MÃ HÓA NỘI DUNG
Mã hóa quy ước :
Mã hóa đối xứng:
• Data Encryption Standard – DES
• Rijndael (AES)
MÃ HÓA NỘI DUNG
Mã hoá bất đối xứng:
MÃ HÓA NỘI DUNG
RSA :
MÃ HÓA NỘI DUNG
WATERMARKING AND
FINGERPRINTING
Watermarking là gì:
• Đây là kỹ thuật trong lĩnh vực nhúng thông tin
trong ngành khoa học máy tính, mã hoá, xử lý tín hiệu và giao tiếp
hệ thống.Các nhà lập trình sử dụng
watermark như là một giải pháp cần thiết để đưa
thêm một giá trị vào vùng bảo vệ phía trên vùng mã
hoá và vùng xáo trộn (scrambling) để tạo thêm một
lớp bảo vệ.
WATERMARKING AND
FINGERPRINTING
Watermarking có ba phần chính:
• Dấu thuỷ ấn (watermark).
• Trình mã hoá (encoder - sử dụng thuật toán
nhúng).
• Trình giải nén – so sánh (decoder &
comparator -sử dụng thuật toán thẩm tra
(verification), trích
(extractor) hay dò (detector)).
WATERMARKING AND
FINGERPRINTING
WATERMARKING AND
FINGERPRINTING
Hệ thống fingerprinting cần thoả mãn một số
yêu cầu:
• Tính bền vững
• Tính cô đọng
• Tốc độ rút đặc trưng
HÀM BĂM - HASHING
Hàm băm được ứng dụng để rút gọn thông
tin ký trong
chữ ký điện tử và bảo vệ và xác minh mật khẩu.
hai phương pháp hàm băm được sử dụng
rộng rãi
:MD5 (message digest 5) và SHS (Secure Hash
Standard).
CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Một phương pháp chữ ký điện tử phải bao
gồm 2 thành
phần chính:
• Thuật toán dùng để tạo ra chữ ký điện tử
• Thuật toán tương ứng để xác nhận chữ ký
điện tử
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét