Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng Công thương Cầu Giấy

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trong xã hội luôn tồn tại những ngời thừa vốn muốn đầu t và những ngời
thiếu vốn để sử dụng. Họ có thể trực tiếp gặp nhau, trao đổi. Tuy nhiên, nhu cầu của
hai đối tợng này rất hiếm khi thống nhất với nhau. Sự không phù hợp về quy mô
vốn, thời gian cũng nh những chi phí khác đòi hỏi phải có một đối tợng thứ ba đứng
ra làm trung gian. Đối tợng này sẽ làm nhiệm vụ tập trung tất cả số vốn của những
ngời tạm thời thừa vốn, cần đầu t kiếm lời. Sau đó, vốn tập trung đợc phân phối cho
những ngời cần vốn để sử dụng dới hình thức cho vay. Đối tợng đó chính là các tổ
chức tín dụng, trong đó chủ yếu là các NHTM. Hành vi các NHTM tập trung vốn d-
ới hình thức huy động và phân phối vốn dới hình thức cho vay đợc gọi là tín dụng
ngân hàng.
1.1.1.2. Đặc trng của tín dụng ngân hàng.
-Tín dụng là sự cung cấp một lợng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin. Nghĩa là
ngời cho vay tin tởng ngời đi vay sẽ sử dụng vốn có hiệu quả, tạo tiền đề cho việc trả
nợ. Từ đặc trng này cho thấy quan hệ tín dụng chỉ xảy ra khi các bên có sự tin tởng
lẫn nhau. Để có đợc lòng tin với khách hàng, ngân hàng luôn thẩm định khách hàng
trớc khi cho vay. Nếu khâu này đợc thực hiện một cách khách quan, chính xác thì
việc thu hồi vốn của ngân hàng ít gặp rủi ro hơn và ngợc lại.
-Tín dụng là sự chuyển nhợng một lợng giá trị có thời hạn. Đặc trng này của
tín dụng xuất phát từ tính chuyện nhợng tạm thời. Vì để thực hiện hành vi cấp tín
dụng các ngân hàng phải tạo ra cho mình một nguồn vốn nhất định trong một
khoảng thời gian có hạn. Do đó, để đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn, ngời cho vay phải
xác định đợc rõ thời gian cho vay trên cơ sở xem xét đến quá trình luân chuyển vốn
của đối tợng vay và tính chất vốn của ngân hàng. Nếu thời hạn cho vay nhỏ hơn chu
kỳ luân chuyển vốn của đối tợng vay thì khi đến hạn khách hàng cha có nguồn để
trả nợ, sẽ gây khó khăn cho khách hàng. Ngợc lại, nếu thời hạn cho vay dài hơn chu
kỳ luôn chuyển vốn sẽ tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng vốn không đúng mục
đích và nếu rủi ro xảy ra thì khách hàng sẽ không có nguồn để trả nợ. Nh vậy, nếu
ngân hàng định kỳ hạn nợ phù hợp với đối tợng vay thì khả năng trả nợ đúng hạn rất
cao và ngợc lại.
-Tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị trên nguyên tắc phải
hoàn trả cả gốc và lãi. Đặc trng này xuất phát từ tính chuyển nhợng tạm thời, từ tính
sở hữu về vốn, từ yêu cầu của ngân hàng là khi cấp tín dụng thì tín dụng phải đợc
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
hoàn trả. Giá trị hoàn trả thông thờng phải lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói cách
khác, ngời đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc. Vì vốn cho vay của ngân
hàng là vốn huy động của những ngời tạm thời thừa vốn nên sau một thời gian nhất
định ngân hàng phải trả lại cho ngời ký thác. Mặt khác, ngân hàng cần phải có
nguồn để bù đắp chi phí hoạt động nh: khấu hao tài sản cố định, trả lơng cán bộ
công nhân viên, chi phí văn phòng phẩm nên ngời vay vốn ngoài việc trả nợ gốc
còn phải trả cho ngân hàng một khoản lãi. Lãi đợc coi là một nguồn thu nhập của
ngân hàng, là cơ sở để ngân hàng tồn tại và phát triển.
-Tài sản giao dịch trong quan hệ giao dịch tín dụng bao gồm hai hình thức
là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản).
-Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao vì tín dụng không phải chỉ chịu
tác động ảnh hởng bởi ngời cho vay và ngời đi vay mà còn phụ thuộc vào môi trờng
kinh doanh của bản thân ngân hàng và khách hàng. Khi môi trờng kinh doanh thay
đổi nh: lạm phát, tăng trởng kinh tế sẽ tác động trực tiếp đến khách hàng của ngân
hàng do đó sẽ ảnh hởng đến chiến lợc kinh doanh của ngân hàng.
1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng.
Trong nền kinh tế thị trờng, các quan hệ kinh tế vận động theo các quy luật
khách quan nh quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh Các doanh
nghiệp để có thể thoả mãn đợc nhu cầu của thị trờng, nâng cao tính cạnh tranh của
mình thì phải có vốn để đầu t và tín dụng ngân hàng là một sự lựa chọn tối u. Nếu
biết khai thác một cách có hiệu quả nguồn vốn đó thì doanh nghiệp sẽ tồn tại và phát
triển. Doanh nghiệp phát triển cũng là tiền đề để nền kinh tế phát triển. Nh vậy, tín
dụng ngân hàng là đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy sự tăng trởng kinh tế, góp phần điều
hành nên kinh tế thị trờng. Những nội dung trên sẽ đợc làm rõ ở một số điểm sau:
Thứ nhất: Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho chi tiêu của doanh
nghiệp, cá nhân và các tổ chức chính phủ.
Thứ hai: Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa ngời có vốn với ngời cần vốn
và giải quyết thoả đáng mối quan hệ này.
Thứ ba: Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trởng.
Thứ t: Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan
hệ giao lu kinh tế quốc tế.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thứ năm: TDNH là công cụ để Nhà Nớc điều tiết khối lợng tiền tệ lu thông
trong nền kinh tế.
Thứ sáu: TDNH góp phần thoả mãn nhu cầu tiết kiệm và mở rộng đầu t của
nền kinh tế. Đồng thời, TDNH thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cờng chế độ hạch
toán kinh tế trong hoạt động kinh doanh.
Thứ bảy: TDNH là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho bản thân các
ngân hàng. Từ nguồn vốn tập trung đợc, ngân hàng sử dụng để đầu t, cho vay; thí dụ
cho vay tiêu dùng, cho vay để cải tiến máy móc hay cho vay liên ngân hàng Từ
đây ngân hàng sẽ thu lãi. Lãi là một nguồn thu nhập truyền thống đối với ngân hàng.
Thứ tám: TDNH góp phần tích cực vào việc phát triển công ty cổ phần.
Nh vậy, TDNH có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã
hội. Nó giải quyết mâu thuẫn nội tại của nền kinh tế, tạo nền tảng thúc đẩy nền kinh
tế tăng trởng bền vững. Tuy nhiên để TDNH phát huy đợc hết vai trò của nó thì các
nhà quản lý Ngân hàng cũng nh các cơ quan chức năng phải tạo ra một hành lang
pháp lý cũng nh các quy định phù hợp, chặt chẽ, và thông thoáng nhằm tạo điều
kiện cho cả ngời cho vay và ngời đi vay thoả mãn đợc nhu cầu của mình.
1.1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng, cạt động tín dụng rất đa dạng và phong phú với
nhiều hình thức khác nhau. Để sử dụng và quản lý tín dụng có hiệu quả thì phải tiến
hành phân loại tín dụng. Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản cho vay theo
từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định.
1.1.3.1. Thời hạn tín dụng.
Căn cứ theo tiêu thức này, ngời ta chia Tín dụng thành 3 loại.
-Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn < 1 năm và đợc sử dụng để
bù đắp sự thiếu hụt tàm thời về vốn lu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi
tiêu ngắn hạn của cá nhân. Nó bao gồm tín dụng chiết khấu, tín dụng thấu chi, tín
dụng ứng trớc và tín dụng bổ sung vốn lu động.
-Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Loại tín
dụng này chủ yếu đợc sử dụng để đầu t mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi
mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có
qui mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Ngoài ra, tín dụng trung hạn còn là
nguồn hình thành vốn lu động thờng xuyên của các doanh nghiệp đặc biệt là những
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
doanh nghiệp mới thành lập. Nó bao gồm các hình thức chủ yếu sau: tín dụng thực
hiện theo dự án, tín dụng hợp vốn, tín dụng cho thuê tài chính.
-Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn >5 năm đợc sử dụng để cấp
vốn cho xây dựng cơ bản, đầu t xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ
sở hạ tầng (đờng xá, bến cảng, sân bay ), cải tiến và mở rộng sản xuất với qui mô
lớn.
Nghiệp vụ truyền thống của NHTM là cho vay ngắn hạn, nhng từ năm 1970
trở lại đây các NHTM chuyển sang kinh doanh tổng hợp và một trong những nội
dung đổi mới đó là nâng cao tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong tổng số d nợ
của Ngân Hàng.
1.1.3.2. Đối tợng tín dụng .
Căn cứ vào hình thức này, ngời ta chia tín dụng thành 2 loại đó là:
-Tín dụng vốn lu động: là hình thức cấp tín dụng có thời hạn ngắn thờng <1
năm. Đợc sử dụng để hình thành vốn lu động của các tổ chức kinh tế, có nghĩa là
cho vay bù đắp vốn lu động thiếu hụt tạm thời. Nó bao gồm: cho vay dự trữ hàng
hoá, cho vay chi phí sản xuất, cho vay để thanh toán các khoản nợ dới hình thức
chiết khấu kì phiếu.
-Tín dụng vốn cố định: là hình thức đầu t vốn của ngân hàng mà chi phí đầu
t gắn liền với TSCĐ, có nghĩa là đầu t để mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kĩ
thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và các công trình mới.
1.1.3.3.Mục đích sử dụng vốn.
Căn cứ vào tiêu thức này, ngời ta chia tín dụng thành 2 loại.
-Tín dụng sản xuất và lu thông hàng hoá: là hình thức cấp tín dụng lấy đối t-
ợng thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh của ngân hàng để làm cơ sở cấp
tín dụng nh các nhà doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lu
thông hàng hoá.
-Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng
nh mua sắm nhà cửa, các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải các
chi phí thông thờng của đời sống thông qua việc phát hành thẻ tín dụng.
1.1.3.4. Mức độ tín nhiệm với khách hàng.
Theo căn cứ này, tín dụng đợc chia làm hai loại.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Tín dụng có bảo đảm: Là hình thức cấp tín dụng có tài sản hoặc ngời bảo
lãnh đứng ra làm đảm bảo cho khoản nợ vay. Hình thức này áp dụng đối với các
khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo
đảm. Bảo đảm tín dụng nhằm bảo vệ quyền lợi của ngời cho vay dựa trên cơ sở thế
chấp, cầm cố tài sản thuộc sở hữu của ngời đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
- Tín dụng không có bảo đảm: là hình thức tín dụng không có tài sản hoặc
ngời bảo lãnh đảm bảo cho khoản nợ vay. Tuy nhiên, khách hàng vay không có bảo
đảm sẽ đợc nhận khoản vay khi hội tụ đầy đủ các yếu tố sau:
+ Có uy tín với tổ chức tín dụng cho vay trong việc sử dụng vốn vay và
trả nợ đúng hạn, đầy đủ cả gốc và lãi.
+ Có dự án đầu t, hoặc phơng án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi, có
khẳ năng hoàn trả nợ, hoặc dự án đó phục vụ an sinh xã hội có tính khả thi, phù hợp
với quy hoạch của vùng, của ngành và đáp ứng đợc các yêu cầu của nhà nớc.
+ Có khẳ năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
+ Cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của
TCTD nếu sử dụng vốn vay không đúng theo hợp đồng tín dụng, và chấp nhận trả nợ
trớc hạn nếu không thực hiện đợc các biện pháp đảm bảo bằng tài sản.
1.1.3.5. Phơng pháp hoàn trả.
Dựa theo tiêu thức này tín dụng đợc chia 2 loại.
- Cho vay có thời hạn: Là loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể
trong hợp đồng. Đối với loại cho vay này khách hàng có thể trả nợ trớc hạn nhng
ngân hàng đợc quyền thu lãi toàn bộ kì hạn trả nợ theo hợp đồng trừ trờng hợp có
những thoả thuận khác. Nó bao gồm: cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ, cho vay có
nhiều kì hạn trả nợ cụ thể (cho vay trả góp), cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhng
không có kì hạn nợ cụ thể, mà việc trả nợ phụ thuộc vào khả năng tài chính của ngời
đi vay.
- Cho vay không có thời hạn cụ thể: là loại cho vay mà ngân hàng có thể
yêu cầu ngời đi vay tự nguyện trả nợ bất kì lúc nào nhng phải báo trớc một thời gian
hợp lý, thời gian này có thể đợc thoả thuận trong hợp đồng.
1.1.3.6. Xuất xứ tín dụng .
Căn cứ vào tiêu thức này, ngời ta chia tín dụng thành 2 loại.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Tín dụng trực tiếp: Là hình thức cấp tín dụng giữa ngời có tiền (hoặc hàng
hoá) với ngời cần sử dụng tiền (hoặc hàng hoá) đó, không cần thông qua một TGTC
nào cả.
- Cho vay gián tiếp: Là hình thức cấp tín dụng thông qua một TGTC nh
NHTM hoặc TCTD khác bằng việc mua lại các giấy tờ có giá hoặc các chứng từ nợ
đã phát sinh và còn thời hạn thanh toán. Đây là hình thức cấp tín dụng đợc áp dụng
phổ biến và chiếm tỷ trọng lớn.
1.1.4. Các bớc trong qui trình tín dụng.
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính của NHTM, một
hoạt động rất phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro. Vì vậy, để ra đợc một quyết định
cho vay đúng đắn, tiết kiệm thời gian, chi phí cho ngân hàng và khách hàng, đảm
bảo an toàn vốn trong kinh doanh ngân hàng thì hoạt động tín dụng đòi hỏi ngân
hàng phải tuân thủ nghiêm ngặt qui trình cho vay vốn.
Qui trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, qui định của ngân hàng trong
việc cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bớc đi cụ thể theo một trình tự nhất định
kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi kết thúc hợp đồng tín
dụng. Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo
một trình tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau. Tuỳ theo
góc độ nghiên cứu mà qui trình tín dụng có thể phân chia theo nhiều cách khác
nhau, song nhìn chung, một qui trình tín dụng tổng quát bao gồm 5 bớc.
Bớc 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng:
Xét về mặt kinh tế, mặc dù quan hệ tín dụng cha đợc hình thành nhng đây là
giai đoạn chuẩn bị những điều kiện cần thiết để quan hệ tín dụng đợc thiết lập một
cách lành mạnh.
Hồ sơ tín dụng của một ngân hàng là tổng hợp đầy đủ các giấy tờ, văn bản
chứng tỏ khách hàng thực sự có nhu cầu về vốn tín dụng, cũng nh chứng minh đợc
tính hợp pháp về nhân thân khách hàng và tính tự nguyện xin cấp tín dụng của
khách hàng.
Nhìn chung, những thông tin liên quan tới khách hàng cần thu thập trong
giai đoạn này là:
- Những tài liệu chứng minh năng lực pháp lý của khách hàng.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Những tài liệu chứng minh khả năng hấp thụ vốn tín dụng và khả năng
hoàn trả vốn tín dụng của khách hàng.
- Những tài liệu liên quan đến bảo đảm tín dụng hoặc điều kiện cấp tín
dụng đặc thù.
- Các giấy tờ đề nghị cấp tín dụng khác đi kèm.
Bớc 2: Phân tích tín dụng:
Là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn
tín dụng cũng nh khả năng hoàn trả vốn vay. Nó là nội dung quan trọng nhất, với
mục tiêu là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng và tiên
lợng khả năng kiểm soát của ngân hàng về các loại rủi ro đó cũng nh dự kiến các
biện pháp phòng ngừa và hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra. Phân tích tín dụng
giúp cho ngân hàng kiểm tra tính chính xác của các thông tin về khách hàng, từ đó
có đợc sự tin tởng chắc chắn vào thái độ sẵn sàng trả nợ và khả năng trả nợ của
khách hàng.
Phân tích tín dụng bao gồm một số nội dung:
- Phân tích đánh giá khách hàng: trong đó cần; phân tích năng lực pháp lý,
uy tín, tình hình tài chính của khách hàng và năng lực quản lý điều hành
của ban lãnh đạo doanh nghiệp vay vốn.
- Thẩm định dự án đề nghị vay vốn.
- Thẩm định bảo đảm nợ vay.
Bớc 3: Ra quyết định tín dụng:
Kết quả của quá trình phân tích là đa ra quyết định tín dụng. Việc ra quyết định tín
dụng nh thế nào, chấp thuận hay không chấp thuận là công việc cực kì quan trọng
bởi nó không những ảnh hởng đến tiến trình hoạt động của khách hàng mà còn ảnh
hởng đến uy tín của ngân hàng. Nếu ngân hàng quyết định chấp thuận mà sau đó
khách hàng lại không có khả năng trả nợ thì ngân hàng sẽ bị mất vốn dẫn đến giảm
lợi nhuận, giảm uy tín. Ngợc lại, nếu ngân hàng không chấp thuận trong khi khách
hàng có khả năng trả nợ thì chính bản thân ngân hàng đã mất đi cơ hội tăng thu nhập
và mở rộng thị phần. Vì vậy đối với ngời làm ngân hàng cần thể hiện thái độ tôn
trọng đối với khách hàng. Cụ thể là việc ra quyết định tín dụng phải đợc đa ra trong
một thời gian ngắn nhất có thể, đảm bảo sự chủ động, kịp thời cho khách hàng. Nếu
yêu cầu vay vốn đợc chấp nhận thì cán bộ tín dụng cùng khách hàng tiến hàng ký
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
kết hợp đồng. Nếu hồ sơ vay vốn bị từ chối thì cũng phải thông báo cho khách hàng
biết lý do từ chối.
Bớc 4: Giải ngân:
Là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết
theo hợp đồng tín dụng. Giải ngân phải đảm bảo nguyên tắc vận động của tín dụng
gắn liền với vận động của hàng hoá. Nghĩa là việc phát tiền vay phải có hàng hoá
đối ứng, phù hợp với mục đích cho vay của hợp đồng tín dụng. Cơ sở để ngân hàng
thực hiện giải ngân là kế hoạch sử dụng vốn của khách hàng đã đợc nêu trong hợp
đồng.
Bớc 5: Giám sát, thu nợ và thanh lý tín dụng:
Giám sát và quản lý tín dụng đợc tiến hành từ khi tiền vay phát ra cho đến
khi khoản vay đợc hoàn trả, nhằm đôn đốc khách hàng thực hiện đúng và đầy đủ
những cam kết đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, phù hợp với đặc điểm hoạt
động của ngân hàng và đặc điểm kinh doanh sử dụng vốn của khách hàng. Việc thực
hiện các nghiệp vụ này chính là cơ sở để ngân hàng đánh giá chất lợng trong quá
trình thực hiện đầu t vốn của mình
Giám sát tín dụng là kiểm tra việc thực hiện các điều khoản đã cam kết theo
hợp đồng tín dụng nh:
Khách hàng có sử dụng vốn đúng mục đích không?
Kiểm soát mức độ rủi ro tín dụng phát sinh.
Theo dõi thực hiện các điều khoản cụ thể đã thoả thuận trong hợp đồng, kịp
thời phát hiện những vi phạm để có cách xử lý thích hợp.
Theo dõi và ghi nhận việc thực hiện qui trình tín dụng của các bộ phận có
liên quan tại ngân hàng.
Thu nợ, là việc ngân hàng theo dõi lịch trả nợ theo các nội dung đã thoả thuận
trong hợp đồng tín dụng. Trớc ngày đáo hạn trả nợ 3 đến 5 ngày ngân hàng thông
báo cho khách hàng biết số tìên phải thanh toán và ngày thanh toán, khách hàng có
trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng đúng hạn, đầy đủ nh đã cam kết trong
hợp đồng tín dụng.
Thanh lý tín dụng là việc ngân hàng làm thủ tục giải chấp tài sản thế chấp
hoặc giải toả tài sản cầm cố, lập biên bản giao nhận tài sản/giấy tờ (nếu có) đồng
thời tất toán tài khoản vay, chuyển hồ sơ tín dụng vào lu trữ.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tóm lại, TDNH có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của mỗi
quốc gia. Do đó, quản lý tốt vấn đề chất lợng tín dụng vẫn là mối quan tâm không
chỉ của các nhà quản lý điều hành trong ngành ngân hàng mà còn là mối quan tâm
lo ngại của nhiều ngành, nhiều cấp, ở cả trung ơng lẫn địa phơng.
1.2. Chất lợng tín dụng.
1.2.1. Quan niệm về chất lợng tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trờng, yếu tố chất lợng luôn đợc đặt lên hàng đầu.
Lĩnh vực ngân hàng cũng không phải ngoại lệ mà còn có phần đợc coi trọng hơn vì
đây là ngành dịch vụ nên nói tới chất lợng thì đó không phải là một con số cụ thể.
Chất lợng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng (ngời gửi tiền và
ngời vay tiền), phù hợp với sự phát trỉên kinh tế, xã hội và đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của Ngân Hàng.
Chất lợng tín dụng đợc thể hiện trên nhiều khía cạnh:
- Đối với NHTM: chất lợng tín dụng đợc xác định thông qua các chỉ tiêu cơ
bản sau đây:
Phục vụ tốt sự phát triển của các ngành, các địa phơng theo định h-
ớng của Nhà Nớc qua từng thời kỳ.
Các khoản tín dụng đợc thực hiện đúng mục đích, đúng đối tợng, có
hàng hoá tơng đơng làm đảm bảo.
Các khoản tín dụng đợc thu hồi đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi, góp
phần tăng nhanh vòng quay vốn của ngân hàng, giảm thiểu các
khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi, trên cơ sở đó tăng doanh thu cho hoạt
động của ngân hàng.
- Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Dới giác độ này, tín dụng đợc coi là có
chất lợng khi nó hỗ trợ và làm tăng hiệu quả hoạt động của từng doanh nghiệp đơn
lẻ, tạo điều kiện để những doanh nghiệp này thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân
sách Nhà Nớc, giải quyết đợc việc làm cho ngời lao động, tạo nên tốc độ phát triển
chung của nền kinh tế. Đồng thời, chất lợng tín dụng đợc đảm bảo cũng sẽ góp phần
tích cực vào việc thực thi chính sách tiền tệ của nhà nớc.
Nh vậy, có thể nói chất lợng tín dụng là tổng hợp các hoạt động giữa những
con ngời trong tổ chức, giữa các tổ chức với nhau trong một ngân hàng. Nó đợc xác
định qua nhiều yếu tố: thu hút đợc khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
độ an toàn của vốn tín dụng, chi phí tổng thể về lãi suất, chi phí nghiệp vụ Do đó,
hiểu đúng bản chất và xác định chính xác các nguyên nhân tồn tại sẽ giúp cho ngân
hàng thực hiện thành công chiến lợc kinh doanh và đứng vững trong nền kinh tế thị
trờng.
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng tín dụng của NHTM
Có thể nói ngân hàng và tín dụng ngân hàng là sản phẩm tất yếu và vô cùng
quan trọng của nền sản xuất kinh doanh hàng hoá. Cho tới nay, khi nghiên cứu về cơ
cấu kinh tế của bất cứ quốc gia nào ngời ta không thể không bỏ qua ngân hàng tổ
chức tài chính quan trọng hàng đầu với sản phẩm truyền thống, chủ yếu là tín dụng.
Nh chúng ta đều biết, các ngân hàng luôn bị kiểm soát khắt khe bởi các cơ quan
quản lý của chính phủ. Bởi vì:
- Ngân hàng là nơi tích trữ tiết kiệm hàng đầu của công chúng, việc thất
thoát các khoản vốn này trong trờng hợp ngân hàng phá sản sẽ trở thành thảm hoạ
cho công chúng và suy tới cùng là nền kinh tế.
- Hoạt động tín dụng của ngân hàng có thể ảnh hởng tới tình hình kinh tế,
tỷ lệ việc làm, lạm phát.
Hai lý do này nói lên tầm quan trọng của ngân hàng và hoạt động tín dụng.
Việc nâng cao chất lợng TD là đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế và cũng là nhu cầu
thiết thực của chính các NHTM.
Đối với nền kinh tế chất lợng TD ngày càng đợc quan tâm vì:
- Đảm bảo chất lợng TD là điều kiện để ngân hàng làm tốt vai trò trung tâm
thanh toán: khi chất lợng TD đợc đảm bảo sẽ tăng vòng quay vốn TD, với một khối
lợng tiền nh cũ có thể thực hiện số lần giao dịch lớn hơn, tạo điều kiện tiết kiệm tiền
trong lu thông, củng cố sức mua của đồng tiền.
- Chất lợng TD tạo điều kiện cho ngân hàng làm tốt chức năng trung gian tín
dụng trong nền kinh tế: TD là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu t, góp phần điều hoà vốn
trong nền kinh tế. Tăng cờng chất lợng TD đồng nghĩa với giảm thiểu lãng phí vốn
do không sử dụng hết lợng tiền trong lu thông, điều hoà và ổn định tiền tệ.
- Chất lợng TD góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trởng
kinh tế và nâng cao uy tín quốc gia: Đó là nhờ khả năng tạo tiền của hệ thống ngân
hàng, khối lợng tiền đợc mở rộng khi đi vào lu thông có quyền thanh toán nh các
phơng tiện khác và có thể đợc chuyển thành tiền mặt phơng tiện lu thông với tính

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét