Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Nâng cao hiệu quả Sản xuất và Xuất khẩu tại công ty PROSIMEX

- Nam Mỹ.
- Châu Phi.
- Châu á - Thái Bình Dơng.
Phân bổ sản lợng cà phê thế giới theo các khu vực này có thể đợc tóm
tắt nh sau: Châu Mỹ sản xuất ra 60 - 70 % sản lợng cà phê thế giới, tức là
khoảng gần 4 triệu tấn cà phê nhân. Châu Phi sản xuất ra 20 - 22% khoảng
hơn 1 triệu tấn. Châu á hàng năm sản xuất khoảng 70 ngàn tấn cà phê chiếm
12% sản lợng toàn thế giới, sản lợng cà phê hàng năm biến động thất thờng
nhng theo chiều hớng ngày càng tăng. Thập kỷ 70 sản lợng trung bình đạt
4,5 triệu tấn trên một năm; thập kỷ 80 tăng nên 5,5 triệu tấn trong một năm ;
Sang thập kỷ 90 con số đã là 6 triệu tấn một năm cho tới nay con số này đã
lên tới 6,2 triệu tấn 1 năm.
3. Tình hình tiêu thụ và xuất khẩu cà phê thế giới :
3.1 Tiêu thụ.
Nhu cầu tiêu thụ cà phê rất lớn. Hàng năm, lợng tiêu thụ trên thế giới -
ớc tính vào khoảng 94,5 triệu bao cà phê nhân (khoảng 5,6 triệu tấn). Có thể
chia các nớc tiêu dùng cà phê thành bốn nhóm chính theo khu vực địa lý nh
sau :
- Nhóm các nớc Tây Bắc Âu và Nam Âu .
- Nhóm các nớc Bắc Mỹ: Trong đó thị trờng Mỹ là lớn nhất với nhu cầu
hàng năm khoảng 4 kg/ngời/năm:
- Nhóm các nớc Châu á - Thái Bình Dơng: Trong đó hai thị trờng tiêu
biểu là Hàn Quốc và Nhật Bản .
- Nhóm các nớc Đông Âu và Nga: Đây là những thị trờng mới nổi rất
tiềm năng với sản phẩm cà phê.
3.2 Xuất khẩu :
Trong số hơn 80 thành viên của tổ chức cà phê quốc tế (ICO), có tới
hơn 40 nớc xuất khẩu cà phê. Các nớc này có thể vừa trồng vừa xuất khẩu
hoặc chỉ kinh doanh cà phê xuất khẩu. Tuy nhiên các nớc sản xuất cà phê lớn
trên thế giới đều là những nớc vừa sản xuất vừa xuất khẩu. Điển hình là các
nớc nh: Brazin, Colombia, Việt Nam, Uganda, Bờ Biển Nga, Ethiopia, ấn Độ,
5
vv Trong đó Brazin và Colombia là các nớc sản xuất và xuất khẩu cà phê
Arabica chủ yếu trên thế giới; các nớc còn lại của Châu á và Châu Phi là các
nớc xuất khẩu cà phê Robusta lớn của thế giới .
Trên thực tế, lợng xuất khẩu cà phê hàng năm của các nớc chính là
cung trên thị trờng cà phê thế giới. Lợng cung này phụ thuộc rất nhiều yếu tố
trong đó sản lợng chỉ là một. Ngoài sản lợng, lợng cung cà phê trên thị trờng
thế giới hàng năm còn phụ thuộc vào tình hình kinh tế của các nớc, chính
sách của hiệp hội các nớc sản xuất cà phê (ACPC) và tổ chức cà phê quốc tế
(ICO) cũng nh biến động nhu cầu giá cả, dự trữ và yếu tố đầu cơ.
4. Giá cả :
Giá cà phê phụ thuộc rất nhiều vào tình hình cung cầu cà phê trên thị
trờng thế giới. Thông thờng, để xác lập giá xuất khẩu những ngời xuất khẩu
cà phê thờng lấy giá ở những sở giao dịch hàng hoá lớn nh ở London, New
york, Rotterdam, Asterdam làm chuẩn để xây dựng giá của mình. Giá tại các
thị trờng này thờng phản ánh tơng đối chính xác các biến động cung cầu
trong từng thời điểm xong nó lại mang nặng yếu tố tâm lý nên luôn biến
động thất thờng.
Nhìn chung giá cà phê thập kỷ 90 có xu hớng giảm so với thập kỷ 80
và bến động phức tạp vì nhiều nguyên nhân. Nguyên nhân cơ bản là cung
tăng nhanh hơn cầu. Và thị trờng cà phê trở thành tự do không có một cơ chế
chặt chẽ quản lý sau khi hệ thống hạn ngạch của ICO bị huỷ bỏ. Các nớc có
khả năng về xuất khẩu cà phê có dịp xuất khẩu ồ ạt ra thị trờng làm cho cung
tăng nhanh khi nhu cầu tiêu thụ lại ổn định theo xu hớng giảm.
Sơ đồ bộ máy quản lí của công ty
6
Giám đốc
II.Tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam
1.Vị trí của cây cà phê ở Việt Nam.
Trong nhiều năm gần đây, cà phê là một mặt hàng nông nghiệp xuất
khẩu quan trọng của Việt Nam có kim ngạch hàng năm từ 400 đến 600 triệu
Đôla Mỹ, chỉ đứng sau gạo. Không chỉ đem về nhiều ngoại tệ cho đất nớc,
cây cà phê đang ngày càng giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế của nớc ta.
7
Phó giám đốc sản xuất Phó giám đốc kinh doanh
Phòng
nghiệp
vụ tổng
hợp
Phòng
XNK 2

nghiệp
may xuất
khẩu
Chi
nhánh
TP HCM
Đảng,
đoàn
thể
Phòng
tổ chức
hành
chính
Ban xuất
khẩu lao
động
Chi
nhánh
Quảng
Ninh
Tổ
dịch
vụ
xuất
khẩu
Phòng
tài chính
kế toán
Phòng
XNK 1
Phòng
XNK 3
Phòng
XNK 4
Phòng
XNK 5
Chi
nhánh
Hải
Phòng
Liên
phòng
Hantex
Văn
phòng tại
Hoa Kì
Văn phòng
tại CHLB
Đức
- Cây cà phê có thể trồng thay thế cây thuốc phiện ở những khu vực tr-
ớc kia trồng cây thuốc phiện nh khu vực các tỉnh miền núi phía bắc .
- Sản xuất và xuất khẩu cà phê làm cho quan hệ kinh tế thơng mại giữa
Việt Nam và các nớc đợc củng cố và phát triển .
Hiện nay cà phê Việt Nam đã xuất hiện trên khắp các châu lục từ Bắc
Mỹ, Tây Âu, Đông Âu đến úc, Nam á, Bắc á.vv Chất lợng cà phê ở Việt
Nam cũng đợc thị trờng quốc tế thừa nhận và a chuộng. Đảng và nhà nớc ta
luôn coi cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nông
nghiệp nói riêng và của nớc ta nói chung lên đã dành cho cây cà phê sự quan
tâm đặc biệt. Từ sau giải phóng, diện tích cà phê liên tục tăng từ vài chục
nghìn hecta nay đã lên tới gần 300 nghìn hecta cho năng suất cao tạo chỗ
vững chắc cho xuất khẩu cà phê tăng trởng. Tiềm năng của cây cà phê Việt
Nam rất lớn và phần lớn còn đang chờ sự khai thác có hiệu quả cao, do vậy
trong thời gian tới nghành cà phê cần có những giải pháp cụ thể để phát huy
tối đa tiềm năng này.
2. Sản xuất :
Cây cà phê đã đợc đa vào Việt Nam từ rất lâu và đợc trồng đại trà từ
năm 1888. Do điều kiện khí hậu và đất đai thích hợp nên cây đợc phát triển
trên quy mô rộng và cho hạt chất lợng tốt không kém sản phẩm của những n-
ớc sản xuất và xuất khẩu cà phê lớn trên thị trờng. Tuy nhiên phải đến sau
giải phóng ngành cà phê Việt Nam mới đi vào thời kỳ phát triển, sản lợng
sản xuất ra chủ yếu để xuất khẩu. Theo số liệu của tổng cục thống kê và
nghành cà phê thì sản xuất cà phê của ta mỗi năm một tăng:
Bảng 1: Diện tích và sản lợng cà phê Việt Nam qua các giai đoạn:
Niên vụ Diện tích Sản lợng sản xuất
1997 1998 295.000 410.530
2000 2001 300.000 465.800
2001 2002 305.000 481.070
(Nguồn: Tạp chí thơng mại số tháng 10/2002.)
8
Cũng trong những năm qua, cà phê không chỉ đợc mở rộng diện tích ở
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ vv là những vùng chủ yếu trồng cà phê
Robusta ,mà còn phát triển khá mạnh cà phê Arabicarơ các tỉnh biên miền
núi phía Bắc nh Sơn La, Lai Châu, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang vv
Nhằm nâng cao tỷ trọng xuất khẩu cà phê giống ngon, giá cao.
3. Xuất khẩu :
Do sản xuất tăng nhanh nên xuất khẩu cà phê của ta hàng năm cũng
tăng nhanh cả về số lợng cũng nh kim ngạch. Giá xuất khẩu trung bình hàng
năm cũng tăng đáng kể mặc dù vẫn bị ảnh hởng rất nhiều từ những biến
động trên thị trờng cà phê thế giới. Số ngoại tệ thu về hàng năm đã giảm
xuống hàng trăm triệu đôla mỹ,
Bảng 2: Sản lợng, kim ngạch cà phê xuất khẩu củaViệt Nam những năm
qua.
NIên vụ
Số lợng
xuất khẩu
(tấn)
Tốc độ
tăng tr-
ởng
Kim ngạch
(Triệu USD)
Tốc độ tăng
kim ngạch so
với vụ trớc
1999 2000 2.261.006 462 % 3.011 399,3%
2000 2001 3.953.700 74,8 % 9.212 205,9%
2001 2002 1.400.285 - 64,5 % 3.785 -58,9%
(Nguồn: Báo cáo tình hình cà phê xuất khẩu niên vụ 2002 của bộ thơng
mại.)
Chơng 2
Tình hình kinh doanh cà phê xuất khẩu
tại công ty Prosimex
I. Giới thiệu tóm lợc về công ty
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty sản xuất kinh doanh
xuất nhập khẩu prosimex.
9
Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu prosimex là một
doanh nghiệp nhà nớc, có t cách pháp nhân, hạch toán kinh doanh độc lập đ-
ợc nhà nớc giao vốn, đất đai và các nguồn lực khá. Doanh nghiệp có nhiệm
vụ sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn đợc giao, có quyền và
nghĩa vụ với nhà nớc, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh trong
phạm vi vốn do nhà nớc giao.
Công ty ra đời và phát triển hoàn toàn dựa vào chính khả năng và sự cố
gắng của mình. Tiền thân của công ty là cơ sở sản xuất tăng gia, chăn nuôi
của văn phòng bộ kinh tế đối ngoại từ những năm 1970, nhằm để cải thiện
đời sống cho cán bộ công nhân viên. Theo quyết định 778/KTĐN/TCCB
ngày 25/11/1989 của Bộ kinh tế đối ngoại (nay thuộc bộ thơng mại), xí
nghiệp gia công hàng xuất khẩu trực thuộc văn phòng Bộ kinh tế đối ngoại ra
đời. Ngày 24/03/1993, nghị định số 388/CP của chính phủ và kèm theo quyết
định số 448/M/TCCB của Bộ Thơng Mại, xí nghiệp gia công sản xuất đổi tên
thành công ty sản xuất gia công hàng xuất khẩu và nay là công ty sản xuất
kinh doanh xuất nhập khẩu.
Cơ sở vật chất ban đầu của công ty rất thiếu thốn. Tổng số vốn ban đầu
chỉ khoảng 3.785 triệu đồng, mà chủ yếu là TSCĐ (ôtô, máy sản xuất đinh,
nhà xởng và đât đai). Năm 1990, năm hoạt động đầu tiên, kim ngạch xuất
khẩu đạt 3,214 triệu USD trong đó xuất khẩu đạt 1,786 triệu USD và nhập
khẩu đạt 1,428 triệu USD. Đến năm 1998, tổng kim ngạch xuất khẩu của
Công ty đạt tới 74,120 triệu USD trong đó xuất khẩu đạt 43,033 triệu USD,
nhập khẩu đạt 31,078 triệu USD. Cùng với sự tăng trởng về kim ngạch xuất
khẩu, công ty đã chú trọng việc mở rộng sản xuất, đầu t thêm trang thiết bị,
máy móc cho sản xuất, tìm kiếm bạn hàng và chú trọng vào các mặt hàng
truyền thống nh thuê ren, may mặc, nông sản. Năm 1993, công ty đã liên
doanh may mặc xuất khẩu Hà nội< hentex> giải quyết việc làm cho rất
nhiều công nhân và hàng năm đều mang lại lợi nhuận cho Công ty.
Công ty sản xuất kinh doanh xuất khẩu prosimex là một đơn vị
hạch toán độc lập về tài chính, có t cách pháp nhân có tài khoản tiền Việt
Nam và ngoại tệ ở Ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch.
Tên giao dịch quốc tế : IMPORT - EXPORT PRODUCTION AND
TRADING CORPORATION <PROSIMEX>
10
Trụ sở chính: Khơng Đình - Thanh Xuân - Hà nội
Điện thoại: 8583672 - 8584278
Fax: 84(4)8585009
Vốn điều lệ ban đầu : 5.135.000.000 đồng
Trong đó:
- Vốn cố định : 951.000.000 đồng
- Vốn lu động : 4.184.000.000 đồng
Đăng ký kinh doanh số: 108296 DO TRọNG TàI KINH Tế cấp ngày
30/04/1993.
Ngành nghề kinh doanh: ngành ngoại thơng, nghề sản xuất và gia công
hàng xuất khẩu, kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hàng may mặc, dệt thủ
công mỹ nghệ, nông lâm sản, kim khí, điện máy, hàng tiêu dùng và các loại
vật t sản xuất, vật liệu xây dựng, phơng tiện vận tải, hải sản, thiết bị phụ tùng
.
Công ty đợc xây dựng trên khu đất rộng khoảng 10.500 m
2
trong đó
2000m
2
nhà 3 tầng, đây là nơi làm việc của các phòng ban, 5500m2 nhà
khung để sản xuất, 2000 m
2
dùng để làm nhà kho và 1000 m
2
để làm vờn cây
và khu vui chơi giải trí của cán bộ công nhân viên. Ngay từ ngày đầu mới
thành lập ,vừa hoàn thiện công tác tổ chức nhân sự và triển khai thực hiện kế
hoạch sản xuất kinh doanh, đơn vị đã thu đợc những thành quả đáng khích
lệ. Nguồn vốn tích luỹ cũng nh cơ sở vật chất ngày càng dồi dào. Đội ngũ
cán bộ nhân viên không ngừng đợc đào tạo có tay nghề cao, đóng góp nghĩa
vụ cho nhà nớc tăng dần theo các năm.
Chỉ tiêu năm 1999 2000 2001
Doanh thu 158.566.388.0
36
172.476.323.46
9
184.378.393.1
27
Tổng lợi nhuận sau
thuế
212.468.8
11
352.150.91
3
364.171.4
95
Số đóng góp ngân
sách
18.753.521.3
37
20.597.634.155 23.725.654.3
25
11
Với phơng châm: "Đoàn kết - ổn định - phát triển nhờ có những biện
pháp, kế hoạch tổ chức quản lý kinh doanh thích hợp, công ty đã xây dựng đ-
ợc thành một khối thống nhất trong mọi hoạt động, luôn tích cực, sáng tạo
trong việc tìm kiếm, mở rộng thị trờng xuất khẩu. Liên tục trong những năm
qua, công ty đã không ngừng tăng trởng về vốn, mặt hàng sản xuất kinh
doanh, đặc biệt về kim ngạch xuất khẩu. Thị trờng xuất nhập khẩu không
ngừng đợc mở rộng, từ xuất khẩu theo hạn ngạch và bó hẹp trong các thị tr-
ờng Đông Âu, dần từng bớc công ty đã mở rộng việc xuất nhập khẩu sang
hầu hết các châu lục. Cho đến nay, Công ty đã có quan hệ bạn hàng với hơn
40 nớc trên thế giới.
Với những kết quả đạt đợc nh vậy, trong những năm qua, cùng với sự
thay đổi và phát triển của nền kinh tế, Công ty đã có nhiều thay đổi phù hơp
với môi trờng kinh doanh luôn biến động và đầy khó khăn, góp phần không
nhỏ vào sự tăng trởng và phát triển chung của xã hội.
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
PROSIMEX:
Hiện nay, lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của công ty là xuất
nhập khẩu.
*Kinh doanh xuất khẩu:
- Hàng may mặc: áo sơ mi nam nữ, quần áo thể thao, quần áo trẻ
em,
áo Jacket, găng tay.
- Hàng thêu ren : rèm cửa , khăn bàn thêu , ga trải giờng
- Hàng nông sản : gạo, ca phê, tiêu, lạc nhân, sắn lát, đậu xanh, ngô
hạt
- Hàng lâm sản: gạo, quế , hồi.
- Hàng thủ công mỹ nghệ : mây tre, gốm sứ .
- Hàng hoá khác : cao su, dàu cọ, quặng cromit, nhôm thỏi, chiếu
cói, dép túi, thảm len .
12
Trong những năm vừa qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn nhng kim
ngạch xuất khẩu của công ty vẫn liên tục tăng nhanh sau cao hơn năm trớc,
cụ thể là:
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu của công ty Prosimex. (Đơn vị :USD)
Năm Tổng kim
ngạch xuất
khẩu
Kim ngạch
hàng may
mặc
Kim ngạch
hàng nông
sản
1999 30.000.000 4.000.000 5.000.000
2000 49.000.000 6.000.000 6.500.000
2001 58.000.000 8.000.000 5.500.000
2002 60.000.000 5.500.000 5.000.000
(Nguồn: Báo cáo của phòng nghiệp vụ tổng hợp công ty Prosimex)
Kinh doanh nhập khẩu:
- Sắt thép các loại ,dây đồng
- Hàng tiêu dùng : Mỹ phẩm , xe máy , vòng bi, xích công nghiệp
- Vật t nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất và gia công hàng xuât khẩu:
vải, phân bón, xut, giấy duplex, giấy coucher, bông acetate, cáp điện gạch
men, linh kiện máy tính, chậu rửa, thiết bị vệ sinh, giống cây trồng.
- Phơng tiện vận tải: xe ô tô
- Tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu các loại hàng hoá khác .
Nh vậy, ngoài việc đẩy mạnh đầu t kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
hàng hoá phục vụ cho các đơn vị sản xuất cũng nh nhu cầu tiêu dùng trong
nớc, công ty luôn có kế hoạch đầu t chiều sâu, đồng thời liên doanh, liên kết
mở rộng dịch vụ kinh doanh thơng mại, tìm kiếm bạn hàng trong và ngoài n-
ớc. Nhờ nắm bắt đợc tình hình thị trờng lao động trong nớc, công ty còn tổ
chức thực hiện dịch vụ xuất khẩu lao động sang các nớc nh Hàn Quốc, Nhật
bản. Tuy nhiên, cũng nhiều doanh nghiệp nhà nớc khác, hoạt động của công
ty nằm trong tình trạng thiếu vốn kinh doanh, xong về cơ bản, công ty đã bảo
toàn đợc nguồn vốn và làm ăn có lãi.
13
Trong quá trình hoạt động, công ty sẵn sàng hợp tác liên doanh liên kết
với các đơn vị kinh tế khác, cơ quan khoa học trong và ngoài nớc. Đồng thời
luôn tuân thủ mọi quy định của nhà nớc về hoạt động xuất nhập khẩu, đảm
bảo quyền lợi cho ngời lao động, và hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách của
nhà nớc.
Quản lý sản xuất kinh doanh :
Tổ chức quản lí tốt có vai trò hết sức quan trọng sự phát triển đi lên
của mỗi doanh nghiệp. Nhận thức đợc điều đó, công ty sản xuất kinh doanh
xuất nhập khẩu đã quan tâm đúng mức tới công tác tổ chức quản lí, đảm bảo
quản lí chặt chẽ tất cả các khâu trên mọi phơng diện. Bộ máy quản lí của
công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là giám đốc công ty.
Ban giám đốc của công ty bao gồm: 01 giám đốc và 02 phó giám đốc. Các
phòng chức năng đều có trởng phòng và phó phòng. Mỗi phòng có chức
năng và quyền hạn rõ ràng, đồng thời có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
trong quá trình tổ chức hoạt động kinh doanh.
+ Giám đốc là ngời đứng đầu, điều hành mọi hoạt động kinh doanh
của công ty, có nhiệm vụ tiếp nhận, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn mà
nhà nớc giao.
+ Phó giám đốc đặc trách công tác quản lí sản xuất .
+ Phó giám đốc kinh doanh: là ngời tham mu cho giám đốc về hoạt
động kinh doanh của đơn vị .
* Khối quản lí, phục vụ:
- Phòng nghiệp vụ tổng hợp: <kế toán, thống kê, thị trờng, giá cả pháp
chế >.
- Xây dựng kế hoạch sản xuất, giá thành kế hoạch của sản phẩm, kí kết
hợp đồng sản xuất, mua bán, quyết toán số lợng, tổng hợp báo cáo, tham gia
đề xuất với Giám đốc các quy chế quản lí kinh tế áp dụng nội bộ.
- Tham mu cho Giám đốc về các nghiệp vụ hoạt động kinh doanh,
soạn thảo các hợp đồng, hớng dẫn thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến
công tác quản lí, kinh doanh, thực hiện nhệm vụ mua bán và tổ chức xuất
khẩu
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét