Việc khấu trừ thuế GTGT đã nộp ở khâu đầu còn có tác dụng
khuyến khích việc hiện đại hoá, chuyên môn hoá sản xuất, doanh
nghiệp tiếp tục đầu tư mua sắm trang thiết bị mới đưa vào sản xuất, hạ
giá thành sản phẩm.
+ Nhược điểm:
Chi phí về quản lý thu thuế GTGT rất tốn kém.
Thuế GTGT có ít thuế suất nên tính chất điều tiết của thuế không
cao. Người tiêu dùng có thu nhập cao hay thấp thường phải chịu thuế
như nhau. Thuế GTGT không đảm bảo yêu cầu công bằng trong chính
sách động viên giữa người giàu và người nghèo.
- Thuế doanh thu.
+ Nhược điểm:
Thuế doanh thu tính trên toàn bộ doanh thu (bao gồm cả thuế
doanh thu) qua từng khâu lưu chuyển hàng hoá từ sản xuất, lưu thông
đến tiêu dùng, gây ảnh hưởng không tốt đến giá cả và sản xuất kinh
doanh.
Biểu thuế doanh thu có nhiều thuế suất nên đã hạn chế tính trung
lập của thuế, cũng gây khó khăn cho công tác quản lý.
Thuế doanh thu chưa thu đối với mặt hàng thuộc diện đánh thuế
tiêu thụ đặc biệt. Hàng nhập khẩu xuất khẩu nên chưa tạo được môi
trường thuận lợi cho việc hoà nhập với thông lệ khu vực và quốc tế,
chưa hỗ trợ hàng xuất khẩu giảm giá thành để có điều kiện thuận lợi
cho cạnh tranh quốc tế.
Thuế doanh thu không khuyến khích các cơ sở thực hiện tốt chế
độ kế toán, hoá đơn, chứng từ do nộp thuế khâu sau không được khấu
trừ thuế đã nộp ở khâu trước.
5
Tính trung lập ở thuế doanh thu không cao cho có nhiều mức
thuế suất và chính sách miễn giảm rộng, cản trở chuyên môn hoá sản
xuất, vì kích thích các giai đoạn liên kết làm một để tránh bị đánh thuế
nhiều lần bởi nếu càng chia nhỏ thành nhiều giai đoạn thì số thuế phải
nộp càng tăng.
6
2. KẾ TOÁN GTGT TRONG DOANH NGHIỆP
2.1. Tài sản sử dụng
TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ.
TK 133.1: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.
TK 133.2: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ.
TK 333.1: Thuế GTGT phải nộp.
TK 333.1.1: Thuế GTGT đầu ra.
TK 3331.2: Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
* Kết cấu và nội dung của TK 133 "thuế GTGT được khấu trừ".
- Nội dung: TK này dùng để phản ánh số thực GTGT đầu vào
được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.
- Kết cấu:
7
TK 133 " Thuế GTGT được khấu trừ"
Số thuế GTGT đầu v o à được
khấu trừ.
- Số thuế GTGT đầu v o à đã
được khấu trừ.
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu
v o không à được khấu trừ
-Thuế GTGT đầu v o cà ủa h ngà
hoá đã mua bị trả lại, được giảm
giá.
- Số thuế GTGT đầu v o à được
ho n là ại
Dư nợ: Số thuế GTGT đầu v oà
còn được khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu v o à được
* Kết cấu và nội dung của TK 3331 " Thuế GTGT phải nộp".
TK 3331 có 2 TK cấp 2:
- TK 33311: Thuế GTGT đầu ra.
- TK 33312: Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu.
2.2. Phương pháp hạch toán.
A. Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Nợ TK 152, 156, 153, 211, 213, 611… Giá mua chưa có thuế.
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
8
TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT đầu ra đã khấu
trừ với VAT đầu v o.à
- Số thuế GTGT đầu ra của
h ng bán bà ị trả lại giảm giá hay
triết khấu cho khách h ng.à
Dư có.
- Số thuế còn phải nộp v o ngânà
sách Nh nà ước
- Số thuế GTGT đầu ra phải
nộp
Dư nợ (nếu có)
- Số thuế đã nộp lớn hơn số thuế
phải nộp cho Nh nà ước.
- Số thuế đã nộp được xét miễn,
giảm nhưng chưa thực hiện
được thoái thu
Có TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán
- Khi mua vật tư, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ, sửa chữa TSCĐ, đầu tư xây dựng cơ bản.
Nợ TK 621, 627, 641, 642, 241, 142… Giá mua chưa có thuế
GTGT.
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán.
- Khi mua hàng nhập khẩu dùng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh thuộc diện chịu thuế.
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 3312: Thuế GTGT của hàng nhập khẩu.
- Mua vật tư, dịch vụ sử dụng cho sản xuất các mặt hàng chịu
thuế GTGT và các mặt hàng không thuộc diện chịu thuế GTGT thì
phải hạch toán riêng số dùng để sản xuất các mặt hàng chịu thuế
GTGT đối với thuế GTGT đầu vào của số vật tư, dịch vụ dùng để sản
xuất các mặt hàng không thuộc chịu thuế GTGT được tính vào giá trị
vật tư, dịch vụ mua ngoài hoặc đối tượng có liên quan. Nếu hạch toán
được thì toàn bộ số GTGT đầu vào được tập hết vào TK 133. Cuối kỳ
phải phân bổ cho từng đối tượng dựa vào doanh thu từng loại.
Nợ TK 152, 153, 156, 611, 641, 642… Giá mua chưa có thuế.
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Có TK 331, 111, 112, 311… Tổng giá thanh toán phải trả
người bán, người cung cấp.
- Hàng mua đã trả lại hoặc được giảm giá thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT.
Nợ TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán.
Có TK 133: Thuế GTGT đầu vào của cửa hàng.
9
Có TK 152, 153, 156… Giá mua chưa có thuế GTGT.
10
* Hạch toán thuế GTGT đầu ra.
- Phản ánh thuế GTGT phải nộp khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá.
Nợ TK 111, 112, 131.
Có TK 333.
Có TK 511.
- Trường hợp sử dụng các chứng từ đặc thù cho phép hoặc trực
tiếp bán lẻ hàng hoá, dịch vụ cho người tiêu dùng không thuộc dịên
phải lập hoá đơn bán hàng kế toán phải căn cứ vào từng giá thanh toán
ghi trên chứng từ để xác định giá bán chưa thuế, số thuế GTGT phải
nộp để ghi sổ:
- Trường hợp cung cấp dịch vụ thu tiền trước: Kế toán phải ghi
nhận doanh thu là toàn bộ số tiền thu được chưa có thuế GTGT và
phản ánh thuế GTGT phải nộp:
Nợ TK 111, 112…
Có TK 33311
Có TK 3387
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, kế
toán xác định doanh thu bán hàng là giá bán trả một lần chưa có thuế
GTGT và phản ánh thuế GTGT.
Nợ TK 111, 112, 131.
Có TK 33311.
Có TK 511.
Có TK 3387 "Doanh thu thực hiện" chênh lệch.
- Trường hợp bán hàng theo phương thức người đổi hàng.
+ Khi đưa hàng đi đổi:
11
Nợ TK 131
Có TK 511.
Có TK 33311.
+ Khi nhận hàng hoá đổi về
Nợ TK 152, 153, 156…
Nợ TK 133
Có TK 131
- Trường hợp đem sản phẩm, hàng hoá thuộc diện chịu thuế đi
biếu tặng hoặc sử dụng nội bộ
Nợ TK 627, 641, 642
Nợ TK 133
Có TK 3331
Có TK 512
- Trường hợp đem sản phẩm, hàng hoá thuộc diện chịu thuế đi
biếu tặng hoặc sử dụng nội bộ:
Nợ TK 627, 641, 642
Nợ TK 133
Có TK 3331
Có TK 512
- Trường hợp trả lương cho công nhân bằng sản phẩm, hàng hoá
Nợ TK 334
Có TK 33311
Có TK 512
12
- Trường hợp hàng bán bị trả lại
Nợ TK 531
Nợ TK 33311
Có TK 111, 112, 131…
- Trường hợp phát sinh các khoản thu nhập từ hoạt động tài
chính và hoạt động bất thường:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 33311
Có TK 515
TK 711
* Hạch toán thuế GTGT được khấu trừ thuế GTGT phải nộp, đã
nộp và thuế GTGT đầu vào không được trừ.
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ phát
sinh tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế GTGT
phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn trong
kho. Nếu số thuế GTGT đầu vào khấu trừ trong tháng lớn hơn số thuế
GTGT đầu ra phải nộp của tháng 10 thì chỉ khấu trừ đúng bằng số phải
nộp, số còn lại được khấu trừ tiếp vào tháng sau hoặc được xét hoàn
thuế theo chế độ quy định. Trường hợp thuế GTGT đầu vừa cho sản
xuất kinh doanh các đối tượng chịu thuế vừa cho các đối tượng không
chịu thuế GTGT mà không tách riêng ra được thì phải phân bổ cho
từng loại theo doanh thu bán hàng trong kỳ của 2 loại. Số thuế GTGT
phân bổ cho các đối tượng không chịu thuế GTGT sẽ được tính giá
vốn cửa hàng bán ra. Trong trường hợp số thuế này quá lớn thì vượt
doanh số sẽ được tính vào kỳ tiếp theo. Đối với thuế GTGT đầu vào
của TSCĐ cũng được khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong tháng
13
của hàng hoá, dịch vụ. Trường hợp số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ
quá lớn, doanh nghiệp sẽ đươc khấu trừ dần. Nếu đã khấu trửtong 03
tháng liên tục mà số thuế GTGT vẫn còn thì doanh nghiệp làm thủ tục
yêu cầu cơ quan thuế hoàn lại số thuế GTGT chưa được khấu trừ theo
quy định của luật thuế GTGT.
- Trường hợp số thuế GTGT được khấu trừ trong tháng
Nợ TK 3331
Có TK 133
- Phản ánh số thuế GTGT đã nộp trong kỳ
Nợ TK 3331
Có TK 111, 112,311
- Trường hợp số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số
thuế GTGT phải nộp thì kết chuyển đúng bằng số phải nộp.
Nợ TK 331
Có TK 133
- Trường hợp thuế GTGT vừa phân bổ cho đối tượng chịu thuế
GTGT vừa phân bổ cho đối tượng không chịu thuế GTGT
Nợ TK 3331
Nợ TK 632
Nợ TK 142
Có TK 133
Sang tháng sau, số thuế GTGT không được khấu trừ đã kết
chuyển vào TK 1421 sẽ trừ tiếp vào giávốn hàng bán.
- Trường hợp được hoàn lại thuế GTGT
Nợ TK 111, 112
Có TK 113
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét