- Dịch vụ PR/ Event
- Sản xuất và thiết kế.
- Quảng cáo thơng mại và quảng cáo phi thơng mại
- Vốn điều lệ: 5.500.000.000 (năm tỷ năm trăm triệu đồng)
III. Chức năng của Công ty
- Thiết kế và sản xuất các chơng trình truyền hình .
- Làm chuyển động,popup quảng cáo giữa các chơng trình truyền hình.
- Thiết kế, sản xuất phim quảng cáo truyền hình.
- Thiết kế, sản xuất và thi công sân khấu, trờng quay.
IV. Mô hình tổ chức của Công ty
Sơ đồ Mô hình tổ chức của Công ty nh sau:
Ban giám đốc
Tổng giám đốc
Phó Tổng giám đốc 1
Phó Tổng giám đốc 2
đại diện phân phốiđại diện phân phối
Văn phòng đại diện
TP. Hồ Chí Minh
Văn phòng công ty
tại Hà Nội
Chức năng: Chỉ đạo chung
Văn phòng đại diện
TP. Nha trang
Trung tâm
viễn thông
Bộ phận quản lý Bộ phận kinh doanh
Phòng tổ chức -
hành chính
Phòng
kế toán - tài vụ
Phòng
Dự án
Phòng
QC khách hàng
V. Kết quả hoạt động của Công ty trong vòng 3 năm
Đơn vị tính: VNĐ
TT Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1 Tổng tài sản 7.021.969.000 18.479.024.000 42.512.253.000
2 Tổng nợ phải trả 2.863.289.000 5.051.097.000 16.998.705.000
3 Vốn lu động 5.129.492.000 12.398.118.000 37.273.038.000
4 Doanh thu 24.403.213.000 40.501.454.00
0
124.575.891.000
5 Lợi nhuận trớc thuế 239.253.000 377.249.000 871.225.000
6 Lợi nhuận sau thuế 172.262.160 271.619.280 627.282.000
Chơng II
Thực trạng quản trị nguồn nhân lực taị Công ty
cổ phần phát triển truyền thông Việt Ba
I. Cơ sở lý luận
Hoạt động quản trị nguồn nhân lực là sự phối hợp một cách tổng thể các
hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho ngời lao động thông qua tổ chức, nhằm đạt đợc mục
tiêu chiến lợc và định hớng viễn cảnh của tổ chức.
II. Tuyển dụng
1. Mục đích
1.1. Nhằm đảm bảo công tác tuyển dụng nhân lực của Công ty đợc thực
hiện một cách có kế hoạch v tuyển dụng đ ợc nhân lực đúng theo yêu cầu đặt ra.
1.2. Ngời lao động sau khi đợc tuyển dụng đảm bảo việc thực hiện công
việc của mình có hiệu quả, các sản phẩm do họ làm ra phải đảm bảo chất lợng.
1.3. Đáp ứng nhu cầu sản xuất ngày càng phát triển.
2. Các văn bản có liên quan
2.1. Bộ Luật Lao động của nớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
2.2. Nghị định 72/CP ngày 31/10/1995 của Chính Phủ.
2.3. Điều lệ Công ty việt ba media
2.4. Kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty.
2.5. Mẫu hợp đồng lao động do Nhà nớc ban hành.
3. Trách nhiệm
3.1. Giám đốc: Chịu trách nhiệm đối với việc tuyển dụng bao gồm:
- Xem xét, phê duyệt tuyển dụng hàng năm.
- Quyết định thành lập hội đồng thi tuyển và các thành viên trong Hội đồng.
- Giữ nhiệm vụ Chủ tịch hội đồng tuyển dụng.
- Phê duyệt quá trình tuyển dụng và kết quả.
-Ký hợp đồng lao động với ngời đợc tuyển dụng.
3.2. Trởng phòng Tổ chức-Hành chính.
- Căn cứ vào nhu cầu lao động thực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của Cty và đề xuất của các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Công ty để lập kế hoạch
tuyển dụng nhân lực hàng năm.
- Đề xuất kế hoạch tổ chức tuyển dụng lao động theo kế hoạch tuyển dụng
đợc phê duyệt hoặc tuyển dụng đột xuất với Giám đốc Công ty.
- Tổ chức tuyển dụng nhân lực theo kế hoạch.
- Báo cáo kết quả tuyển dụng trình Giám đốc Công ty xem xét, phê duyệt
kết quả tuyển dụng.
- Làm thủ tục tiếp nhận lao động trúng tuyển và làm Hợp đồng lao động
trình Giám đốc ký.
- Quản lý tất cả các văn bản, hồ sơ có liên quan đến lĩnh vực tuyển dụng
của Công ty.
3.3. Ngời phụ trách có liên quan
- Xác định và đề xuất nhu cầu tuyển dụng nhân lực cho bộ phận mình phụ trách.
- Kết hợp cùng với phòng TC-HC thực hiện việc tuyển dụng lao động cho
bộ phận mình (nếu có).
- Tiếp nhận và bố trí công việc cho những ngời đợc ký Hợp đồng lao động
do bộ phận mình phụ trách.
- Theo dõi, lập báo cáo nhận xét kết quả thử việc của nhân viên trong thời gian
thử việc, đề xuất việc tiếp tục ký Hợp đồng lao động hay không ký tiếp đối với những
ngời đã qua thời kỳ thử vịêc tại bộ phận mình phụ trách.
4. Nội dung thực hiện
4.1. Xác định nhu cầu tuyển dụng
Hàng năm ngời phụ trách có liên quan xác định nhu cầu tuyển dụng nhân
lực cho bộ phận mình phục trách và chuyển Phòng TC-HC xem xét, cân đối lập
kế hoạch điều chuyển nội bộ hoặc tuyển dụng hàng năm.
- Nhu cầu tuyển dụng đợc xác định trên cơ sở sau:
Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, Phòng, Ban, đơn vị.
Các yêu cầu đòi hỏi từ công nghệ, kỹ thuật, chuyên môn.
Thực trạng nhân lực của Cty (định biên lao động)
- Kế hoạch tuyển dụng bao gồm các nội dung tuyển dụng chủ yếu sau:
Số lợng.
Ngành nghề.
Trình độ.
Thời gian cần tuyển.
- Kế hoạch tuyển dụng nhân lực hàng năm sẽ đợc Trởng phòng TC-HC lập
và trình Giám đốc Công ty duyệt vào Quý 2 của năm kế hoạch.
- Khi có nhu cầu tuyển dụng đột xuất hay điều chỉnh kế hoạch tuyển dụng
thì Trởng phòng TC-HC sẽ làm báo cáo hoặc bổ sung kế hoạch tuyển dụng trình
Giám đốc duyệt.
Khi không có nhu cầu tuyển dụng nhân lực thì không cần phải lập kế
hoạch tuyển dụng theo quy định ở trên.
4.2. Thực hiện việc tuyển dụng
Căn cứ vào kế hoạch hoặc yêu cầu tuyển dụng đã đợc Giám đốc phê duyệt.
Phòng TC-HC chịu trách nhiệm thông báo tuyển dụng nhân lực theo một hoặc
một số hình thức sau:
Đăng tin trên báo hoặc các phơng tiện thông tin đại chúng.
Thông qua các đơn vị cung ứng, giới thiệu việc làm.
Liên lạc trực tiếp với ngời lao động đều đợc biết qua các nguồn thông
tin khác nhau.
Trong thông báo cần nói rõ các yêu cầu tuyển dụng và các văn bản cần phải
có trong hồ sơ dự tuyển, bao gồm:
Sơ yếu lý lịch có xác nhận và đóng dấu của cơ quan quản lý hoặc chính
quyền địa phơng nơi c trú.
Đơn xin việc có dán ảnh.
Bản sao giấy khai sinh, hộ khẩu thờng trú, Chứng minh nhân dân.
Bản sao sổ lao động (nếu đã làm ở nơi khác).
Các loại bằng cấp chuyên môn kèm bảng điểm, chứng chỉ Ngoại ngữ,
Tin học và kinh nghiệm.
Giấy khám sức khoẻ của bệnh viện đa khoa cấp tỉnh (Có thời hạn 06
tháng kể từ ngày nộp hồ sơ)
4.2.1. Sơ tuyển hồ sơ xin việc:
- Phòng TC-HC tiếp nhận và đánh giá sơ bộ hồ sơ dự tuyển. Khi kiểm tra
hồ sơ, Phòng TC-HC loại các hồ sơ không đạt yêu cầu theo thông báo, lập danh
sách các ứng viên có hồ sơ đạt yêu cầu theo thứ tự u tiên có bằng cấp, chuyên
môn, kinh nghiệm cao hơn và các điều kiện u tiên khác theo yêu cầu của Công ty
cho mỗi lần tuyển.
- Lập danh sách các ứng viên đạt yêu cầu dự thi tuyển và trình cho chủ tịch
Hội đồng tuyển dụng xem xét phê duyệt.
- Thông báo thời gian, địa điểm, nội dung thi tuyển tới các ứng viên trong
danh sách dự thi tuyển đã đợc Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng phê duyệt.
4.2.2. Phỏng vấn
Trên cơ sở danh sách ứng viên dự thi tuyển đã đợc phê duyệt, Phòng TC-
HC thông báo cho các ứng viên đến phỏng vấn, kiểm tra theo lịch đã đợc xác
định. Nội dung cách thức phỏng vấn, kiểm tra do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng,
Trởng Phòng TC-HC và ngời phụ trách có nhu cầu tuyển dụng, công đoàn Công
ty xác định và trực tiếp phỏng vấn cho mỗi lần tuyển dụng.
4.2.3. Tuyển dụng thử việc
- Trên cơ sở phê duyệt của Giám đốc về kết quả tuyển dụng, Phòng TC-
HC thông báo cho các ứng viên đợc tuyển dụng và làm các thủ tục thử việc.
- Trớc khi phân công về các Phòng, Ban đơn vị thử việc, Phòng TC -HC sẽ
tổ chức cho ứng viên đợc tuyển dụng đọc ngay quy chế và cam kết thực hiện các
nội quy, quy chế của Công ty.
- Thời gian thử việc đợc thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động.
4.2.4. Xét tuyển chính thức
- Sau khi kết thúc thời gian thử việc, ngời lao động phải báo cáo bằng văn
bản về kết quả thử việc.
- Ngời phụ trách có liên quan phải nhận xét kết quả thử việc và đề xuất
việc tiếp tục ký kết Hợp đồng Lao động có thời hạn xác định từ 1-3 năm, hợp
đồng có thời vụ, theo công việc nhất định có thời hạn dới 1 năm chính thức hay
không ký tiếp đối với ngời lao động tại bộ phận mình phụ trách bằng văn bản và
gửi cho Phòng TC - HC.
- Trởng Phòng TC - HC xem xét đề nghị và trình Giám đốc duyệt.
- Các đối tợng đợc tuyển dụng từ 1 - 3 năm, khi hết thời hạn hoàn thành tốt
nhiệm vụ, đạo đức, sức khoẻ tốt chuyển sang ký Hợp đồng không xác định thời
han.
- Đối với các trờng hợp đợc Giám đốc trình duyệt, Phòng TC - HC tiến
hành các thủ tục tuyển dụng bao gồm:
Thông báo cho nhân sự thử việc biết kết quả xét tuyển chính thức.
Hoàn thiện và lu giữ hồ sơ gốc của nhân sự.
Chuẩn bị Hợp đồng lao động theo mẫu do Nhà nớc Việt Nam ban hành
để Giám đốc Công ty ký với ngời lao động và bố trí về bộ phận công
tác.
III. Đánh giá nhân viên
1. Mục đích
Nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tự giác của mỗi CBCNV
và nâng cao tinh thần trách nhiệm và năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo trong
Công ty.
2. Các văn bản có liên quan
- Các chế độ, chính sách hiện hành về lao động tiền lơng của Nhà nớc -
của Công ty cổ phần phát triển truyền thông Việt Ba.
- Theo qui chế, qui định của công ty.
- Kết quả thực hiện kế hoạch công việc năm của các đơn vị.
3. Trách nhiệm
- Giám đốc
Phê duyệt, giao kế hoạch và đánh giá thực hiện kế hoạch năm đối với từng
đơn vị trong Công ty.
Đánh giá, xếp loại lao động năm cho các trởng đơn vị.
- Phòng KH - TT: Tổng hợp kế hoạch và kết quả thực hiện kế hoạch của
năm các đơn vị trong toàn Công ty trình lên Giám đốc phê duyệt và thực hiện lu
trữ hồ sơ.
- Trởng các đơn vị: Tổng kết báo cáo kết quả thực hiện năm của các đơn vị
mình và đánh giá xếp loại cho từng CBCNV trong đơn vị.
- Phòng TC - HC: Tiếp nhận và tổng hợp bảng đánh giá, xếp loại cho
CBCNV của các đơn vị trình Giám đốc phê duyệt.
4. Nội dung thực hiện
4.1. Trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty đã đ-
ợc duyệt, phòng KH - TT lập bảng giao kế hoạch năm cho từng đơn vị trong Công
ty trình duyệt Giám đốc ký duyệt.
4.2. Vào đầu quý các Trởng đơn vị tiếp nhận bảng giao công việc của
Giám đốc Công ty và triển khai giao từng công việc cho mỗi thành viên trong đơn
vị thực hiện.
4.3. Cuối năm vào ngày 25 đến 28 tháng 11 các đơn vị căn cứ nhiệm vụ kế
hoạch năm đợc giao, kiểm điểm đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch để làm cơ
sở xếp loại A,B,C cho đơn vị mình. Bảng báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch năm
gửi phòng KH - TT để tổng hợp.
4.4. Phòng KH - TT dựa trên cơ sở bảng giao kế hoạch năm để tổng hợp
mức độ thực hiện kế hoạch của từng đơn vị và đề xuất xếp loại A,B,C cho các đơn
vị trong toàn Công ty, trình Giám đốc phê duyệt:
Cơ sở xếp loại cho từng đơn vị
đơn vị hoàn thành kế hoạch từ 80% đến 100% : đạt loại A
đơn vị hoàn thành kế hoạch từ 60% đến dới 80%: đạt loại B
đơn cị hoàn thành kế hoạch dới 60% : đạt loại C
4.5. Sau khi đơn vị đã đợc đánh giá xếp loại A,B,C, Trởng các đơn vị tiến
hành đánh giá chấm điểm cho từng cán bộ nhân viên trong đơn vị theo tiêu chí
đánh giá năm nh sau:
- Nhóm sáng kiến ( Có 02 chỉ tiêu):
+ Tháo vát và sáng tạo
+ Khả năng lập kế hoạch và tổ chức
- Nhóm ý thức ( Có 05 chỉ tiêu):
+ ý thức chấp hành nội quy
+ Chất lợng dịch vụ
+ Chất lợng công việc
+ Khối lợng công việc
+ Trình độ chuyên môn
- Nhóm mối quan hệ ( Có 02 chỉ tiêu):
+ Khả năng làm việc tập thể
+ Khả năng thúc đẩy và định hớng
- Tham gia các phong trào công tác đoàn thể (đánh giá cuối năm)
4.6. Trởng các đơn vị tự đánh giá và xếp loại cho CBCNV thuộc đơn vị
mình và Giám đốc Công ty đánh giá xếp loại cho chức danh Phó, Trởng đơn vị.
4.7. Bảng đánh giá xếp loại của các đơn vị đợc gửi cho Phòng TC - HC
tổng hợp và trình Giám đốc Công ty phê duyệt làm cơ sở tính lơng.
IV. Quy chế trả lơng
1. Mục đích của hệ thống trả lơng
- Nâng cao năng suất và chất lợng lao động của công nhân viên để thúc
đẩy tăng trởng sản xuất kinh doanh.
- Tạo sự công bằng giữa công việc và thu nhập.
- Nâng cao thành tích tổ đội và cá nhân.
- Có khả năng cạnh tranh trên thị trờng lao động.
2. Các văn bản có liên quan:
- Điều lệ Công ty cổ phần phát triển truyền thông Việt Ba.
- Nghị định 28CP ngày 28/3/1997 của Chính phủ về đổi mới và quản lý
quỹ tiền lơng.
- Thông t 13 LĐTBXH/TT ngày 14/4/1997.
- Công văn 4320 LĐTBXH/TT ngày 29/12/1998.
3. Nguyên tắc chung:
- Mức lơng đợc xây dựng trên cơ sở nội dung công việc, kỹ năng hay năng
lực cần thiết để làm công việc đó và theo hớng dẫn 4320 ngày 29/12/1998 của Bộ
Lao động thơng binh và xã hội. Mức chênh lệch tiền lơng giữa các chức danh căn
cứ vào sự đóng góp của các chức danh cho các mục tiêu của Công ty. Do đó tiền
lơng xếp theo chức danh nhấn mạnh và công việc và kết quả công việc đó.
- Quỹ tiền lơng của Công ty sử dụng vào mục đích trả lơng cho ngời lao
động làm việc cho Công ty, không sử dụng vào mục đích khác. Quỹ tiền lơng đợc
phân chia theo nguyên tắc:
Công khai
Công bằng
Gắn vật chất với tinh thần
Thể chế hoá bộ máy và tiêu chuẩn hoá mỗi vị trí của mỗi chức danh
lao động
- Đánh giá kết quả công việc hàng tháng dựa trên hệ thống tiêu chí bình
xét của Công ty đã đợc lợng hoá và cụ thể hóa đối với từng đơn vị, kết hợp với
bảng chấm công làm căn cứ để trả lơng hàng tháng cho ngời lao động.
Nguồn hình thành quỹ tiền lơng:
Quỹ tiền lơng của Công ty ký hiệu (Q) đợc trích lập trên cơ sở đơn giá tiền
lơng đợc duyệt (V) căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty (Doanh thu - Chi phí không lơng) và quỹ lơng dự phòng (Q
dp
) năm trớc chuyển
sang.
Q= V x (Doanh thu - Chi phí không lơng) + Q
dp
năm trớc
4. Sử dụng và phân phối quỹ tiền lơng
Tổng quỹ tiền lơng của các đơn vị, bộ phận đợc phân phối nh sau:
- Quỹ tiền lơng của các đơn vị đợc trích lập trên cơ sở đơn giá tiền lơng
của Công ty giao cho (Doanh thu - Chi phí không lơng).
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét