh các vấn đề về quyền và nghĩa vụ trách nhiệm cụ thể của
các bên tham gia mà chỉ nêu ra những nguyên tắc pháp lý có tính chất chỉ đạo.
VD như các hiệp ước thương mại hàng hải, hiệp định Thương mại, nguyên tắc đãi
ngộ quốc dân… loại điều ước này chỉ điều chỉnh gián tiếp các hợp đồng nhập
khẩu.
+ Loại thứ hai là những điều ước quốc tế trực tiếp điều chỉnh những vấn đề
có liên quan đến quyền hạn nghĩa vụ và trách nhiệm của bên bán, bên mua trong
việc ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu. Loại này đóng vai trò quan trọng
giúp các bên giải quyết các tranh chấp cụ thể phát sinh từ hợp đồng.
Được những điều ước quốc tế mà nước ta đã ký kết và thừa nhận thì chúng
có giá trị pháp lý bắt buộc với những hợp đồng nhập khẩu. Vì vậy cho dù cá bên
có dẫn chiếu hay không dẫn chiếu vào hợp đồng thì các điều ước quốc tế đó vẫn
đương nhiên được áp dụng.
Ngược lại những điều ước quốc tế mà Nhà nước đã chưa, không ký, hoặc
không thừa nhận thì không có giá trị pháp lý bắt buộc đối với các chủ thể Việt
Nam khi tham gia ký kết hợp đồng. Chúng chỉ trở thành nguồn luật điều chỉnh
hợp đồng nhập khẩu nếu các bên thoả thuận và dẫn chiếu trong hợp đồng.
2.2. Luật quốc gia.
Đây là yếu tố mà các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu buộc phải
làm rõ và tuân theo một cách và điều kiện vì nó thể hiện ý chí của Đảng và Nhà
nước, nó bảo vệ lợi ích chung của các tầng lớp trong xã hội. Chính sách của chính
phủ có tác động không nhỏ đến hiệu qảu của quy trình thực hiện hợp đồng nhập
khẩu.
Các Chính sách tài chính – tín dụng ưu đãi cho các nhà nhập khẩu sẽ tạo
điều kiện cho họ nắm được cơ hội kinh doanh và thu lợi nhuận. Tuy nhiên chính
sách bảo hộ nền sản xuất trong nước và khuyến khích thay thế hàng nhập khẩu đã
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
làm giảm hiệu quả kinh doanh của nhà nhập khẩu mua hàng thu lợi nhuận qua
việc bán.
- Loại thứ nhất cũng đề ra những nguyên tắc pháp lý chung mà bất cứ chủ
thể nào trong hợp đồng kể cả Việt Nam hay quốc tế đều bắt buộc phải tuân theo.
- Loại thứ hai là được cụ thể và từng nhóm hàng, ngành hàng và có những
quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ… của những chủ thể có liên quan đến nhóm
hàng đó.
Ở hệ thống ngành luật quốc gia Việt Nam, ngành luật có liên quan tới mua
hàng quốc tế là luật dân sự, luật Thương mại. Để điều chỉnh những nhóm quan hệ
xã hội thuộc từng ngành luật, người ta ban hành các bộ luật, văn bản dưới luật
như pháp lệnh, chỉ thị, nghị quyết, nghị định.
2.3.Tập quán quốc tế về Thương mại.
Thông thường tập quán quốc tế về Thương mại được chia làm 3 nhóm:
- Các tập quán có tính nguyên tắc: là những tập quán được hình thành trên
cơ sở nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia và bình đẳng giữa các dân tộc.
- Tập quán TMQT chung: là các tập quán được Nhà nước công nhận và áp
dụng ở nhiều nơi, nhiều khu vực. VD như các điều kiện TMQTdo phòng TMQT
tập hợp và soạn thảo như FOB, CER, DEQ, CIF… được Nhà nước thừa nhận và
áp dụng. Gần đây nhất các bên đã quen dùng Incotem 2000.
- Tập quán Thương mại khu vực, được áp dụng ở từng nước, từng khu vực
hoặc từng cảng….
Ở 3 tập quán trên thì tập quán TMQT chung được áp dụng phổ biến nhất
nhưng để tránh nhầm lẫn hoặc hiểu không thống nhất về một tập quán nào đó thì
trong hợp đồng nên ghi rõ áp dụng luật nào.
3. Kết cấu và nội dung hợp đồng nhập khẩu.
3.1. Kết cấu
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đối với các doanh nghiệp Việt Nam hợp đồng nhập khẩu phải được ký kết
bằng văn bản mới có hiệu lực. Mọi sửa đổi, bổ sung cũng phải được lập thành văn
bản. Mọi hình thức thoả thuận bằng miệng đều không được coi là hợp pháp và có
giá trị.
Kết cấu gồm 2 phần chính như sau:
a. Phần trình bày chung:
+ Tên hợp đồng: nhập khẩu mặt hàng gì?
+ Số hiệu hợp đồng: dễ dàng trong việc kiểm tra, lưu trữ…
+ Địa điểm và ngày tháng ký kết.
+ Tên và địa chỉ các bên đương sự: các chủ thể hợp đồng phải có tên Công
ty, địa chỉ, điện thoại, fax, người đại diện, chức vụ…
+ Các từ và thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng: phải quy định rõ để tránh
hiểu nhầm.
+ Cơ sở để ký kết hợp đồng: dựa vào cá hiệp định giữa 2 quốc gia, hoặc sự
tự nguyện…
b. Phần điều khoản hợp đồng.
Tuỳ theo loại hợp đồng có thể chia các điểu khoản ra như sau:
+ Các điều khoản chủ yếu: là các điều khiển bắt buộc phải có một hợp đồng
nhập khẩu. Thiếu các điều khiển đó hợp đồng nhập khẩu không có giá trị pháp lý.
Theo điều 50 luật Thương mại Việt Nam những nội dung bắt buộc là: tên
hàng, số lượng, quy cách, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, địa điểm và
thời hạn giao nhận hàng…
+ Các điều khoản khác: là các điều khoản rất cần thiết cho một hợp đồng
nhập khẩu nếu không có hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý như cơ quan kiểm định
chất lượng, các nguồn luật áp dụng như tranh chấp,bất thường…
3.2. Nội dung.
Nội dung hợp đồng chủ yếu trình bày các điều khoản của hợp đồng.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
a. Điều khoản về tên hàng: phải ghi chính xác tên Thương mại và nhãn hiệu
Thương mại của hàng hoá. Nếu gồm những mặt hàng chia thành nhiều loại với
đặc điểm khác nhau thì phải lập bảng kê (phụ lục) và phải ghi rõ trong hợp đồng
để phụ lục trở thành bộ phận điều khoản tên hàng.
b. Điều khoản quy cách, phẩm chất: là cơ sở để giao nhận chất lượng hàng
hoá, đặc biệt khi xảy ra tranh chấp, khiến nại về chất lượng thì điều khoản này là
cơ sở để so sánh kiểm tra, đánh giá và giải quyết tranh chấp. Vì thế, tuỳ vào từng
hàng hoá mà có phương pháp quy định chất lượng cho phù hợp, chính xác.
c. Điều khoản số lượng: quy định về số lượng hàng giao nhận, đơn vị tính,
phương pháp xác định trọng lượng.
d. Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu: quy định loại bao bì, hình dáng, kích
thước, số lượng, giá cả bao bì, nội dung về kỹ mã hiệu.
c. Điều khoản về giá cả: quy định về mức giá cụ thể cùng đồng tiền tính
giá, phương pháp tính giá, quy tắc giảm giá (nếu có). Giá cả không được tách rời
các điều kiện cơ sở giao hàng (FOB, CIE,… theo Incoterm nào)
f. Điều khoản thanh toán: quy định các loại phương pháp thanh toán, đồng
tiền thanh toán, bộ chứng từ dùng trong thanh toán….
g. Điều khoản giao hàng: điều khoản quy định số lần giao hàng, thời gian,
phương thức giao nhận, địa điểm giao hàng và một số quy định khác.
h. Điều khoản vận tải: quy định về phương tiện vận tải như loại tàu, tuổi
tàu, trọng tải và cá giấy tờ chứng minh về con tàu. Có thể quy định thêm mức bốc
xếp quy định mức cước và chi phí và các bên phải gánh chịu.
i. Điều khoản bảo hành: quy định về thời hạn, địa điểm, nội dung và trách
nhiệm mới bên trong việc bảo hành.
f. Điều khoản khiếu nại: quy định thời hạn khiếu nại, thể thức, nghĩa vụ của
các bên khiếu nại.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
k. Điều khoản trọng tài: quy định các nội dung ai đứng ra phân xử, luật áp
dụng xét xử, địa đỉêm tiến hành giải quyết, cam kết chấp hành và phân định chi
phí.
Trên đây là các nội dung chủ yếu cơ bản nhất của một hợp đồng nhập khẩu.
Tuy nhiên trong thực tế tuỳ những trường hợp cụ thể mà có thêm một số điều
khoản khác như điều khoản về trường hợp miễn trách, miễn khoản cấm chuyển
bán, điều khoản về bảo hiểm…
II. QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU.
Đối với một quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhậpkhẩu thông thường
sẽ gồm các bước sau:
1. Thuê phương tiện vận tải:
+ Trong hợp đồng nhập khẩu nếu điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng
là: CFR, CIF, CPT, CIP, DFJ, DEQ, DOU, DDF thì người xuất khẩu phải tiến
hành thuê phương tiện vận tải. Còn nếu điều kiện là: FXW, FCA, FAS, FOB thì
người nhập khẩu phải tiến hành thuê phương tiện vận tải.
+ Việc thuê phương tiện vận tải phục vụ cho chuyên chở hàng hoá có ý
nghĩa quan trọng đối với các tác nghiệp của quy trình thực hiện hợp đồng nhập
khẩu. Nó trực tiếp ảnh hưởng tới tiến độ giao hàng, đến sự an toàn của hàng hoá
và có liên quan nhiều với nội dung của hợp đồng. Chính vì vậy khi thuê phương
tiện vận tải cần phải am hiểu và nắm chắc nghiệp vụ cũng như cần có những kinh
nghiệm thực tiễn, nhất là trong lĩnh vực thuê tài biển – một lĩnh vực hết sức phức
tạp.
2. Mua bảo hiểm.
Trong nhập khẩu, hàng hoá thường phải chuyển đi xa, trong những điều
kiện vận tải phức tạp, do đó hàng hoá dễ bị hư hỏng, mất mát, tổn thất trong quy
trình vận chuyển. Chính vì vậy những người kinh doanh nhập khẩu thường mua
bảo hiểm cho hàng hoá để giảm bớt các rủi ro có thể xảy ra.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Để tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hoá, doanh nghiệp cần phải tiến hành
theo các bước sau:
- Xác định nhu cầu bảo hiểm: phải xác định giá trị bảo hiểm là giá trị tinh tế
của lô hàng bao gồm giá hàng hoá, cước phí chuyên chở, chi phí khác… và xác
định điều kiện bảo hiểm.
- Xác định loại hình bảo hiểm: có 2 loại hình thường sử dụng là: hợp đồng
bảo hiểm chuyến và hợp đồng bảo hiểm bao.
- Lựa chọn Công ty bảo hiểm: thông thường các doanh nghiệp lựa chọn các
Công ty bảo hiểm có uy tín và có quan hệ thường xuyên, tỷ lệ phí bảo hiểm thấp
và thuận tiện trong quá trình giao dịch. Hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam
thường lựa chọn các Công ty trong nước như Bảo Việt, Bảo Minh… để tiện đòi
bồi thường khi có tổn thất.
- Đàm phán, ký kết hợp đồng bảo hiểm, thanh toán chi phí bảo hiểm và
nhận giấy chứng nhận bảo hiểm.
3. Làm thủ tục hải quan.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hàng hoá khi đi qua cửa khẩu Việt
Nam (xuất khẩu hoặc nhập khẩu) đều phải làm thủ tục hải quan. Quy trình làm
thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu gồm có:
3.1. Khai báo hải quan.
Khai báo nhằm mục đích để cơ quan hải quan kiểm tra tính hợp pháp của
hoạt động kinh doanh nhập khẩu, hàng hoá nhập khẩu, và làm cơ sở để tính thuế
hay miễn giảm thuế. Vì vậy doanh nghiệp phải khai chi tiết lên tờ hải quan các
nội dung: tên hàng, mã số, phẩm chất, số lượng, khối lượng, đơn giá, tổng giá trị,
xuất xứ… và nộp các chứng từ liên quan.
3.2. Xuất trình hàng hoá.
Doanh nghiệp phải xuất trình hàng hoá tại địa điểm quy định và tạo mọi
điều kiện để cơ quan Hải quan kiểm tra hàng hoá thực tế.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
3.3. Thực hiện các quyết định của Hải quan.
Sau khi kiểm tra giấy tờ và hàng hoá, Hải quan sẽ có những quyết định sau:
- Cho hàng qua biên giới.
- Cho qua biên giới với điềukiện như phải sửa chữa, khắc phục lại, phải
nộp thuế nhập khẩu.
- Không được phép nhập khẩu.
Trách nhiệm của các doanh nghiệp là nghiêm túc thực hiện các quyết định
trên.
4. Nhận hàng từ phương tiện chuyên chở.
4.1. Nhận hàng từ tàu biển.
+ Chuẩn bị các chứng từ để nhận hàng.
+ Ký hợp đồng uỷ thác cho cảng nhận hàng về.
+ Xác nhận với cơ quan cảng về lịch tàu, cơ cấu mặt hàng, điều kiện kỹ
thuật bốc dỡ và bảo quản.
+ Cung cấp tài liệu cần thiết như vận đan, lệch giao hàng…
+ Tiến hành nhận hàng: Nhận về số lượng, xem xét sự phù hợp về tên hàng,
chủng loại, kích thước, thông số kỹ thuật chất lượng, bao bì, so với thoả thuận
trong hợp đồng. Người nhập khẩu phải kiểm tra, phát hiện sai phạm và phải qua
những tình huống phát sinh.
+ Thanh toán chi phí giao nhận, bốc dỡ, bảo quản cho cơ quan cảng.
4.2. Nhận hàng chuyên chở bằng container.
+ Nhận vận đơn và chứng từ khác
+ Trình vận đơn và chứng từ để đổi lấy lệnh giao hàng.
+ Nhà nhập khẩu đến trạm hoặc bãi container để nhận hàng.
4.3. Nhận hàng chuyên chở bằng đường sắt.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Nếu hàng đầy toa xe, người nhập khẩu nhận cả toa xe, kiểm tra niêm
phong, kẹp chì, làm thủ tục hải quan, kiểm tra hàng và tổ chức vận chuyển về kho
riêng.
+ Nếu hàng không đủ toa xe, người nhập khẩu tại trạm giao hàng, tổ chức
vận chuyển về kho riêng.
4.4. Nhận hàng chuyên chở bằng đường bộ.
+ Nếu nhận tại cơ sở người nhập khẩu thì người nhập khẩu chịu trách
nhiệm dỡ hàng xuống và nhận hàng.
+ Nếu nhận tại cơ sở người vận tải thì người nhập khẩu phải kiểm tra hàng
và tổ chức vận chuyển về kho riêng.
4.5. Nhận hàng chuyên chở bằng đường hàng không.
Người nhập khẩu hàng tại trạm của hãng hàng không rồi tổ chức vận
chuyển về kho riêng.
5. Kiểm tra hàng nhập khẩu.
Theo quy định của Nhà nước, hàng nhập khẩu khivề qua cửa khẩu cần phải
kiểm tra kỹ càng để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người mua và là cơ sở để
khiếu nại (nếu có)
Nội dung cần kiểm tra là:
- Kiểm tra số lượng: số lượng hàng thiếu, đổ vỡ và nguyên nhân.
- Kiểm tra về chất lượng: chủng loại, kích thước, nhãn hiệu, quy cách, màu
sắc… sự suy giảm về chất lượng và nguyên nhân.
- Kiểm tra bao bì: sự phù hợp của bao bì so với hợp đồng.
- Kiểm dịch thực vật nếu hàng hoá là thực vật.
- Kiểm dịch động vật nếu hàng hoá là động vật.
Thông thường các đơn vị nhập khẩu sẽ nhận được thông báo nhận hàng,
hoá đơn, phiếu đóng gói, vận đơn… tài liệu này phải so sánh với hợp đồng và
chứng từ khác, khi nhận hàng nếu có sai sót về số lượng và chất lượng thì cần mời
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
đại diện của cơ quan bảo hiểm, cảng, hãng vận tải và đại diện người bán để
thương thuyết, giám định…
6. Làm thủ tục thanh toán.
Trong hợp đồng nhập khẩu đã có quy định về điều khoản thanh toán đối
với người nhập khẩu. Người nhập khẩu khi nhận được hàng hoá phải có nghĩa vụ
thanh toán tín dụng cho người xuất khẩu theo phương thức đã ký kết. Nếu không
hoàn tất thủ tục thanh toán này sẽ gây khó khăn cho tất cả các bên đối tác và
người phải chịu trách nhiệm hoàn toàn là do phía người nhập khẩu hoặc do lỗi của
ngân hàng trung gian.
Có các hình thức thanh toán phổ biến sau:
- Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ (LIC)
- Thanh toán bằng phương thức, nhờ thu
- Thanhtoán bằng phương thức giao chứng từ trả tiền.
- Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền.
7. Khiếu nại và giải quyết (nếu có)
Khiếu nại là phương pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiện
hợp đồng, bằng cách các bên trực tiếp thương lượng nhằm đưa ra các giải pháp
mang
*******
III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
Trong quy trình nhập khẩu (xuất nhập khẩu) hay quy trình xuất khẩu (XK)
cũng vậy, ngoài yếu tố nộ lực thuộc bản thân doanh nghiệp để hoàn thành được
quy trình còn rất nhiều vấn đề, nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp cũng như là gián
tiếp mà bất kỳ một giám đốc doanh nghiệp nào và cả nhân viên nghiệp vụ phải hết
sức lưu tâm, nghiên cứu trướ khi bắt tay vào thực hiện. Các nhân tố đó gồm các
nhân tố chủ quan và khách hàng sau:
1. Nhân tố chủ quan
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét