Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014
376 Những giải pháp chủ yếu nhằm chuyển tổng Công ty xây dựng số 1 thành tập đoàn kinh tế mạnh trong tiến trình hội nhập kinh tế Quốc tế
3
2.2.2.1. Quan hệ giữa Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1 và các Công ty phụ thuộc 37
2.2.2.2. Quan hệ giữa Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1 và các Công ty thành
viên hạch toán độc lập đã cổ phần hoá. 39
2.2.2.3. Quan hệ giữa Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1 và các Công ty thành
viên hạch toán độc lập đang thực hiện chuyển đổi. 40
2.2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của
Tổng Công Ty XD Số 1 năm 2006 sau khi chuyển đổi sang mô hình
CTM-CTC 41
2.2.4. Những mặt còn tồn tại của Mô hình CTM-CTC tại TCT Xây Dựng
Số 1
2.2.4.1. Về phương thức thành lập 44
2.2.4.2. Về chiến lược sản xuất kinh doanh 44
2.2.4.3. Vấn đề cơ cấu quản lý và điều hành của công ty mẹ 45
2.2.4.4. Về đại điện chủ sở hữu 46
2.2.4.5. Về quan hệ nội bộ giữa các công ty trong toàn TCT 46
2.2.4.6. Về công tác báo cáo tài chính của toàn TCT 47
2.2.4.7. Về huy động vốn 47
Kết luận chương 2 48
CHƯƠNG 3 NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM CHUYỂN TCT XÂY
DỰNG SỐ 1 THÀNH TĐKT MẠNH TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ 49
3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU CHUYỂN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN TCT
XÂYDỰNG SỐ 1 THÀNH TĐKT MẠNH 49
3.1.1. Quan điểm 49
3.1.2. Mục tiêu 50
3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHUYỂN TCT XÂY DỰNG SỐ 1
THÀNH TĐKT MẠNH 50
3.2.1. Giải pháp chuyển đổi Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1 thành TĐKT 50
3.2.1.1. Cổ phần hoá công ty mẹ 50
4
3.2.1.2. Cổ phần hóa các Công ty thành viên hạch toán độc lập đang trong quá
trình chuyển đổi. 51
3.2.1.3. Kết nạp thành viên mới 53
3.2.1.4. Xây dựng cơ chế giải quyết mâu thuẫn về lợi ích giữa các thành viên
trong TCT 54
3.2.1.5. Hoàn thiện cơ cấu quản lý và điều hành của CTM 54
3.2.1.6. Xây dựng quy chế hoạt động và chế độ báo cáo của người đại diện
phần vốn của CTM tại CTC 55
3.2.1.7. Thành lập công ty tài chính trong TCT 55
3.2.1.8. Nâng cao vai trò của Ban kiểm soát 56
3.2.1.9. Chuẩn hóa các hệ thống quản lý và xây dựng một mô hình thống nhất
để áp dụng cho tất cả các đơn vò thành viên trong toàn TCT 57
3.2.2. Giải pháp phát triển Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1 thành TĐKT
mạnh 58
3.2.2.1. Đònh hướng phát triển cho toàn Tổng công ty 58
3.2.2.2. Giải pháp về nhân sự 60
3.2.2.3. Giải pháp về nghiên cứu khoa học và và ứng dụng công nghệ mới 61
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC 62
3.3.1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý 62
3.3.2. Hoàn thiện luật kế toán 63
3.3.3. Ban hành luật doanh nghiệp chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp. 63
Kết luận chương 3 64
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
5
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình sát nhập 2
Sơ đồ 1.2: Mô hình hợp nhất 3
Sơ đồ 1.3: Mô hình mua lại (Mô hình công ty mẹ – công ty con) 4
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1 giai đoạn
trước khi tổ chức quản lý theo mô hình CTM-CTC 25
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1 theo mô hình
CTM-CTC. 32
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của TCT Xây Dựng Số 1 giai
đoạn 2002-2005 27
Bảng 2.2: Tình hình tài chính của TCT Xây Dựng Số 1 giai đoạn 2002-2005 29
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công Ty XD Số 1
năm 2006 sau khi chuyển đổi sang mô hình CTM-CTC 42
Bảng 2.4: Tình hình tài chính của TCT XD Số 1 năm 2006 sau khi chuyển đổi
sang mô hình CTM-CTC 43
6
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Quá trình hình thành và phát triển tập đoàn kinh tế trên thế giới 1
Phụ lục 2: Các mô hình tập đoàn kinh tế ở một số nước trên thế giới 3
Phụ lục 3: Khái niệm về mô hình công ty mẹ – công ty con ở một số nước trên
thế giới 11
7
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CTM Công ty mẹ
CTC Công ty con
CTLK Công ty liên kết
CTNN Công ty Nhà nước
CTTV Công ty thành viên
CPH Cổ phần hoá
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
DNTV Doanh nghiệp thành viên
ĐL Điều lệ
HĐQT Hội đồng quản trò
HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh
LD Liên doanh
MHTĐKT Mô hình tập đoàn kinh tế
SXKD Sản xuất kinh doanh
TĐKT Tập đoàn kinh tế
TCT Tổng Công ty
VGCP Vốn góp chi phối
VGKCP Vốn góp không chi phối
VĐL Vốn điều lệ
XD Xây dựng
8
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận văn
Trong xu hướng toàn cầu hoá của nền kinh tế thế giới, cơ hội mở ra càng
nhiều thì thách thức càng lớn, đặc biệt là tính cạnh tranh trên thương trường quốc
tế càng gay gắt. Trong bối cảnh đó, muốn tồn tại và đủ sức cạnh tranh với các
quốc gia trong khu vực và trên thế giới, mỗi quốc gia phải có những đầu tàu kinh
tế –tập đoàp kinh tế mạnh, có sức cạnh tranh cao. Có thể nói TĐKT là một trong
những tác nhân lớn ảnh hưởng đến nền kinh tế của mỗi quốc gia nói chung và
của nền kinh tế Việt Nam nói riêng.
Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã có những chủ trương đổi mới
và sắp xếp các DNNN, các TCT Nhà nước được thành lập với mục đích là cải
cách các DNNN và thí điểm thành lập các tập đoàn kinh tế. Tổng Công Ty Xây
Dựng Số 1 là Tổng Công Ty Nhà nước hoạt động theo mô hình TCT 90 được
hình thành trong quá trình sắp xếp và đổi mới này.
Từ khi thành lập đến nay, TCT Xây Dựng số 1 đã phát huy được những
kết quả và thành tích nhất đònh trong hoạt động SXKD. Tuy nhiên, TCT Xây
Dựng Số 1 hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế về cơ cấu tổ chức và quản lý, chưa
thật sự là một TĐKT đúng nghóa. Đồng thời, đứng trước xu thế đổi mới để hội
nhập và tự nâng mình lên một tầm phát triển mới đòi hỏi TCT xây dựng số 1
phải chọn cho mình một hướng phát triển cho phù hợp đó là chuyển đổi thành
TĐKT mạnh.
Mặt khác, từ thực tiễn nhiều năm tiến hành đổi mới DNNN, một số TCT
đã chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình CTM-CTC. Trong giai đoạn đầu
thực hiện thí điểm, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn tồn tại một số vấn
9
đề khó khăn, vướng mắc và đây cũng chính là những kinh nghiệm cho các TCT
tiến hành chuyển đổi sau. Vì vậy, việc chuyển đổi các TCT sang hoạt động theo
mô hình CTM-CTC là bước đi đầu tiên trong quá trình chuyển đổi và điều quan
trọng là phải trở thành TĐKT mạnh, phát triển bền vững, điều đó đặc biệt quan
trọng hơn khi thế giới đang trong tiến trình toàn cầu hoá như hiện nay.
Từ những lý do trên, tác giả đã đi vào nghiên cứu đề tài “NHỮNG GIẢI
PHÁP CHỦ YẾU NHẰM CHUYỂN TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 1
THÀNH TĐKT MẠNH TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC
TẾ” với mong muốn góp phần vào việc làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn cho
quá trình chuyển đổi TCT Xây Dựng Số 1 thành TĐKT mạnh, phát triển bền
vững trong tiên trình hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Mục đích và điểm mới của luận văn
Làm rõ cơ sở lý luận về TĐKT và mô hình CTM – CTC
Phân tích thực trạng hoạt động của TCT Xây Dựng Số 1, từ đó nêu ra
những hạn chế của TCT Xây Dựng số 1 trong quá trình chuyển đổi sang hoạt
động theo mô hình CTM-CTC.
Từ những hạn chế của TCT Xây Dựng số 1 sau khi chuyển sang mô hình
CTM-CTC và những mặt còn tồn tại trong quá trình thí điểm chuyển một số
TCT Nhà nước sang hoạt động theo mô hình CTM-CTC của Việt Nam trong thời
gian qua. Đưa ra một số giải pháp chủ yếu để TCT Xây Dựng số 1 trở thành
TĐKT mạnh và phát triển bền vững trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Trước tiên luận văn đề cập đến những vấn đề cơ bản về Tập đoàn kinh tế
và mô hình CTM-CTC trên thế giới. Kế đến là đề cập đến kết quả thí điểm
chuyển một số TCT nhà nước sang hoạt động theo mô hình CTM-CTC tại Việt
Nam trong thời gian qua. Và cuối cùng là tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt
10
động của TCT Xây Dựng Số 1 trước và sau khi chuyển đổi sang hoạt động theo
mô hình CTM-CTC. Từ đó kiến nghò những giải pháp nhằm chuyển TCT Xây
Dựng Số 1 thành TĐKT mạnh trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận của luận văn là những lý thuyết về quản trò học, các quan
điểm của Đảng và Nhà nước ta, Luật DNNN, Luật DN, các văn bản pháp luật
liên quan và những kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới.
Phương pháp nghiên cứu luận văn là phương pháp lòch sử kết hợp với
phương pháp duy vật biện chứng, nhằm xem xét các hiện tượng và quy luật phát
triển kinh tế đã, đang và sẽ xảy ra trong mối quan hệ tác động lẫn nhau và trong
trạng thái vận động phát triển của chúng. Ngoài ra, luận văn còn áp dụng
phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp. Trên cơ sở những thông tin,
có phân tích, so sánh và tổng hợp, luận văn đưa ra những nhận xét và kiến nghò
của mình.
5. Bố cục của luận văn
Luận văn gồm: Phần mở đầu, nội dung và kết luận. Phần nội dung gồm:
Chương 1: Tổng quan về TĐKT và mô hình CTM – CTC
Chương 2: Thực trạng hoạt động của TCT Xây Dựng số 1
Chương 3: Những giải pháp chủ yếu nhằm chuyển TCT Xây Dựng Số 1
thành TĐKT mạnh trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
11
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN KINH TẾ
VÀ MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ CÔNG TY CON
1.1. TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN KINH TẾ
1.1.1. Khái niệm:
“Tập đoàn kinh tế là một cơ cấu sở hữu, tổ chức và kinh doanh đa dạng, có
quy mô lớn, nó vừa có chức năng sản xuất kinh doanh, vừa có chức năng liên kết
kinh tế nhằm tăng cường khả năng tích tụ, tập trung cao nhất các nguồn lực ban
đầu (vốn, sức lao động, công nghệ…) để tăng khả năng cạnh tranh trên thò trường
và tối đa hóa lợi nhuận. Trong đó có các Tập đoàn kinh tế là tổ hợp các doanh
nghiệp thành viên (công ty con) do một công ty mẹ nắm quyền lãnh đạo, chi phối
về nguồn lực ban đầu, chiến lược phát triển và hoạt động tại nhiều ngành, lónh
vực ở nhiều lãnh thổ khác nhau”
(1)
Bên cạnh đó, có khái niệm khác đơn giản hơn cho rằng “Tập đoàn kinh tế
bao gồm nhiều công ty liên kết với nhau trên cơ sở cùng góp vốn sản xuất, kinh
doanh dưới sự chi phối của một cổ đông duy nhất, được tổ chức dưới hình thức
công ty (Công ty mẹ hoặc Tổng công ty) có nhiệm vụ quản lý và đònh hướng chiến
lược phát triển của các công ty thuộc tập đoàn.”
(2)
Nhìn chung Tập đoàn kinh tế được đònh nghóa theo cách này hoặc cách
khác nhưng có những đặc trưng cơ bản sau:
- Tập đoàn có cơ cấu tổ chức nhiều tầng nấc;
- Giữa các thành viên trong tập đoàn có mối liên kết nhất đònh;
- Trong tập đoàn có một hạt nhân đóng vai trò nòng cốt;
- Tập đoàn là một liên hiệp các pháp nhân chứ không phải là một pháp
nhân. Tổ chức thành lập tập đoàn phải dựa trên nguyên tắc tự nguyện,
cùng có lợi, tích cực giúp đỡ nhau, tối ưu hóa tổ hợp, kết cấu hợp lý,
dựa vào khoa học kỹ thuật, làm tăng sức mạnh cho lớp sau. Vì vậy,
12
trong cơ cấu tổ chức của tập đoàn sẽ bao gồm công ty mẹ đóng vai trò
là hạt nhân và các công ty con.
1.1.2. Các phương thức hình thành tập đoàn kinh tế trên thế giới
Phương thức hình thành các TĐKT diễn ra thông qua hai hình thức cơ
bản là phân nhánh và thâu tóm.
1.1.2.1. Phương thức phân nhánh
Khi CTM phát triển mạnh về mô hình, có tiềm lực về tài chính mạnh và
muốn mở rộng phạm vi HĐSXKD trên nhiều quốc gia để bành trướng về quy mô
HĐSXKD, CTM đầu tư thành lập các CTC có tư cách pháp nhân phù hợp với
ngành nghề kinh doanh của CTM.
1.1.2.2. Phương thức thâu tóm
Khi CTM có tiềm lực lớn về tài chính, muốn thâu tóm dần quyền lực
kiểm soát của các công ty khác thông qua các phương thức sau:
Phương thức sát nhập (Merger): Khi một hoặc nhiều công ty từ bỏ pháp
nhân của mình (gọi là công ty bán) để gia nhập vào công ty khác có điều kiện
tốt hơn và sử dụng pháp nhân của công ty này để hoạt động (gọi là công ty mua)
nhằm các mục tiêu như tập trung vốn hoạt động, giảm số lượng công ty để tập
trung hỗ trợ cần thiết, tăng lợi nhuận do giảm chi phí quản lý, tăng hiệu năng
trong SXKD nhờ lợi thế về quy mô, tăng cường khả năng cạnh tranh trên thương
trường, Công ty mua sẽ thu nhận các tài sản và công nợ của công ty bán với
một giá nhất đònh nào đó. Công ty sẽ trả cho chủ sở hữu của công ty bán bằng
tiền mặt hoặc bằng chứng khoán của chính công ty mua.
Sơ đồ 1.1: Mô hình sát nhập
Công ty X
Công ty Y
Công ty X
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét