Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Internet & các dịch vụ trên Internet

Tuy nhiên, các hạn chế của dịch vụ Gopher chính là các dạng dự liệu mà nó
hỗ trợ và số dịch vụ mà nó có thể truy nhập đợc. Hiện nay Gopher mới chỉ hiển
thị dữ liệu dạng văn bản và chỉ truy nhập đợc một số dịch vụ nh FTP, Telnet,
Wais, .v.v Mặc dù vậy, Gopher vẫn đợc a chuộng bởi nó là dịch vụ rẻ tiền và
truy nhập thông tin nhanh chóng. Ngày nay, Gopher đã bị thay thế dần bởi một
dịch vụ mạnh hơn, đó là dịch vụ World Wide Web.
Dịch vụ WAIS (Wide Area Information Server)
Trong khi Gopher và World Wide Web thờng dùng giao diện ngời dùng để
hiển thị thông tin và hỗ trợ rất ít khả năng tìm kiếm dữ liệu thì ngợc lại ở Wais
chức năng tìm kiếm dữ liệu lại quan trọng hơn cả. Đó là dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm
thông tin rất hữu hiệu nhng lại hỗ trợ tối thiểu về giao diện ngời dùng. Về khía
cạnh nào đó, ngời ta coi Wais nh là một bổ sung rất tốt cho Gopher và World
Wide Web.
Dịch vụ này tìm kiếm thông tin trên một danh sách của server cho một hoặc
nhiều từ khoá và đa ra những báo cáo về kết quả tìm kiếm. Một cơ chế tìm kiếm
cho phép ta tìm đợc những tài liệu theo một từ khoá nào đó và nếu không tìm đợc
tài liệu này, nó sẽ cho ta những tài liệu gần với đòi hỏi nhất.
Wais làm việc dựa trên một chỉ mục đợc tạo bởi một số tiêu chí nào đó. Các
phần mềm đánh mục chỉ có thể xử lý đợc rất nhiều dạng dữ liệu khác nhau, bao
gồm các file văn bản, Latex, Poscript .v.v , danh sách th điện tử. Có thể thêm vào
một cách dễ dàng các kiểu dữ liệu mới để tìm kiếm. Ngoài ra phần đánh chỉ mục
và cơ sở dữ liệu của Wais cho phép kết hợp nhiều dạng dữ liệu trong một chỉ mục
để tìm kiếm.
Một vấn đề nảy sinh là các chỉ mục dữ liệu thờng rất lớn so với chính bản
thân dữ liệu. Khi ta đánh chỉ mục các file tin văn bản thì có thể file chỉ mục sẽ rất
lớn. Nếu Wais bao gồm nhiều loại thông tin để tìm kiếm thì ta phải trả giá về
-5-
không gian đĩa để chạy. Vì vậy hiện nay ngời ta đang tìm biện pháp để giải quyết
vấn đề này.
Dịch vụ World Wide Web (W W W)
Đây là dịch vụ mới phát triển mạnh trên INTERNET. Nó bao gồm nhiều chức
năng, cộng thêm khả năng tích hợp đợc hầu hết các dịch vụ hiện có trên
INTERNET. World Wide Web cho phép ta truy cập đợc Gopher, Wais, FTP, sử
dụng Telnet, Finger.
Các tài liệu World Wide Web đợc viết bằng ngôn ngứ HTML, hay còn gọi là:
Hyper Text Markup Language. Nó cho phép ta mô tả các mối liên kết giữa các tài
liệu với nhau và các mối liên kết tới các dịch vụ INTERNET khác. Web truyền
các tài liệu HTML thông qua một giao thức gọi là HTTP (Hyper Text Transfer
Protocol).
Các tài liệu HTML bao gồm khả năng liên kết tới rất nhiều dạng thông tin
khác nhau nh văn bản, âm thanh .v.v
Tuy nhiên do khả năng hỗ trợ multimedia nh vậy, chỉ những ngời có đờng kết
nối tốc độ cao vào mạng INTERNET mới có khả năng tận dụng hết các khía cạnh
u việt của dịch vụ World Wide Web.
Dịch vụ Netnews.
Dịch vụ mailling-list là một cách khả dĩ để chuyển th cho một nhóm nhỏ ngời
nhng tỏ ra không hiệu quả khi gửi cho nhiều ngời. Đơn giản là vì, việc duy trì
danh sách lớn hàng ngàn ngời cũng đã mất rất nhiều công sức ngay cả khi tự động
hoá gần hết danh sách bằng một chơng trình nh LISTSERV chẳng hạn. Một điều
nữa là việc chuyển th tới hàng ngàn địa chỉ là một gánh nặng cho hệ thống chuyển
th đi.
-6-
Dịch vụ USENET News (hay còn gọi là Netnews hay ngắn gọn hơn là News)
giải quyết đợc vấn đề đó, USENET có thể coi là một hệ thống bản tin điện tử
(Bulltin Board System) rất lớn, đợc xây dựng nh là một mạng logic ở phía trên các
mạng và các kết nối khác. Các chơng trình đọc tin (newsreader) cho phép ngời
dùng có thể chọn các tin mà họ quan tâm, do đó tránh đợc hiện tợng lãng phí ổ
đĩa khi phải lu trữ những thông tin không cần thiết ở nhiều nơi. Ngoài ra còn có
các chỉ mục, các liên kết chéo và việc loại bỏ các tin cũ.
Các tin trên mạng đợc chia thành các nhóm tin theo các chủ đề khác nhau,
chúng ta có thể nghĩ đến nhóm tin nh một bảng thông báo điện tử hay một cuộc
thảo luận dành cho một chủ đề. Tồn tại hàng trăm nhóm tin trên mạng phục vụ
cho mọi nhu cầu trong cuộc sống: từ các nhóm tin về chủ đề kỹ thuật nh trí tuệ
nhân tạo, chuẩn ngôn ngữ lập trình hay các hệ thống máy tính đặc biệt cho tới các
chủ đề về nhà vờn hay rợu vang .v.v
Hiện nay USENET có trên 30 nghìn địa điểm trên toàn thế giới. Rất nhiều
địa điểm USENET dùng UUCP nh là một giao thức mạng cơ bản. Tuy nhiên
USENET đợc nối qua nhiều hệ thống gateway đến nhiều mạng máy tính lớn trên
thế giới chẳng hạn nh BITNET, và EASYnet dùng một số giao thức khác nh
NNTP hay Notes thay cho UUCP.
Dịch vụ Veronica
Đối với dịch vụ Gopher việc tìm kiếm nguồn thông tin t liệu nhiều khi không
kết quả (nghĩa là không tìm thấy nơi chứa thông tin cần tìm). Trong trờng hợp đó
ngời sử dụng có thể muốn tìm các Gopher server để nhằm tìm nguồn thông tin
cần có, dịch vụ này gọi là dịch vụ Veronica.
Để dùng dịch vụ này ngời sử dụg phải kết nối máy tính của mình với một
Gopher server nào đó trên INTERNET (mà ngời sử dụng đã có đăng ký Account
Gopher Server đó) và Gopher Server đó cho phép truy nhập tới một Veronica
-7-
Server nào đó. Cơ sở dự liệu về Veronica đợc tạo nên bằng việc quét các thực đơn
trên các Gopher Server trên mạng INTERNET, đồng thời cũng có tìm đợc thông
qua các không gian Gopher có sử dụng Veronica.
-8-
Chơng II
Bộ giao thức trên Internet
Hiện nay có rất nhiều họ giao thức đang đợc thực hiện trên mạng truyền
thông nh: IEE802.X dùng cho mạng cục bộ; CCITT X25 dùng cho mạng tầm
rộng và đặc biệt là họ giao thức chuẩn của ISO (viết tắt của từ International
Standard Organization - Tổ chức chuẩn hoá Quốc tế), dựa trên mô hình tham
chiếu bảy tầng cho việc kết nối các hệ thống mở. Gần đây do sự xâm nhập của
mạng INTERNET vào Việt Nam chúng ta đợc làm quen với họ giao thức mới là:
TCP/IP mặc dù chúng đã xuất hiện từ hơn 20 năm trớc đây.
Nh đã đề cập ở trên đây, mạng INTERNET đợc xây dựng trên cơ sở giao thức
TCP/IP. Thực chất đây là một bộ gồm nhiều giao thức làm những nhiệm vụ khác
nhau; tên của bộ giao thức đợc đặt theo tên hai giao thức quan trọng nhất, đó là :
TCP (Transmission Control Protocol) và (Internet Protocol). Bên cạnh hai giao
thức này còn có rất nhiều giao thức khác nh:
- FTP (File Transfer Protocol): Giao thức truyền tập tin trên mạng.
- SNMP (Simple Network Management Protocol): Giao thức quản lý mạng
đơn giản.
- SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Giao thức truyền th đơn giản.
- HTTP (Hyper Text Transport Protocol): Giao thức truyền các siêu văn bản.
- Nhiều giao thức khác
Đây là bộ giao thức đợc dùng rộng rãi vì tính mở của nó. Có nghĩa là bất cứ
máy nào dùng bộ giao thức TCP/IP đều có khả năng nối đợc vào mạng
INTERNET. Để hiểu về bộ giao thức TCP/IP chúng ta hãy tìm hiểu qua về mô
hình OSI đã đợc coi là một chuẩn trên toàn thế giới.
I. Mô hình bộ giao thức OSI (Open System Interconnection)
-9-
Cấu trúc của mô hình OSI đợc biểu diễn trong hình sau:
Các lớp trên thực hiện các chức năng sau:
Lớp nối vật lý (Physical Link Leyer):
Lớp này bảo đảm các công việc sau:
- Lập, cắt cuộc nối.
- Truyền tin dạng bit qua kênh vật lý.
- Có thể có nhiều kênh.
Lớp nối số liệu (Data Link Leyer):
-10-
Lớp ứng dụng
(application)
Lớp THể HIệN
(PRESENTATION)
Lớp PHIÊN
(SESSION)
Lớp điều vận
(Trans Post layer)
Lớp MạNG
(NETWORK)
Lớp LIÊN KếT Dữ LIệU
(DATA LINK)
Lớp VậT Lý
(PHYSICAL LINK)
Lớp này đảm bảo việc biến đổi các tin dạng bit nhận đợc từ lớp dới (vật lý)
sang dạng khung số liệu, thông báo cho hệ phát kết quả thu đợc sao cho các thông
tin truyền lên cho mức 3 không có lỗi.
Các thông tin truyền ở mức 1 có thể làm hỏng các thông tin khung số liệu
(Framer Error). Phần mềm mức hai sẽ thông báo cho mức một truyền lại các
thông tin bị mất/lỗi.
Đồng bộ hay các hệ số có tốc độ xử lý tính khác nhau, một trong những ph-
ơng pháp hay sử dụng là dùng bộ đệm trung gian để lu giữ số liệu nhận đợc. Độ
lớn của bộ đệm này phụ thuộc vào tơng quan xử lý của các hệ thu và phát.
Trong trờng hợp đờng truyền song công toàn phần, lớp datalink phải đảm
bảo việc quản lý các thông tin số liệu và các thông tin trạng thái.
Lớp mạng (Network Leyer):
Lớp mạng có thể gọi một cách khác là lớp liên lạc mạng (Comunication
Subnet Layer) theo dõi toàn bộ hoạt động của Subnet, các thông tin số liệu ở lớp
này đợc tổ chức thành gói dữ liệu (packets) chứa đầy đủ địa chỉ gốc (Source) và
địa chỉ đích (Destination).
Số lợng các gói dữ liệu truyền trên các kênh khác nhau của mạng thông tin
máy tính phụ thuộc vào lu lợng thông tin trên các đờng truyền. Lớp mạng đảm
bảo tìm đờng tối u cho các gói dữ liệu bằng các giao thức chọn đờng dựa trên các
thiết bị chọn đờng (Route).
Lớp mạng kiểm soát thông tin trong mạng để quyết định số lợng gói vận
chuyển, tránh trờng hợp có quá nhiều gói dữ liệu trên Subnet gây ra tắc nghẽn.
Lớp điều vận (Transpost Leyer):
Lớp này thực hiện các chức năng sau:
-11-
Nhận thông tin từ lớp phiên (Session) chia thành các gói nhỏ hơn và truyền
xuống lớp dới, hoặc nhận thông tin từ lớp dới chuyển lên phục hồi theo cách chia
của hệ phát.
Yêu cầu nối xuất phát từ lớp 5 (Session), trong trờng hợp hệ thống yêu cầu
chuyển nhanh thông tin, lớp điều vận sẽ thiết lập nhiều cuộc nối để tăng lu lợng
thông tin trên mạng (phí thuê bao tăng). Hoặc hệ thống có thể dùng chung cuộc
nối cho các thông tin khác nhau (giảm phí thuê bao).
Có cơ chế để kiểm soát dòng thông tin để đồng bộ tốc độ xử lý giữa các hệ
(giữa hệ nhanh và hệ chậm).
Lớp phiên (Session)
Cuộc nối giữa 2 ngời dùng gọi là phiên.
Giao diện giữa mạng và ngời sử dụng, ngời sử duọng thiết lập, quản lý, đối
thoại, kết thúc cuộc nối.
Cho phép ngời sử dụng thâm nhập vào hệ xa, truyền file giữa các hệ. Trong
trờng hợp các đờng truyền thông không hoặc cha vận chuyển hết thông tin cho hệ
ở xa đợc, lớp phiên sẽ đảm bảo không hoặc cha chuyển giao các thông tin đó cho
hệ xa (thí dụ trong khi truyền file dữ liệu lớp phiên sẽ đợi nhận đủ file mới
chuyển cho ngời sử dụng dùng hệ xa).
Lớp thể hiện (Presentation Lever):
- Th viện các yêu cầu của ngời dùng.
- Chứa các th viện tiện ích.
- Thí dụ thay đổi dạng thể hiện của các tệp, nén file
Lớp ứng dụng (Application Leyer):
-12-
Lớp ứng dụng cho phép ngời sử dụng khai thác các tài nguyên trong mạng t-
ơng tự nh tài nguyên tại chỗ (hệ thống mạng thông suốt đối với ngời sử dụng -
USER Transparent).
* TCP/IP với mô hình OSI
hình dung vị trí của TCP/IP trong một kiến trúc mạng ta so sánh chức năng
của nó với mô hình mạng của CCITT và OSI qua hình dới đây:
Nh vậy TCP tơng ứng với 4 lớp cộng thêm 1 số chức năng của lớp thứ 5 trong
họ giao thức chuẩn OSI. Còn IP tơng ứng với 3 lớp của mô hình OSI.
II. bộ giao thức tcp/ip:
Khái niệm giao thức (Protocol) là một khái niệm cơ bản của mạng truyền
thông. Có thể hiểu một cách khái quát rằng đó chính là tập hợp tất cả các qui tắc
cần thiết (các thủ tục, các khuôn dạng dữ liệu, các cơ chế phụ trợ ) cho phép các
thao tác trao đổi thông tin trên mạng đợc thực hiện một cách chính xác và an toàn.
-13-
X400
Telnet
FTP
ISO
Application
Presentation
Session
Transport
TCP
CCITT
Netword
IP
Data Link
Physical Link
ISDN
X25
Có rất nhiều họ giao thức đang đợc thực hiện trên mạng truyền thông hiện nay nh
IEE802.X dùng trong mạng cục bộ, CCITT dùng cho mạng diện rộng và đặc biệt
là họ giao thức chuẩn của ISO (các tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế) dựa trên mô
hình tham chiếu bảy tầng cho việc kết nối các hệ thống mở. Trên INTERNET họ
giao thức đợc sử dụng là bộ giao thức TCP/IP. Gần đây do sự xâm nhập của mạng
INTERNET vào Việt Nam chúng ta mới đợc làm quen với họ giao thức này mặc
dù chúng đã xuất hiện từ hơn 20 năm trớc đây.
Sự ra đời của họ giao thức TCP/IP gắn liền với sự ra đời của mạng
INTERNET mà tiền thân là mạng ARPANet do Bộ Quốc phòng Mỹ tạo ra. Hai
giao thức đợc dùng chủ yếu ở đây là TCP (Transmission Control Protocol) và IP
(Internet Protocol).
TCP/IP có một số đặc tính quan trọng sau:
- Là bộ giao thức mở chuẩn, sẵn có và phát triển độc lập với phần cứng nên
nó đợc sử dụng rộng rãi trong việc kết nối trên INTERNET.
- TCP/IP độc lập với phần cứng mạng vật lý, điều này cho phép TCP/IP thích
ứng đợc với nhiều mạng khác nhau. Nó có thể đợc dùng trên Ethernet, Token-
ring, X25
- TCP/Ip yêu cầu phải đánh địa chỉ cho các trạm (Host) trên mạng, mục đích
của việc đánh địa chỉ là đảm bảo tính duy nhất cho các trạm hoà mạng.
- Các giao thức bậc cao đợc tiêu chuẩn hoá để thích hợp và sẵn có với ngời
dùng.
Sau khi ra đời, TCP/IP đã nhanh chóng đợc đón nhận và phát triển bởi nhiều
nhà nghiên cứu và các hãng công nghiệp máy tính với mục đích xây dựng và phát
triển một mạng truyền thông mở rộng khắp thế giới mà ngày nay chúng ta gọi là
INTERNET.
Phạm vi phục vụ của INTERNET không còn dành riêng cho quân sự nh
ARPAnet nữa mà nó đã mở rộng lĩnh vực cho mọi loại đối tợng sử dụng, trong đó
-14-

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét