Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thị Hải Hà
Kèm theo thành phẩm nhập kho phiếu nhập kho thành phẩm đợc lu 1 liên
ở nơi nhập phiếu, thủ kho giữ 1 liên để ghi thẻ kho, sau đó chuyển cho phòng kế
toán để ghi sổ kế toán.
Chứng từ xuất kho thành phẩm là phiếu xuất kho mẫu 02-VT/BB. Phòng
cung ứng căn cứ vào các hợp đồng kinh tế đã ký kết và nhu cầu của khách
hàng đã đợc thủ trởng đơn vị ký duyệt để lập phiếu xuất kho thành phẩm làm
3 liên, sau đó chuyển cho kế toán trởng. Kế toán trởng và Thủ trởng đơn vị
ký duyệt đóng dấu nếu có. Sau khi giao nhận hàng, thủ kho và ngời mua
cùng ký vào các liên, 1 liên giao cho ngời mua, 1 liên thủ kho giữ để ghi vào
thẻ kho, sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán.
Trờng hợp xuất kho thành phẩm để di chuyển đến kho khác trong nội bộ
hoặc đơn vị nhận hàng đại lý ký gửi thì kế toán sử dụng chứng từ phiếu nhập
kho kiêm vận chuyển nội bộ mẫu 03-VT/BB hoặc phiếu xuất kho hàng gửi bán
đại lý mẫu 04-XKBL.
Căn cứ vào chứng từ nhập xuất kho thành phẩm để kế toán ghi sổ chi
tiết thành phẩm. Tuỳ theo đặc điểm của tổ chức hoạt động sản xuất kinh
doanh, trình độ quản lý của từng đơn vị để lựa chọn phơng pháp hạch toán
phù hợp. Định kỳ 5-10 ngày nhân viên kế toán xuống kho thành phẩm thu
nhận chứng từ nhập xuất kho thành phẩm để lập bảng kê nhập xuất thành
phẩm. Bảng kê đợc lập hàng tháng và là cơ sở tính hệ số giá thành phẩm.
* Các phơng pháp ghi sổ chi tiết thành phẩm:
a. Phơng pháp thẻ song song
- Nguyên tắc hạch toán:
+ ở kho: ghi chép về mặt số lợng.
+ ở phòng kế toán: ghi chép cả số lợng và giá trị.
- Trình tự ghi chép:
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thị Hải Hà
+ ở kho: hằng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập xuất gho số lợng
thực nhập, thực xuất vào thẻ kho. Thẻ kho đợc thủ kho sắp xếp trong hòm thẻ
kho theo từng nhóm, từng loại để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu. Thủ kho phải
thờng xuyên đối chiếu số tồn ghi trên sổ(thẻ) kho với số tồn hàng hoá thực tế
hàng ngày. Sau khi ghi thẻ kho xong thủ kho phải chuyển chứng từ nhập xuất
kho cho phòng kế toán kèm theo phiếu giao nhận chứng từ do thủ kho lập.
+ ở phòng kế toán: mở sổ hoặc thẻ chi tiết hàng hoá cho đúng với thẻ kho
của từng kho để theo dõi về mặt số lợng và giá trị. Hằng ngày, khi nhận chứng
từ nhập xuất kế toán kiểm tra chứng từ ghi đơn giá tính thành tiền phân loại
chứng từ sau đó ghi vào thẻ hoặc sổ chi tiết. Cuối tháng kế toán và thủ kho đối
chiếu số liệu trên thẻ kho với sổ thẻ chi tiết hàng hoá.
Ưu điểm: ghi sổ thẻ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu và
phát hiện sai sót trong việc ghi chép và quản lý.
Nhợc điểm: ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, khối lơng ghi
chép lớn nếu chủng loại hàng hoá nhiều hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán
trong quản lý.
Sơ đồ
b. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Nguyên tắc hạch toán:
3
Chứng từ gốc
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Số thẻ chi tiết
hàng hoá
Bảng tổng hợp N
- X - T
Thẻ kho
1
2
4
Ghi chú:
ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Phiếu nhập
Bảng kê nhập Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng kê xuất
Thẻ kho Phiếu xuất
Ghi chú:
ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
1
33
1
4
2
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thị Hải Hà
+ ở kho: ghi chép mặt số lợng
+ ở phòng kế toán: ghi chép cả số lợng và giá trị
- Trình tự ghi chép:
+ ở kho: mở thẻ kho (sổ chi tiết) để theo dõi số lợng từng danh điểm hàng
hoá (giống phơng pháp thẻ song song ở trên)
+ ở phòng kế toán: mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép phản ánh
tổng số hàng hoá luân chuyển trong tháng, tổng số xuất nhập trong tháng và tồn
kho cuối tháng của từng hàng hoá theo chỉ tiêu số lợng và giá trị. Sổ đối chiếu
luân chuyển mở dùng cho cả năm và mỗi tháng, chỉ ghi 1 lần vào cuối tháng
trên cơ sở chứng từ nhập xuất của từng thứ hàng hoá.
- Ưu điểm: giảm khối lợng ghi sổ kế toán do ghi 1 lần vào cuối tháng
- Nhợc điểm: công việc ghi sổ kế toán vẫn còn bị trùng lặp về chỉ tiêu số
lợng và chất lợng.
Công việc kế toán dồn vào cuối tháng vì số liệu trong tháng giữa kho và
phòng kế toán không tiến hành trong tháng do kế toán không ghi sổ.
Sơ đồ
c. Phơng pháp mức d:
- Nguyên tắc:
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thị Hải Hà
+ ở kho: chỉ theo dõi về mặt số lợng
+ ở phòng kế toán: chỉ theo dõi về mặt giá trị.
- Trình tự:
+ ở kho: hàng ngày hoặc định kỳ 3-5 ngày, sau khi ghi thẻ kho xong thủ
kho tập hợp chứng từ nhập xuất phát sinh trong kỳ và phân loại theo nhóm quy
định. Căn cứ vào kết quả phân loại chứng từ thủ kho lập phiếu giao nhận chứng
từ nhập xuất ghi số lợng, số liệu chứng từ của từng nhóm hàng hoá xong đính
kèm phiếu nhập, phiếu xuất giao cho phòng kế toán. Cuối tháng căn cứ vào thẻ
kho thủ kho ghi số lợng hàng hoá tồn cuối tháng của từng loại hàng hoá vào sổ
số d sau đó chuyển cho phòng kế toán.
+ Tại phòng kế toán: khi nhận chứng từ nhập xuất hàng hoá ở kho, kế toán
kiểm tra việc phân loại chứng từ và ghi giá hạch toán tính tiền cho từng chứng
từ, tổng cộng số tiền của các chứng từ nhập xuất theo từng nhóm hàng hoá ghi
vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Căn cứ vào số tiền ghi trên phiếu
giao nhận chứng từ vào bảng luỹ kế nhập xuất. Sau đó lập bảng tổng hợp nhập
xuất tồn, bảng này đợc mở cho từng kho. Khi nhận sổ số d kế toán kiểm tra và
ghi chi tiết giá trị vào sổ số d, sau đó đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp nhập
xuất tồn với sổ số d.
Ưu điểm: - giảm nhẹ khối lợng ghi chép hàng ngày.
- Công việc kế toán tiến hành đều trong tháng.
- Thực hiện việc kiểm tra, giám sát thờng xuyên công việc của kế toán với
việc nhập xuất hàng hoá hàng ngày.
Nhợc điểm: nếu có sai sót khó phát hiện, khó kiểm tra và đòi hỏi yêu cầu
trình độ quản lý của thủ kho và kế toán khá.
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thị Hải Hà
Sơ đồ
3. Kế toán tổng hợp thành phẩm
3.1. Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Tài khoản sử dụng: TK 155 thành phẩm.
- Kết cấu tài khoản 155:
Bên Nợ: - Giá trị thực tế thành phẩm nhập kho
- Giá trị thành phẩm thừa khi kiểm kê.
Bên Có: - Giá trị thực tế thành phẩm xuất kho.
- Giá trị thành phẩm phát hiện thiếu khi kiểm kê.
Số d Bên Nợ: giá trị thực tế thành phẩm tồn kho
- Sơ đồ phơng pháp hạch toán:
2 3
1 4
5 6
1 4
2 3
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất Giấy giao nhận
chứng từ xuất
Sổ số dư
Bảng luỹ kế xuất
Bảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn
Giấy giao nhận
chứng từ nhập
Bảng luỹ kế nhập
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thị Hải Hà
3.2. Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ
- Tài khoản sử dụng:
TK 155 thành phẩm.
TK 632 giá vốn hàng bán
- Kết cấu các tài khoản:
TK 155 thành phẩm:
Bên Nợ: kết chuyển giá trị thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Bên Có: kết chuyển giá trị thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Số d nợ: giá trị thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ
TK 632 giá vốn hàng bán:
Bên Nợ: kết chuyển giá trị vốn thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho
Bên Có: kết chuyển giá trị vốn thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Giá vốn của thành phẩm lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ
Tài khoản 632 không có số d cuối kỳ.
- Sơ đồ phơng pháp hạch toán:
TK 154 TK 155 TK 632
TK 338 TK 157
TK 138
Nhập kho thành phẩm do doanh
nghiệp thuê ngoài sản xuất ra hoặc
thuê ngoài gia công hoàn thành
Thành phẩm phát hiện thừa
trong kiểm kê chưa rõ nguyên
nhân
Xuất kho thành phẩm trả lư
ơng bán cho khách hàng đổi
lấy vật tư hàng hoá
Gửi thành phẩm bán đại lý
Thành phẩm phát hiện thiếu
trong kiểm kê
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thị Hải Hà
III. Kế toán tiêu thụ thành phẩm
1. Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm
Khi bán thành phẩm doanh nghiệp sử dụng hoá đơn chứng từ theo quy
định hiện hành của bộ tài chính gồm:
- Hoá đơn GTGT sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ.
- Hoá đơn bán hàng sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp.
- Hoá đơn tự in chứng từ đặc thù: đối với chứng từ tự in phải đăng ký với
Bộ Tài chính và chỉ đợc sử dụng khi đã chấp thuận bằng văn bản.
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ: đợc sử dụng trong trờng hợp doanh
nghiệp trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho ngời tiêu dùng không
thuộc diện phải lập hoá đơn bán hàng.
- Bảng thanh toán hàng đại lí ký gửi, trờng hợp doanh nghiệp có hàng đại
lí ký gửi.
- Các chứng từ trả tiền trả hàng
- Để có thông tin một cách chi tiết cụ thể về doanh thu của từng hoạt động,
từng loại sản phẩm dịch vụ trên cơ sở đó giúp việc xác định kết quả kinh doanh
của từng hoạt động, từng loại sản phẩm theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm sử dụng sổ chi tiết bán hàng.
TK 155 TK 632 TK 155
TK 157 TK 157
TK 631 TK 911
Kết chuyển giá trị thực tế
thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Kết chuyển giá trị thực tế
thành phẩm gửi bán đầu kỳ
Giá trị thực tế thành phẩm
đã sản xuất hoàn thành
Cuối kỳ căn cứ vào kết quả
kiểm kê, xác định gía trị thực tế
thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Cuối kỳ căn cứ vào kết quả
kiểm kê, xác định gía trị thực tế
thành phẩm tồn kho cuối kỳ
kết chuyển giá vồn hàng bán đã
xác định tiêu thụ
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thị Hải Hà
Phơng pháp ghi sổ chi tiết bán hàng
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thị Hải Hà
Sổ chi tiết bán hàng
Tên sản phẩm hàng hoá dịch vụ:
NT
ghi
Chứng từ Diễn giải Tài
khoản
Doanh thu Các khoản giảm trừ
SH NT SL ĐG TT Thuế tiêu thụ Khác
531-532
Cộng phát sinh
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Lãi gộp
X
X
X
X
2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm:
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Thị Hải Hà
- Sản phẩm hàng hoá dịch vụ của các doanh nghiệp có thể đợc tiêu thụ
theo từng phơng thức khác nhau tuỳ theo phơng thức bán hàng và quy định của
chế độ tài chính hiện hành để kế toán xác định doanh thu bán hàng và thời điểm
hạch toán doanh thu.
Các phơng thức tiêu thụ thành phẩm:
a. Tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức tiêu thụ trực tiếp:
- Theo phơng thức này sản phẩm hàng hoá xuất giao cho khách hàng đợc
khách hàng trả tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán vì vậy sản phẩm xuất kho
đợc coi là tiêu thụ ngay.
b. Tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức gửi hàng đi bán, giao cho các đại
lí ký gửi:
- Theo phơng thức này đơn vị gửi bán hoặc tự chuyển hàng hoá, lao vụ,
dịch vụ cho ngời mua, ngời nhận đại lí ký gửi theo sự thoả thuận giữa đôi
bên(Theo hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng). Xuất kho gửi bán cha đợc xác
định là tiêu thụ, chỉ khi nào khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
mới đợc coi là tiêu thụ.
c. Tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức hàng đổi hàng:
- Các doanh nghiệp sản xuất có thể dùng sản phẩm của mình đổi lấy
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của đơn vị khác để phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với những sản phẩm dùng trao đổi hàng
2 chiều này đợc thanh toán nh các trờng hợp tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp. Khi xuất kho sản phẩm giao cho đơn vị đổi hàng, sản phẩm đó đợc coi
là tiêu thụ.
d. Tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức bán trả góp:
- Với phơng thức này ngời mua phải trả trị giá hàng trả góp cho doanh nghiệp
gồm giá mua(theo giá trả 1 lần) và lãi trên khoản phải trả nhng trả chậm.
e. Tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức doanh thu nhận trớc:
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét