Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tố đầu vào, thị trờng các yếu tố đầu ra ), các quan hệ tài chính phát sinh trong
nội bộ doanh nghiệp, các quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các đối tác
hay với các chủ thể khác trong xã hội
Nh vậy, các quan hệ tài chính đợc xem nh là kết quả của hoạt động phân
phối, trao đổi (mua bán) và nó bao quát mọi khía cạnh trong vòng kinh doanh
của doanh nghiệp. Do vậy mà các nhóm quan hệ này đều mang những đặc trng
nhất định và nó cũng là những đặc trng cơ bản của tài chính doanh nghiệp:
+Thứ nhất: Tài chính doanh nghiệp phản ánh những luồng chuyển dịch giá thị
trong nền kinh tế. Những luồng chuyển dịch đó chính là sự vận động của quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Và rõ ràng các quan hệ tài chính đã
cho ta thấy sự vận động của các nguồn tài chính đều nảy sinh trong quá trình
hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp.
+Thứ hai: Sự vận động của các nguồn tài chính không phải diễn ra một cách tự
phát, và nó đợc hoà nhập thích ứng vào chu kỳ kinh doanh. Đây chính là sự vận
động chuyển hoá các nguồn tài chính thành các quỹ tiền tệ bằng các quan hệ
phân phối dới hình thức giá trị nhằm tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ
cho các mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chính nhờ hai đặc trng này mà chúng ta có thể phân biệt đợc các quan hệ tài
chính với các quan hệ khác. Và do vậy có thể đa ra một định nghĩa về tài chính
mang tính chất chung nhất:
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế dới hình thức giá trị,
nảy sinh trong quá trình phân phối của cải xã hội gắn liền với sự tạo lập và sử
dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ cho yêu cầu chung của xã hội.
1.1.3.Nội dung cơ bản của hoạt động tài chính doanh nghiệp:
Suy cho cùng thì hoạt động tài chính doanh nghiệp là nhằm thực hiện các
mục tiêu chung của doanh nghiệp, có thể mục tiêu đó là tối đa hoá giá trị doanh
nghiệp hay mục tiêu tăng trởng và phát triển. Cụ thể hoạt động tài chính doanh
nghiệp bao gồm các nội dung cơ bản sau:
-Thứ nhất: Vấn đề là đầu t vào đâu và đầu t nh thế nào cho phù hợp với tình hình
sản xuất kinh doanh đã chọn để nhằm đạt tới mục tiêu của doanh nghiệp ?
Để có thể giải quyết đợc vấn đề này thì doanh nghiệp trớc hết phải căn cứ vào
mục tiêu, phơng hớng phát triển của mình, sau đó lọc ra những phơng án khả thi
nằm trong phơng hớng đã chọn. Đồng thời doanh nghiệp phải tiến hành phân
tích cụ thể mỗi phơng án đầu t, phân tích những rủi do có thể gặp phải trong quá
trình đầu t, sản xuất và phân tích các kết quả có thể mang lại. Từ đó đa ra các
quyết định đầu t cho phơng án tối u.
-Thứ hai: Nguồn tài trợ đợc huy động ở đâu và vào thời điểm nào với một cơ cấu
tối u và chi phí thấp nhất ?
ở nội dung này cần nhận thấy rằng có sự liên hệ giữa các quan hệ tài chính
của doanh nghiệp với các thị trờng và với các đôí tác của doanh nghiệp. Thông
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
qua mối quan hệ với thị trờng tài chính (thị trờng vốn, thị trờng tiền tệ ) mà dn
có thể chủ động vay vốn từ thị trờng. Mặt khác, thông qua mối quan hệ tài chính
với các đối tác mà doanh nghiệp có thể phân tích cụ thể tình hình nội tại và kêu
gọi vốn đầu t hay tham gia liên doanh liên kết, thuê tài chính
-Thứ ba: Lợi nhuận của doanh nghiệp đợc sử dụng nh thế nào ?
Đây là một vấn đề rất nhạy cảm và có tầm quan trọng lớn. Phân phối lợi
nhuận không phải là việc phân chia số tiền lãi một cách đơn thuần mà là việc
giải quyết tổng hợp các mối quan hệ kinh tế diễn ra đối với doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần phải giải quyết hài hoà các mối quan hệ về lợi ích giữa Nhà n-
ớc, doanh nghiệp và CB CNV nhng trớc hết cần thực hiện nghĩa vụ và hoàn
thành trách nhiệm đối với Nhà nớc theo Pháp luật quy định. Một vấn đề quan
trọng khác là doanh nghiệp cần phải dành phần lợi nhuận để lại thích đáng để
giải quyết các nhu cầu kinh doanh của mình, đồng thời chú trọng đảm bảo lợi
ích của các thành viên trong đơn vị. Cụ thể, nội dung phân phối lợi nhuận đợc
tóm tắt theo sơ đồ sau:
phân phối
Việc phân phối lợi nhuận đúng đắn sẽ trở thành động lực thúc đẩy sản xuất
kinh doanh phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp tục công
việc sản xuất kinh doanh của mình.
-Thứ t: Phân tích, đánh giá và kiểm tra các hoạt động nh thế nào để thờng xuyên
đảm bảo trạng thái tài chính có hiệu quả ?
-Thứ năm: Quản lý các hoạt động tài chính nh thế nào đẻ đa ra các quyết định
thu chi cho phù hợp ?
6
Lợi nhuận doanh nghiệp
Lợi nhuận từ HĐKD Lợi nhuận từ HĐ khác
Lợi nhuận HĐTC
Lợi nhuận HĐBT
Nộp thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế
Nộp tiền
thu sử
dụng
vốn
NSNN
Trả các
khoản
tiền bị
phạt
Trừ các
khoản
tiền bị
phạt
Chi LD
cổ phần,
trái
phiếu
Bù đắp
bảo
toànvốn
Trích lập
các quỹ
DN
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đây là một vấn đề khó đối với doanh nghiệp vì các nguồn vốn ngắn hạn chủ
yếu là vốn lu động đều đợc đầu t vào quá trình sản xuất phục vụ cho mục đích
kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố có liên quan đến doanh thu của doanh
nghiệp không phải chỉ do doanh nghiệp quyết định mà nó còn phụ thuộc vào thị
trờng và vấn đề thị hiếu tiêu dùng. Tuy nhiên các quyết định của doanh nghiệp
sẽ trở nên dễ dàng hơn nếu sản phẩm của doanh nghiệp đã có uy tín và chiếm
lĩnh đợc thị trờng.
1.1.4.Chức năng của tài chính doanh nghiệp:
Xuất phát từ nội dung hoạt động tài chính mà tài chính doanh nghiệp có các
chức năng sau:
-Chức năng phân phối:
Chức năng phân phối là thuộc tính vốn có, khách quan của tài chính doanh
nghiệp, là công cụ kinh tế của phạm trù tài chính. Phân phối tài chính dới hình
thức giá trị diễn ra giữa hai chủ thể và hai chủ thể này có thể ở hai hình thức sở
hữu khác nhau. Nhờ có chức năng phân phối mà doanh nghiệp có khả năng khai
thác, thu hút các nguồn tài chính trong nền kinh tế để hình thành vốn kinh doanh
của doanh nghiệp. Thông qua chức năng phân phối mà vốn kinh doanh đợc đầu
t, sử dụng vào mục đích kinh doanh để tạo ra thu nhập và tích luỹ tiền tệ của
doanh nghiệp. Hay nói khác đi, nhờ có chức năng phân phối mà các quỹ đợc tạo
lập và sử dụng. Đồng thời vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc tuần hoàn và
chu chuyển tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đây là yếu tố quan trọng nhất
quyết định phơng hớng và cách thức phân phối tài chính của doanh nghiệp.
-Chức năng giám đốc:
Cũng nh chức năng phân phối, chức năng giám đốc là thuộc tính khách quan
của tài chính doanh nghiệp, là công cụ kinh tế của phạm trù tài chính. Biểu hiện
tập trung nhất của chức năng này là giám đốc các quá trình hình thành và sử
dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp. Trong quá trình phân phối, hàng loạt các
quỹ tiền tệ đợc hình thành và sử dụng, song việc hình thành không phải do ngẫu
nhiên hay tự phát. Với khả năng giám đốc của tài chính, các quỹ tiền tệ đợc hình
thành từ các nguồn tài chính hợp lý, tức là có tính chất luật pháp và có hiệu quả.
Thông qua chức năng giám đốc, tài chính doanh nghiệp đảm bảo cho các quỹ
tiền tệ của doanh nghiệp đợc sử dụng đúng mục đích, từ đó nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
Chức năng giám đốc là sự giám sát, dự báo tính hiệu quả của các quá trình
phân phối. Nhà quản lý có thể thấy đợc yếu điểm trong quá trình kinh doanh để
có sự điều chỉnh kịp thời, nhằm thực hiện đợc mục tiêu kinh doanh dã định.
Nh vậy, giữa chức năng phân phối và chức năng giám đốc có quan hệ hữu cơ
với nhau. Chức năng phân phối là cơ sở để thực hiện chức năng giám đốc. ở đâu
có sử dụng các nguồn tài chínhthì chức năng giám đốc tài chính sẽ làm cho quá
trình đó đợc thực hiện đúng mục tiêu và có tính hiệu quả.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.2.Lý luận chung về Báo cáo tài chính:
Trong điều kiện hiện nay, các hoạt động tài chính cũng nh các hoạt động sản
xuất kinh doanh luôn có vị trí, vai trò quan trọng, và có ý nghĩa quyết định về sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Về phía Nhà nớc: để có thể thực hiện đợc
chức năng, vai trò điều tiết, định hớng và quản lý các hoạt động kinh tế ngày
càng đa dạng, Nhà nớc cần phải ban hành một hệ thống các quy phạm pháp luật
để có thể điều chỉnh một bộ phận lớn và đặc thù các hoạt động và quan hệ xã
hội: đó là các quan hệ kinh tế. Trong điều kiện đó Báo cáo tài chính đợc Nhà nớc
quy định theo một số chuẩn mực nhất định và có tính chất bắt buộc (một số loại
hình Báo cáo tài chính tuỳ theo điều kiện mỗi doanh nghiệp có thể có tính chất
bắt buộc hoặc không) đối với các doanh nghiệp.
1.2.1.Báo cáo tài chính - Tài liệu chủ yếu trong việc phân tích hoạt động tài
chính doanh nghiệp:
Báo cáo tài chính xét cho cùng thì chính là biểu hiện khác đi của hoạt động
tài chính. Dới quy mô doanh nghiệp, Báo cáo tài chính chính là sự tóm tắt tổng
quát quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có liên quan đến
việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ. Tuy nhiên, vì mục đích sử
dụng và một số lĩnh vực tài chính cần chú ý chi tiết mà Báo cáo tài chính đợc
Nhà nớc quy định theo từng chỉ tiêu và có tính chất cỡng chế rõ ràng về nội
dung, hình thức, thời hạn lập và gửi Thông qua nội dung cụ thể về việc theo
dõi, tạo lập và sử dụng Báo cáo tài chính mà chúng ta có khái niệm chung về Báo
cáo tài chính nh sau:
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn
vốn chủ sở hữu và công nợ cũng nh tình hình tài chính hay kết quả sản xuất kinh
doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là phơng tiện để doanh
nghiệp trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho
vcác đối tợng quan tâm.
Thông qua quá trình hoạt động của doanh nghiệp gắn với việc tạo lập, phân
phối và sử dụng các quỹ tiền tệ mà Báo cáo tài chính đợc hình thành. Hay nói
khác đi, chính do sự vận động (vận động ra khỏi hay đi vào) của các luồng tiền
tệ mà Báo cáo tài chính đợc sử dụng để theo dõi, sử dụng hay điều chỉnh nguồn
tài chính của doanh nghiệp cho phù hợp. Các đối tợng sử dụng Báo cáo tài chính
tài chính doanh nghiệp có thể là các doanh nghiệp, Nhà nớc hoặc cũng có thể là
các đối tác kinh doanh, các nhà đầu t tuỳ theo mức trách nhiệm và sự cần thiết
của thông tin trên Báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính đợc Nhà nớc quản lý rất chặt chẽ theo cấp và đợc định
thống nhất về phơng pháp lập, phơng pháp tính, thời hạn lập và gửi Các thông
tin kế toán trên Báo cáo tài chính phải có tính chất xác thực và có cơ sở. Nếu xét
riêng biệt về ý nghĩa của từng chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính thì chỉ có tính chất
thống kê đơn thuần, nhng nếu xết về mối quan hệ giữa các chỉ tiêu thì các chỉ
tiêu mang lại một thông tin mới có ý nghĩa chung và mang tính chất điển hình
của doanh nghiệp. Ví dụ nh chỉ tiêu Tỷ suất thanh toán ngắn hạn của doanh
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nghiệp đợc xác định bằng thơng số giữa chỉ tiêu TSLĐ & ĐTNH với chỉ tiêu
Tổng nợ ngắn hạn. Nếu nh chỉ tiêu này đợc xét riêng biệt, tách rời thì số liệu
thống kê chỉ có tính chất quy mô. Ngợc lại, khi xem xét tổng hợp hai chỉ tiêu thì
kết quả giữa TSLĐ & ĐTNH với Tổng nợ ngắn hạn lại nói lên khả năng tài
chính của doanh nghiệp có thể trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn. Hoặc chỉ
tiêu Doanh lợi doanh thu đợc xác định bằng thơng số giữa Lợi nhuận thuần với
Doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp (thờng là 1 năm, 1quý hay 1
tháng ). Nếu chỉ xem xét từng chỉ tiêu: chỉ tiêu LNT cho chúng ta biết về khả
năng kinh doanh cũng nh nghĩa vụ phải nộp thuế thu nhập của doanh nghiệp đối
với Nhà nớc, chỉ tiêu DTT nói lên quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Khi
xem xét tổng hợp hai nhân tố này thì thơng số giữa hai chỉ tiêu lại cho chúng ta
biết đợc khả năng có thể thu lợi nhuận tính trên mỗi đồng DTT của doanh
nghiệp.
Nh vậy, có thể thấy đợc các thông tin kế toán trên Báo cáo tài chính là rất
quan trọng và có ý nghĩa không chỉ đối với s phát triển của doanh nghiệp mà còn
có tính chất quyết định đối với Nhà nớc, với các đối tác kinh doanh của doanh
nghiệp. Tuy nhiên vai trò của Báo cáo tài chính chỉ có thể đợc thực hiện nếu các
thông tin trên Báo cáo tài chính là thực sự có cơ sở và đáng tin cậy. Chính vì vậy
mà việc xác định quy mô và mức độ chính xác của các thông tin trên Báo cáo tài
chính là rất quan trọng, làm căn cứ pháp lý để Nhà nớc quản lý và xác định mức
trách nhiệm đối với doanh nghiệp. Đồng thời cũng là căn cứ để các đối tợng sử
dụng thông tin đa ra các quyết định trong quan hệ với doanh nghiệp. Ngoài ra,
các số liệu kế toán trên Báo cáo tài chính còn là căn cứ để Nhà nớc kiểm tra,
điều chỉnh việc sử dụng vốn và kinh phí ở các đơn vị thuộc sở hữu Nhà nớc, là cơ
sở cho việc hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô, các kế hoạch, chiến lợc
phát triển Kinh tế - Xã hội dài hạn của Nhà nớc.
Qua nội dung ở trên, chúng ta đã thấy đợc mối quan hệ giữa tài chính và Báo
cáo tài chính. Có thể nói Báo cáo tài chính là kết quả của hoạt động tài chính.
Hay nói khác đi, hoạt động tài chính của doanh nghiệp chính là nguồn gốc, là
nội dung cho Báo cáo tài chính, và Báo cáo tài chính có nhiệm vụ phản ánh trung
thực nội dung hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Trong trờng hợp đi vào
phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp thì không thể không sử dụng đến
Báo cáo tài chính.
Và ngợc lại, khi tiến hành phân tích Báo cáo tài chính thì cũng đồng thời phải
tiến hành phân tích nội dung nội dung hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Mối quan hệ giữa hoạt động tài chính và Báo cáo tài chính là mối quan hệ nhân -
quả. Nếu hoạt động tài chính của doanh nghiệp là khả quan và có kết quả tốt thì
tất yếu Báo cáo tài chính của doanh nghiệp cũng có tính chất thuyết phục các dối
tác kinh doanh của doanh nghiệp. Nhà nớc với t cách là ngời quản lý vĩ mô,
thông qua cac chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp sẽ thực hiện
trách nhiệm quản lý và doanh nghiệp cũng có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ
của mình đối với Nhà nớc theo luật định.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.2.2.Những nội dung cơ bản của Báo cáo tài chính:
Nh đã trình bày ở phần trớc, Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp số liệu từ
các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế - tài chính nhất định để phản ánh tình
hình tài sản của đơn vị tại một thời điểm, kết quả của hoạt động sản xuất kinh
doanh và tình hình sử dụng vốn trong một thời kỳ nhất định của đơn vị, giúp cho
các đối tợng sử dụng thông tin kế toán nhận biết đợc tình hình kinh tế - tài chính
trong quá trình sản xuất - kinh doanh của đơn vị và đề ra các quyết định cần
thiết. Đồng thời, Báo cáo tài chính còn là phơng tiện để doanh nghiệp trình bày
khả năng sinh lời và thực trạng tài chính doanh nghiệp cho các đối tợng quan
tâm. Theo chế độ hiện hành thì nội dung Báo cáo tài chính bao gồm hai loại hình
là báo cáo bắt buộc và báo cáo hớng dẫn.
*.Báo cáo tài chính bắt buộc:
Là những báo cáo mà mọi doanh nghiệp đều phải lập và gửi theo định kỳ,
không phân biệt hình thức sở hữu và quy mô của doanh nghiệp.
Hiện nay, theo quy định của Nhà nớc các doanh nghiệp định kỳ phải lập ba
báo cáo bắt buộc sau:
-Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet):
Là một tài liệu mang tính chất bao quát và quan trọng nhất để nghiên cứu,
đánh giá tổng quát tình hình kinh doanh cũng nh kết quả sản xuất kinh doanh,
trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.
Kết cấu của Báo cáo tài chính bao gồm hai phần: phần Tài sản và phần
Nguồn vốn. Phần Tài sản phản ánh giá trị của tài sản, phần Nguồn vốn phản
ánh nguồn hình thành của Tài sản trong doanh nghiệp.Trong đó phần Tài sản
gồm các chỉ tiêu nh: Tiền, Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn. Các khoản nợ
phải thu phần Nguồn vốn gồm các chỉ tiêu nh Nợ ngắn hạn, Nợ dài hạn, Các
khoản phải thu Xét theo góc độ kinh tế, phần Tài sản cho phép đánh giá tổng
quát về năng lực và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp, phần Nguồn vốn
nói lên thực trạng của doanh nghiệp. Xét trên góc độ pháp lý, phần Tài sảnthể
hiện tiềm lực mà doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng lâu dài gắn với mục
tiêu của doanh trnghiệp, phần Nguồn vốn thể hiện mức trách nhiệm của doanh
nghiệp về số vốn đã đăng ký kinh doanh với Nhà nớc, về tổng số tài sản đã đợc
hình thành bằng số vốn vay Ngân hàng cũng nh số vốn vay của các đối tợng
khác, trách nhiệm phải thanh toán các khoản phải trả cho ngời lao động, cho cổ
đông của doanh nghiệp, cho nhà cung cấp Cụ thể Bảng cân
đối kế toán đợc quy định theo mẫu sau:
Mẫu số B01 - DN
Bảng cân đối kế toán
Ngày tháng năm Đơn vị tính
Tài sản
Mã
số Số đầu năm Số cuối kỳ
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
A.TSLĐ và ĐTNH
100
I. Tiền
1. Tiền mặt tại quỹ
2. Tiền gửi ngân hàng
3. Tiền đang chuyển
II. Các khoản đầu t tài chính NH
1. Đầu t chứng khoán NH
2. Đầu t chứng khoán NH khác
3. Dự phòng giảm giá đầu t NH (*)
III. Các khoản phải thu
1. Phải thu của khách hàng
2. Trả trớc cho ngời bán
3. Thuế GTGT đợc khấu trừ
4. Phải thu nội bộ
- Vốn KD ở các đơn vị phụ thuộc
- Phải thu nội bộ khác
5. Các khoản phải thu khác
6. DP các khoản phải thu khó đòi (*)
IV. Hàng tồn kho
1. Hàng mua đang đi trên đờng
2. Nguyên liệu, vật liệu tồn kho
3. Công cụ, dụng cụ tồn kho
4. Chi phí SXKD dở dang
5. Thành phẩm tồn kho
6. Hàng hoá tồn kho
7. Hàng gửi đi bán
8. DP giảm giá hàng tồn kho (*)
V. Tài sản lu động khác
1. Tạm ứng
2. Chi phí trả trớc
3. Chi phí chờ kết chuyển
4. Tài sản thiếu chờ xử lý
5. Các khoản thế chấp, ký cợc, ký quỹ
VI. Chi sự nghiệp
1. Chi sự nghiệp năm trớc
2. Chi sự nghiệp năm nay
110
111
112
113
120
121
128
129
130
131
132
133
134
135
136
138
139
140
141
142
143
144
145
146
147
149
150
151
152
153
154
155
160
161
162
B. TSCĐ và ĐTDH 200
I. Tài sản cố định
1. TSCĐ hữu hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
210
211
212
213
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2. TSCĐ thuê tài chính
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế
3. TSCĐ vô hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
II. Các khoản đầu t TC dài hạn
1. Đầu t chúng khoán dài hạn
2. Góp vốn liên doanh
3. Các khoản đầu t TC dài hạn khác
4. DP giảm giá đầu t dài hạn (*)
III. Chi phí XDCB dở dang
IV. Các khoản ký quỹ, kỹ cợc DH
214
215
216
217
218
219
220
221
222
228
229
230
240
Tổng cộng Tài sản 250
Nguồn vốn
Số đầu năm Số cuối kỳ
A. Nợ phải trả 300
I. Nợ ngắn hạn
1. Vay ngắn hạn
2. Nợ DH đến hạn trả
3. Phải trả cho ngời bán
4. Ngời mua trả tiền trớc
5. Thuế và các khoản phải nộp NN
6. Phải trả công nhân viên
7. Phải trả cho các đơn vị nội bộ
8. Các khoản phải trả, phải nộp khác
II. Nợ dài hạn
1. Vay dài hạn
2. Nợ dài hạn
III. Nợ khác
1. Chi phí phải trả
2. Tài sản thừa chờ xử lý
3. Nhận ký quỹ, ký cợc dài hạn
310
311
312
313
314
315
316
317
318
320
321
322
330
331
332
333
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 400
I. Nguồn vốn quỹ
1. Nguồn vốn kinh doanh
2.Chênh lệch đánh giá lại tài sản
3. Chênh lệch tỷ giá
4. Quỹ đầu t phát triển
410
411
412
413
414
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
5. Quỹ dự phòng tài chính
6. Quỹ trợ cấp mất việc làm
7. Lợi nhuận cha phân phối
8. Quỹ khen thởng phúc lợi
9. Nguồn vốn đầu t XDCB
II. Nguồn kinh phí
1.Quỹ quản lý của cấp trên
2.Nguồn kinh phí sự nghiệp
415
416
417
418
419
420
421
422
- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trớc
- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
3.Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
423
424
425
Tổng cộng Nguồn vốn 430
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán
Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối kỳ
1. Tài sản thuê ngoài
2. VTHH nhận giữ hộ, nhận gia công
3. HH nhận bán hộ, nhận ký gửi
4. Nợ khó đòi đã xử lý
5. Ngoại tệ các loại
6. Hạn mức kinh phí còn lại
7. Nguồn khấu hao cơ bản hiện có
Lập ngày / /
Ngời lập biểu Kế toán trởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: Số liệu các chỉ tiêu có dấu (*) dợc ghi bằng số âm dới hình thức ghi
trong ngoặc đơn hoặc ghi đỏ
-Báo cáo kết quả kinh doanh (Income Statement):
Là một Báo cáo tài chính phản ánh tóm lợc các khoản doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Về mặt nội
dung Báo cáo kết quả kinh doanh gồm có ba phần:
+Phần 1: Lợi nhuận (lỗ)
Phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng
+Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc
Phản ánh tình hình doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc về thuế
và các khoản phải nộp khác.
+Phần 3: Thuế GTGT đợc khấu trừ, thuế GTGT đợc hoàn lại, đợc miễn giảm.
Phản ánh số thuế GTGT mà doanh nghiệp đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đ-
ợc khấu trừ cuối kỳ; số thuế GTGT mà doanh nghiệp đợc hoàn lại, đã hoàn lại và
còn đợc hoàn lại; số thuế GTGT mà doanh nghiệp đợc miễn giảm, đã miễn giảm
và còn đợc miễn giảm.
Cụ thể Báo cáo kết quả kinh doanh đợc quy định theo mẫu sau:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét