Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Một số biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông Quảng Uyên - Cao Bằng

Bành Đức Sơn- Trờng THPT Quảng Uyên - Cao Bằng
5.2 Nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Đảng các cấp về
giáo dục và đào tạo.
- Nghiên cứu sách giáo khoa HĐGDHN lớp 10, 11 nhà xuất bản
giáo dục năm 2004.
- Nghiên cứu văn bản hớng dẫn thực hiện công tác hớng nghiệp trong
nhà trờng.
- Nghiên cứu giáo trình, tạp chí của Trờng cán bộ Quản lý giáo dục và
đào tạo.
6. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu.
Các hoạt động giáo dục hớng nghiệp và kết quả trong 2 năm học 2003
2004 và 2004 2005 của trờng trung học phổ thông Quảng Uyên Cao
Bằng.
Bành Đức Sơn- Trờng THPT Quảng Uyên - Cao Bằng
Phần nội dung
Chơng 1: Cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực
tiễn của việc quản lý hoạt động giáo dục hớng nghiệp
trong trờng phổ thông.
1.1. Cơ sở lý luận
Thế nào là hớng nghiệp?: Hớng nghiệp là hệ thống những biện pháp
dựa trên cơ sở tâm lý học sinh học, sinh lý học, y học và nhiều khoa học khác
để giúp đỡ học sinh chọn nghề phù hợp với những năng lực, sở trờng và điều
kiện tâm sinh lý cá nhân, nhằm mục đích phân bố hợp lý và sử dụng có hiệu
quả nhất lực lợng sự trữ có sẵn của đất nớc.
* Định hớng nghề nghiệp:
Định hớng nghề nghiệp là việc thông tin cho học sinh biết về đặc điểm
hoạt động và yêu cầu phát triển của các nghề trong xã hội, đặc biệt là các
nghề các nơi đang cần nhiều lao động trẻ tuổi có văn hoá, về những yêu cầu
tâm sinh lý của mỗi nghề, về tình hình phân công và yêu cầu điều chỉnh lao
động ở cộng đồng dân c về hệ thống trờng lớp đào tạo nghề của nhà nớc, tập
thể và t nhân.
Mục tiêu của hoạt động giáo dục hớng nghiệp là phát hiện và bỗi dỡng
phẩm chất nhân cách nghề nghiệp cho học sinh, giúp các em hiểu mình, hiểu
yêu cầu của nghề, hiểu đợc xu thế phát triển hệ thống nghề trong xã hội ta.
Thông qua hoạt động giáo dục hớng nghiệp, giáo viên giúp học sinh điều
chỉnh động cơ học nghề, trên cơ sở đó các em định hớng đi vào việc sản xuất
mà xã hội đang có nhu cầu nhân lực vì vậy giáo dục hớng nghiệp ở trờng
trung học phổ thông phải làm các công việc sau:
+ Giáo dục thái độ lao động và ý thức đúng đắn với nghề nghiệp ở tr-
ờng trung học phổ thông vì giáo dục lao động nhằm hình thành có mục đích,
có kế hoạch những quan điểm, thái độ đúng đắn với lao động, có tri thức lao
Bành Đức Sơn- Trờng THPT Quảng Uyên - Cao Bằng
động, kỹ năng nghề nhất định ở học sinh chuẩn bị tâm thế cho thế hệ trẻ
những công dân tơng lai sẵn sàng hội nhập với thế giới việc làm và vì lao
động là nền tảng để nhà trờng làm tốt công tác hớng nghiệp dạy nghề.
Lao động là cầu nối giữa định hớng nghề và tham gia học nghề, giữa
lý thuyết với thực hành.
+ Giáo dục hớng nghiệp giúp học sinh có sự hiểu biết khái quát về sự
phân công lao động xã hội, cơ cấu nền kinh tế quốc dân.
Sự phát triển của đất nớc và địa phơng, làm quen với những ngành
nghề chủ yếu, nghề cơ bản, đặc biệt là nghề truyền thống của địa phơng.
+ Giáo dục hớng nghiệp giúp tìm hiểu năng khiếu, khuynh hớng nghề
nghiệp của từng học sinh để khuyến khích, hớng dẫn và bồi dỡng khả năng
nghề nghiệp thích hợp nhất.
+ Giáo dục hớng nghiệp giáo dục động viên hớng dẫn học sinh đi vào
những ngành gnhề mà nhà nớc địa phơng đang cần phát triển.
Giáo dục hớng nghiệp có những nội dung cơ bản sau:
1.2 Cơ sở pháp lý
- Nhằm đảm bảo việc thực hiện mục tiêu ngày 13/9/1981 Chính phủ đề
ra Quyết định số 126/CP Về công tác giáo dục hớng nghiệp trong trờng phổ
thông và sử dụng hợp lý học sinh các cấp THCS và THPT tốt nghiệp ra tr-
ờng.
- Điều 3 của Chỉ thị số 33-2003/CT BGD & ĐT ngày 23/7/2003
cũng đã chỉ rõ Nghiêm túc triển khai thực hiện sinh hoạt hớng nghiệp ở các
trờng THCS, THPT và trung tâm KTTH, theo tài liệu hớng dẫn của Bộ GD
&ĐT, giúp học sinh, đặc biệt là học sinh cuối cấp hiểu về thế giới nghề
nghiệp, thị trờng lao động và đánh giá năng lực bản thân, hớng dẫn học sinh
lựa chọn nghề hoặc lựa chọn trờng học, ngành học phù hợp với năng lực cá
nhân và yêu cầu của xây dựng đất nớc.
1.2. Thông t 31/TT ngày 17 tháng 8 năm 1981 của Bộ giáo dục: Để
giúp học sinh hiểu biết các ngành nghề, các trờng trung học sử dụng tạm thời
Bành Đức Sơn- Trờng THPT Quảng Uyên - Cao Bằng
mỗi tháng 1 buổi lao động để giới thiệu, tuyên truyền, giải thích ngành
nghề. Nh vậy mỗi năm học có 9 buổi sinh hoạt giới thiệu nghề đợc phân
phối chơng trình trong 9 tháng.
1.3. Quyết định 329/QĐ ngày 31 tháng 3 năm 1990 của Bộ trởng bộ
giáo dục về mục tiêu và kế hoạch đào tạo của trờng trung học phổ thông.
1.4. Quyết định 2397/QĐ của Bộ trởng bộ giáo dục ngày 17 tháng 9 n-
m 1991 ban hành danh mục nghề và chơng trình dạy nghề cho học sinh trung
học phổ thông.
1.5 Nghị quyết 40/2000/QH10 của Quốc hội
1.6. Chỉ thị 14/2001/CT TTg của Thủ tớng chính phủ về đổi mới
chơng trình giáo dục phổ thông.
1.7. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX khẳng định:
Giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy
sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực
con ngời Coi trọng công tác h ớng nghiệp và phân luồng học sinh trung
học, chuẩn bị cho thanh niên, thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp
với sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế trong cả nớc và từng địa phơng
+ Luật giáo dục năm 2005 chơng 2 Những quy định mới của luật giáo
dục năm 2005 phần 2 Chơng trình giáo dục cũng nói chơng trình giáo
dục nghề nghiệp đợc tổ chức thực hiện theo năm học hoặc hình thức tích luỹ
tín và đ ợc cụ thể hoá thành giáo trình, tài liệu giảng dạy và Chơng trình
giáo dục nghề nghiệp phải liên thông với các chơng trình giáo dục khác.
Thực hiện chỉ thị của Bộ trởng về nhiệm của toàn ngành trong năm học
2005-2006 về mặt giáo dục lao động hớng nghiệp các Sở giáo dục và Đào
tạo các trờng phổ thông và các trung tâm KTTH-HN
- Tiếp tục việc triển khai Chỉ thị số 33/2003/TC-BGD&ĐT về tăng c-
ờng giáo dục hớng nghiệp cho học sinh phổ thông nhằm đẩy mạnh công tác
giáo dục hớng nghiệp nâng cao chất lợng, định hớng nghề nghiệp phù hợp
Bành Đức Sơn- Trờng THPT Quảng Uyên - Cao Bằng
với nhu cầu nhân lực của từng địa phơng, góp phần tích cực vào việc phân
luồng học sinh cuối cấp THCS và THPT.
1.3. Cơ sở thực tiễn
Học sinh THPT là bộ phận thanh thiếu niên đến tuổi trởng thành đợc
tiếp cận với một hệ thống kiến thức từ quá trình học tập ở Trờng phổ thông và
đợc trải nghiệm thực tiễn thông qua những dạng lao động trong gia đình,
trong các tổ chức đoàn thể, hàng ngày đợc tiếp nhận các dạng thông tin nghề
nghiệp và chính những điều kiện này đã giúp các em hình thành đợc những
cơ sở xác đáng về kiến thức, về kỹ năng và đặc biệt là sự trởng thành đáng kể
trong nhận thức đối với ý nghĩa cuộc sống, vị trí của bản thân, có đợc sự thử
thách trong lao động nghề nghiệp góp phần vào đời sống gia đình tạo ra
những tiêu để cho quá trình thích ứng nghề nghiệp sau này. Một số học sinh
với ý chí vơn lên, ngay từ khi còn học phổ thông đã tích cực học thêm các
môn học cần thiết nh tin học, ngoại ngữ . Với cái nền rất đáng quí đó của
học sinh THPT, nhiệm vụ hớng nghiệp đối với các em không chỉ dừng lại ở
mức nâng cao nhận thức và sự hiểu biết kỹ càng hơn về nghề mà còn là quá
trình xác lập những điều kiện kiến thức để đa các em hoạt động trong thế giới
nghề nghiệp, tạo ra sự thích ứng ở mức độ nhất định với nghề hoặc lĩnh vực
lao động mà họ a thích.
Do sự phân luồng của xã hội, do thực tế bức xúc bởi vì không có sự
liên thông giữa hớng nghiệp, đào tạo và sử dụng nên tồn tại thực tế
Đầu vào nhiều, chưa đư
ợc định hướng, tư vấn
nghề
Đầu ra thừa thầy thiếu
thợ chất lượng nghề
kém
Bành Đức Sơn- Trờng THPT Quảng Uyên - Cao Bằng
+ Sau khi tốt nghiệp THCS sẽ có tầng trạng:
THCS
Sau THCS
Rất nhiều học sinh sau khi thi Đại học, Cao đẳng trợt không biết mình
nên học gì? theo nghề gì:
+ Đúng đúng
+ Sai sai
Thực tế tại địa phơng chúng tôi là một huyện miền núi kinh tế gặp rất
nhiều khó khăn, mặt bằng dân trí thấp việc định hớng và t vấn nghề là một
việc vô cùng quan trọng và cần thiết để các em có việc làm góp phần xoá đói
giảm nghèo cho quê hớng, hạn chế các tệ nạn xã hội đang có chiều hớng gia
tăng tại địa phơng do không có việc làm.
75% học tiếp THPT-> thi đại học, cao đẳng
cần nhiều Giáo viên, Phòng học
14-15% học nghề (quá ít)
24-25% sống tự do vào đời với 2 bàn tay trắng
-> sinh ra tệ nạn XH
Đại học cao đẳng 80%
THCN, DN 10%
Còn lại vào đời
Bành Đức Sơn- Trờng THPT Quảng Uyên - Cao Bằng
Chơng 2. Thực trạng của công tác quản lý hoạt
động giáo dục hớng nghiệp ở từng THPT Quảng Uyên
trong giai đoạn vừa qua
2.1. Đặc điểm tình hình
Một vài nét khái quát về trờng THPT Quảng Uyên. Trờng đợc thành
lập từ năm 1960 đến nay đã đợc 46 năm nằm ở miền Đông tỉnh Cao Bằng,
xung quanh là các dãy núi đã nối tiếp nhau. Trờng có 32 lớp nhng chỉ có 22
phòng học nên phải học 2 ca 1 ngày. Tổng số học sinh là 1545 em gồm 10 xã
hầu hết là con em các dân tộc của huyện nhà xác xã ở xa nhau nên nhiều em
phải ở trọ để học.
Cơ sở hạ tầng của Huyện còn kém, đờng liên xã rất khó đi mà chỉ đến
trung tâm xã còn các bản làng thì vẫn còn phải đi trên các con đờng nhỏ tự
mở.
Kinh tế địa phơng chủ yếu là nông nghiệp, cả Huyện chỉ có 1 làng
nghề làm thợ rèn, diện tích chủ yếu là núi nên sản lợng nông nghiệp rất thấp
chỉ đủ ăn không có tích luỹ. Học sinh miền núi không phải nộp học phí nhng
nhiều gia đình cũng không lo đợc cho con cái đi học. Học sinh sau khi học
xong lớp 12 đa số ở nhà làm ruộng, đó là nguồn nhân lực lao động chủ yếu
của địa phơng.
Trờng THPT Quảng Uyên là trờng trung tâm của Huyện những số học
sinh bỏ học hàng năm là khá lớn Trung bình 1 năm bở trên 30 em đội ngũ
cán bộ giáo viên thiếu trầm trọng lại không đồng bộ, chất lợng đội ngũ thấp.
Giáo viên tự nhiên thiếu nhiều, các môn xã hội tạm đủ cụ thể nh sau:
Bành Đức Sơn- Trờng THPT Quảng Uyên - Cao Bằng
SL-CL đội ngũ
Tổng số CB quản lý
GV Lớp
Hiệu
trởng
Phó
2003-2004 38 28 1 2 1 32 6
2004-2005 39 30 1 1 1 35 4
2005-2006 39 32 1 2 1 35 4
- Tình hình xã hội:
Sau khi học xong lớp 12 đa số học sinh ở nhà nên các tệ nạn xã hội
đang có chiều hớng gia tăng và đã thâm nhập vào nhà trờng gây nên nỗi lo và
bức xúc cho nhà trờng và cả xã hội. Nhà trờng đang cùng với UBND Huyện
bàn bạc và đã có các phơng án để giải quyết số lao động da thừa này.
2.2. Một số kết quả đã đạt đợc:
Trong năm 2004-2005 trờng đã đợc 1 số kết quả đáng khích lệ về mặt
học tập và tu dỡng rèn luyện.
+ Đội ngũ cán bội quản lý và giáo viên đã nhận thức đợc tầm quan
trọng của công tác hớng nghiệp. Và coi nó là một môn học quan trọng nh các
môn học khác.
+ Trong kế hoạch năm học 2005-2006 đã có kế hoạch hoạt động
GDHN cho học sinh các khối cụ thể:
Khối 10: Định hớng nghề
Khối 11: T vấn nghề
Khối 12: Học nghề
Thực hiện mời cán bộ trung tâm t vấn và giới thiệu việc làm tỉnh Cao
Bằng và liên kết với trung tâm Giáo dục KTTH- Hớng nghiệp- Dạy nghề tỉnh
+ Hiện nay biên độ dao động trong việc chọn nghề, hiểu biết nghề đã
ổn định hơn theo sơ đồ
Bành Đức Sơn- Trờng THPT Quảng Uyên - Cao Bằng
lớp 10
Ước mơ
lớp 11
Định huớng
lớp 12
Chọn nghề
Hàng năm nhà trờng đã lập kế hoạch năm học về việc huy động các
nguồn lực xã hội phục vụ cho hớng nghiệp thông báo cho giáo viên và học
sinh tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nớc nói chung và của địa ph-
ơng; nhu cầu sử dụng nguồn lao động chỉ đạo và kiểm tra công tác hớng
nghiệp của giáo viên, phối hợp các hình thức hớng nghiệp trong và ngoài nhà
trờng. Kết hợp với địa phơng trong việc sử dụng hợp lý học sinh ra trờng cuối
năm tổ chức bàn giao học sinh cho địa phơng.
- Thông qua các bộ môn văn hoá cơ bản, qua các bộ môn kỹ thuật,
sinh hoạt hớng nghiệp và đặc biệt thông qua hoạt động lao động và dạy nghề
phổ thông, nhà trờng đã tiến hành giáo dục hớng nghiệp cho bộ phận lớn học
sinh.
Trong năm học 2003-2004 trờng đã liên kết với trung tâm GDTH- H-
ớng nghiệp dạy nghề tỉnh Cao Bằng cử ngời về t vấn cho học sinh khối 11 và
đã có 95% học sinh tham gia học nghề phổ thông.
Năm học 2004-2005 sau khi đợc t vấn nghề đã có 100% học sinh khối
11 tham gia học nghề phổ thông và bớc đầu nhiều em dã bộc lộ các năng
khiếu về nghề nghiệp trong năm học 2005-2006 tất cả học sinh đợc tham gia
hoạt động sinh hoạt hớng nghiệp. Học sinh khối 12 đợc t vấn hớng nghiệp tr-
ớc khi làm hồ sơ tuyển sinh ĐH, CĐ, THCN.
+ Nhà trờng đã tính một phần kinh phí dành cho hoạt động Dạy và học
vào hoạt động sinh hoạt hớng nghiệp.
+ Chính quyền địa phơng và phụ huynh đã bắt đầu quan tâm đến các
hoạt động giáo dục hớng nghiệp.
Qua các đợt hoạt động GDHN học sinh và phụ huynh đã có cái nhìn
cụ thể hơn với những ngành nghề mà xã hội đang có nhu cầu và đã có ý thức
Bành Đức Sơn- Trờng THPT Quảng Uyên - Cao Bằng
quan tâm hơn với những nghề mà địa phơng đang có. Nhiều em đã quyết tâm
làm kinh tế trang trại đa sản phẩm nông nghiệp trở thành hàng hoá để tham
gia thị trờng mang lại lợi ích thiết thực cho quê hơng.
2.3. Một số tồn tại của công tác quản lý GDHN ở trờng THPT
Quảng Uyên- Cao Bằng
Nhà trờng cha quan tâm đầu t nâng cao chất lợng công tác lập kế
hoạch, chơng trình nội dung, phơng pháp giáo dục hớng nghiệp nhằm nâng
cao chất lợng giáo dục, và đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho nền
kinh tế xã hội.
- Những năm qua đa số học sinh lựa chọn hớng học tập, định hớng
nghề nghiệp chỉ theo cảm tính cá nhân và gia đình hoặc ảnh hởng của bạn bè.
Sự lựa chọn nghề mang đậm tính chất chủ quan và phiến diện, thiếu tính thực
tiễn và không phù hợp với xu thế, phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
Hầu hết học sinh sau khi tốt nghiệp THPT thì lại chỉ muốn thi vào các
trờng Đại học, coi đó là hớng duy nhất để lập thân, lập nghiệp. Cả học sinh
và cha mẹ các em đều cha chú ý đúng mức đến điều kiện phát triển kinh tế
xã hội của địa phơng và của đất nớc.
- Công tác GDHN còn nhiều bất cập hạn chế nh:
+ Hoạt động SHHN và t vấn hớng nghiệp còn cha đợc tổ chức đồng bộ
ở các địa phơng. Các giờ học giáo dục hớng nghiệp nhiều khi còn mang tính
hình thức, nghèo nàn nội dung.
- Khó khăn lớn nhất là việc sử dụng cha hợp lý học sinh tốt nghiệp
PTTH hiện nay. Một số tốt nghiệp THPT không muốn trở về địa phơng sản
xuất vì nhiều địa phơng không có kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, do đó
không có qui hoạch đào tạo cán bộ, sử dụng lao động tại chỗ. Mặt khác chất
lợng hớng nghiệp dạy nghề, đào tạo tay nghề của các cơ sở đào tạo hiện nay
không đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp đạt ra ở địa phơng trong cơ chế thị trờng.
- Tổ chức hoạt động hớng nghiệp còn lúng túng cha gắn với thực tế địa
phơng. Địa bàn nhà trờng đóng khá đa dạng về ngành nghề: nh nghiệp, nông

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét