5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TRONG LUẬN VĂN
AFTA : Asean Free Trade Area - Khu vực Mậu dòch tự do ASEAN
ASEAN : Association of Southeast Asian Nations - Hiệp hội các nước Đông
Nam Á
AVA : Asean Valuer Association - Hiệp hội thẩm đònh viên ASEAN
AVO : Australian Valuation Office - Văn phòng thẩm đònh giá Úc
BĐS : Bất động sản
BTC : Bộ Tài chính
CP : Cổ phần
CPH : Cổ phần hóa
CSVN : Cộng sản Việt Nam
DCF : Discounted Cash Flow - Dòng tiền chiết khấu
DN : Doanh nghiệp
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
GDP : Tổng sản phẩm nội đòa
IVSC : International Valuation Standards Committee - Ủy ban Tiêu chuẩn
Thẩm đònh giá Quốc tế.
NĐ : Nghò đònh
NN : Nhà nước
NSNN : Ngân sách Nhà nước
QĐ : Quyết đònh
QSDĐ : Quyền sử dụng đất
SSKT : Sổ sách kế toán
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TĐGVN : Thẩm đònh giá Việt Nam
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TP : Thành phố
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
TSCĐ : Tài sản cố đònh
TT : Thông tư
TTCK : Thò trường chứng khoán
UNDP : Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc
USD : Đô la Mỹ
VN : Việt Nam
XHCN : Xã hội chủ nghóa
XNK : Xuất nhập khẩu
WTO : World Trade Organization: Tổ chức Thương mại Thế giới.
6
MỞ ĐẦU
ZX
1. Sự cần thiết của luận văn
Thẩm đònh giá là một loại hình dòch vụ vốn có từ rất lâu ở các
nước trên thế giới. Ở Việt Nam, tuy vừa mới xuất hiện và phát triển từ
những năm đầu của thập niên 90 của thế kỷ XX đến nay, nhưng dòch vụ
này đã đóng góp những thành tựu đáng kể vào việc nâng cao hiệu quả
quản lý kinh tế. Hành lang pháp lý đã dần được hình thành và từng
bước giúp cho công việc thẩm đònh giá tài sản có cơ sở pháp lý vững
chắc. Nhu cầu thẩm đònh giá tài sản ở Việt Nam hiện nay đang rất lớn,
trong đó có thẩm đònh giá doanh nghiệp phục vụ cho nhiều mục đích
khác nhau của nền kinh tế như mua bán, thế chấp, cho thuê, sáp nhập,
giải thể, cổ phần hóa,… và hiện nay công tác thẩm đònh giá doanh
nghiệp cho mục đích cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước đang là
nội dung quan trọng phục vụ cho tiến trình CPH.
Với ý nghóa đó, thẩm đònh giá doanh nghiệp cho mục đích cổ phần
hóa doanh nghiệp Nhà nước đang là vấn đề bức xúc hiện nay, nhiều vấn
đề cần được bàn luận, tranh cãi để đi đến thống nhất và đưa ra một giải
pháp chung nhằm mang lại hiệu quả cao nhất. Vì vậy, chúng tôi chọn đề
tài: “Hoàn thiện nội dung xác đònh giá trò doanh nghiệp cho cổ phần hóa”
làm nội dung nghiên cứu của luận văn cao học kinh tế.
2. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài dựa trên cơ sở khoa học thẩm đònh giá
doanh nghiệp và ứng dụng vào thực tiễn thẩm đònh giá doanh nghiệp
7
cho mục đích cổ phần hóa ở Việt Nam, góp phần giải quyết về mặt lý
luận và thực tiễn thẩm đònh giá doanh nghiệp tại các doanh nghiệp ở
Việt Nam hiện nay.
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về thẩm đònh giá doanh
nghiệp và áp dụng vào thực tiễn thẩm đònh giá các doanh nghiệp Nhà
nước trong việc cổ phần hóa ở Việt Nam nhằm đạt các mục tiêu sau:
- Xác đònh giá trò doanh nghiệp phù hợp với giá thò trường. Chống
tham ô, biển thủ tài sản công
- Thực hiện thống nhất việc quản lý nhà nước về hoạt động thẩm
đònh giá DN
- Đánh giá đúng hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN sau cổ
phần hóa
- Cung cấp hàng hóa có chất lượng cho thò trường chứng khoán
4. Phạm vi nghiên cứu
Thẩm đònh giá doanh nghiệp đang là một vấn đề mới mẻ và bức
xúc, có nhiều vấn đề cần được nghiên cứu, đánh giá và phân tích; tuy
nhiên đề tài này chỉ nghiên cứu nội dung xác đònh giá trò doanh nghiệp
cho mục đích cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam và xây
dựng báo cáo thẩm đònh giá doanh nghiệp phù hợp với thực tế hoạt
động SXKD của doanh nghiệp.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau: phương
pháp duy vật biện chứng, phương pháp phân tích tổng hợp, phương
pháp so sánh,… Dựa vào thực trạng xác đònh giá trò doanh nghiệp cho
8
mục đích cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam hiện nay;
tiến hành so sánh, đối chiếu với lý luận về thẩm đònh giá doanh nghiệp
nhằm phân tích, đánh giá và đề xuất các vấn đề cần giải quyết cho phù
hợp với tình hình thẩm đònh giá doanh nghiệp thực tế ở Việt Nam hiện
nay.
6. Nội dung, kết cấu của luận văn
Nội dung của đề tài là một bức tranh tổng thể về nội dung xác
đònh giá trò doanh nghiệp cho mục đích cổ phần hóa các doanh nghiệp
Nhà nước từ trước đến nay. Trên cơ sở đó đánh giá, phân tích nội dung
xác đònh giá trò doanh nghiệp cho cổ phần hóa các DNNN hiện nay, từ
đó nêu lên những vấn đề tích cực cần được duy trì; và những mặt hạn
chế cần được bổ sung, hoàn chỉnh để việc xác đònh giá trò doanh nghiệp
phù hợp với giá thò trường nhằm đánh giá đúng hiệu quả hoạt động
SXKD của doanh nghiệp sau CPH và cung cấp hàng hóa chất lượng cao
cho thò trường chứng khoán.
Nội dung đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính
được kết cấu thành 3 chương như sau:
- Chương 1: Thẩm đònh giá và cổ phần hóa DNNN.
- Chương 2: Thực trạng xác đònh giá trò doanh nghiệp cho cổ phần
hóa.
- Chương 3: Những vấn đề hoàn thiện nội dung xác đònh giá trò
doanh nghiệp cho cổ phần hóa.
9
CHƯƠNG 1: THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ CỔ PHẦN HÓA DOANH
NGHIỆP NHÀ NƯỚC
1.1. VAI TRÒ CỦA THẨM ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP
1.1.1. Những khái niệm cơ bản về doanh nghiệp và cổ phần hóa doanh nghiệp
nhà nước
Doanh nghiệp (DN) và doanh nghiệp nhà nước (DNNN)
- Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dòch
ổn đònh, được đăng ký kinh doanh theo quy đònh của pháp luật nhằm mục
đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
- Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50%
vốn điều lệ.
Công ty cổ phần
Theo Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa Xã
hội Chủ nghóa Việt Nam ban hành, khóa XI, kỳ họp thứ 8; công ty cổ phần là
doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và
không hạn chế số lượng tối đa;
- Cổ đông chỉ chòu trách nhiệm về các khoản nợ và nghóa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,
trừ trường hợp:
+ Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ
phần đó cho người khác.
10
+ Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ
phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được
chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ
đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động
vốn.
Cổ phần hóa (CPH) doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành Công ty cổ phần (hay còn gọi là cổ
phần hoá DNNN) là một biện pháp chuyển doanh nghiệp từ sở hữu Nhà nước
sang hình thức sở hữu nhiều thành phần, gồm sở hữu Nhà nước (hoặc có thể
không tồn tại) và sở hữu các thành phần kinh tế khác nhằm huy động rộng rãi
các nguồn vốn cho đầu tư phát triển sản xuất, thúc đẩy quá trình xử lý và khắc
phục những tồn tại hiện thời của doanh nghiệp Nhà nước, tạo điều kiện cho
người lao động thực sự làm chủ doanh nghiệp và nâng cao hơn hiệu quả sản
xuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp.
Giá trò doanh nghiệp
- Giá trò doanh nghiệp theo sổ sách kế toán và giá trò thực tế của doanh nghiệp
Có hai khái niệm giá trò doanh nghiệp là giá trò doanh nghiệp theo sổ sách
kế toán và giá trò thực tế của doanh nghiệp:
+ Giá trò doanh nghiệp theo sổ sách kế toán: là tổng giá trò tài sản thể hiện
trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện
hành.
+ Giá trò thực tế của doanh nghiệp: là tổng giá trò thực tế của tài sản (hữu
hình và vô hình) thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tính theo giá thò
trường tại thời điểm xác đònh giá trò doanh nghiệp.
11
- Giá trò lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp
Giá trò lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp là giá trò tăng thêm do các yếu
tố lợi thế tạo ra như vò trí đòa lý, thương hiệu, thò trường và thò phần trong nước
cũng như nước ngoài,… của doanh nghiệp.
Giá trò lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp là giá trò vô hình, giá trò này
càng cao khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi và càng thấp khi doanh nghiệp
kinh doanh thua lỗ. Với ý nghóa đó, giá trò lợi thế kinh doanh có thể bằng
không hoặc thậm chí mang giá trò âm khi doanh nghiệp phá sản.
Thẩm đònh giá
Theo giáo sư W.Seabrooke - Viện đại học Portsmouth, Vương quốc Anh:
“Thẩm đònh giá là sự ước tính giá trò của các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng
hình thái tiền tệ cho một mục đích đã được xác đònh”.
Theo Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội số 40/2002/PL-UBTVQH10
ngày 10/05/2002 về giá: Thẩm đònh giá là việc đánh giá hoặc đánh giá lại giá trò
của tài sản phù hợp với thò trường tại một đòa điểm, thời điểm nhất đònh theo tiêu
chuẩn của Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế.
1.1.2. Sự cần thiết của thẩm đònh giá doanh nghiệp
Trong bối cảnh nền kinh tế thò trường Việt Nam hiện nay, nhu cầu thẩm đònh
giá doanh nghiệp phục vụ cho mục đích CPH doanh nghiệp Nhà nước cũng như
phát hành cổ phiếu doanh nghiệp qua thò trường chứng khoán là thực sự cần thiết.
Để thực hiện được mục đích CPH thì việc xác đònh giá trò doanh nghiệp là một
trong những nội dung quan trọng, góp phần mang lại những lợi ích to lớn, thúc đẩy
tiến trình cổ phần hóa DNNN nhanh chóng và hiệu quả.
Doanh nghiệp là một hàng hóa đặc biệt, ở các nước phát triển với thò trường tài
chính, thò trường chứng khoán phát triển mạnh thì nhu cầu thẩm đònh giá doanh
nghiệp của các đơn vò, công ty phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau như mua
12
bán, sáp nhập, cho thuê,… Nó cung cấp bức tranh tổng quát về doanh nghiệp, là cơ
sở quan trọng phục vụ cho các mục đích khác nhau của nền kinh tế. Nước ta đang
trong quá trình cải cách, chuyển đổi và CPH là một hình thức được áp dụng để
chuyển các DNNN sang công ty cổ phần. Thẩm đònh giá DN cho mục đích CPH
nhằm xác đònh tổng giá trò tài sản doanh nghiệp hiện có, xác đònh vốn nhà nước
trong doanh nghiệp tại thời điểm CPH và đưa ra mức giá sàn mang tính khách
quan, độc lập làm cơ sở cho việc đấu giá bán phần vốn Nhà nước cho các nhà đầu
tư tiềm năng. Với ý nghóa đó đã thể hiện sự cần thiết khách quan của thẩm đònh
giá doanh nghiệp cho mục đích CPH DNNN.
1.1.3. Vai trò của thẩm đònh giá đối với cổ phần hóa DNNN
Thẩm đònh giá doanh nghiệp trong việc CPH DNNN có ý nghóa to lớn đối với
nhà nước, các doanh nghiệp CPH và các nhà đầu tư. Nó là cơ sở để Nhà nước có
thể đánh giá quy mô vốn của doanh nghiệp so với các DN khác hoạt động SXKD
trong cùng ngành, từ đó có thể đưa ra các giải pháp quản lý DN CPH hiệu quả.
Mặt khác, nó còn là tiền đề, nền tảng cho các DN CPH khởi nghiệp hoạt động
SXKD sau CPH; là cơ sở để các nhà đầu tư tham gia góp vốn và quản lý sản xuất
kinh doanh của DN.
Do đó, thẩm đònh giá doanh nghiệp cho CPH trên cơ sở khách quan, độc lập,
công khai là một trong những nội dung quan trọng góp phần chống thất thoát vốn
và tài sản của nhà nước, góp phần đẩy nhanh tiến trình CPH, thực hiện công cuộc
cải cách, đổi mới nền kinh tế đất nước một cách toàn diện.
1.2. QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH GIÁ TRONG VIỆC CỔ PHẦN HÓA
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
1.2.1. Cơ sở thẩm đònh giá
Thẩm đònh giá tài sản dựa trên hai cơ sở giá trò: giá trò thò trường và giá trò
phi thò trường.
13
- Giá trò thò trường: Làm cơ sở cho thẩm đònh giá tài sản
Giá trò thò trường của một tài sản là mức giá ước tính sẽ được mua bán trên
thò trường vào thời điểm thẩm đònh giá và được xác đònh giữa một bên là người
mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán; trong một giao dòch
mua bán khách quan và độc lập, trong điều kiện thương mại bình thường.
+ “Giá trò thò trường của một tài sản là mức giá ước tính sẽ được mua bán trên
thò trường ” là số tiền ước tính để tài sản có thể được mua, bán trên thò
trường trong điều kiện thương mại bình thường mà sự mua bán đó thoả mãn
những điều kiện của thò trường tại thời điểm thẩm đònh giá.
+ "Thời điểm thẩm đònh giá " là ngày, tháng, năm cụ thể khi tiến hành thẩm
đònh giá, được gắn với những yếu tố về cung, cầu, thò hiếu và sức mua trên
thò trường khi thực hiện thẩm đònh giá tài sản.
+ "Giữa một bên là người mua sẵn sàng mua " là người đang có khả năng
thanh toán và có nhu cầu mua tài sản.
+ "Và một bên là người bán sẵn sàng bán " là người bán đang có quyền sở
hữu tài sản (trừ đất), có quyền sử dụng đất có nhu cầu muốn bán tài sản
với mức giá tốt nhất có thể được trên thò trường.
+ “Điều kiện thương mại bình thường” là việc mua bán được tiến hành khi
các yếu tố cung, cầu, giá cả, sức mua không xảy ra những đột biến do chòu
tác động của thiên tai, đòch họa; nền kinh tế không bò suy thoái hoặc phát
triển quá nóng…; thông tin về cung, cầu, giá cả tài sản được thể hiện công
khai trên thò trường.
- Giá trò phi thò trường
Hoạt động thẩm đònh giá phần lớn dựa trên cơ sở giá trò thò trường, tuy nhiên có
những loại tài sản riêng biệt, mục đích thẩm đònh giá riêng biệt đòi hỏi thẩm đònh
giá phải dựa trên cơ sở giá trò phi thò trường. Cần phải phân biệt rõ sự khác nhau
14
giữa giá trò thò trường và giá trò phi thò trường để đảm bảo đưa ra kết quả thẩm đònh
giá khách quan.
Giá trò phi thò trường của tài sản là mức giá ước tính được xác đònh theo những
căn cứ khác với giá trò thò trường hoặc có thể được mua bán, trao đổi theo các mức
giá không phản ánh giá trò thò trường như giá trò tài sản đang trong quá trình sử
dụng, giá trò đầu tư, giá trò bảo hiểm, giá trò đặc biệt, giá trò thanh lý, giá trò tài sản
bắt buộc phải bán, giá trò doanh nghiệp, giá trò tài sản chuyên dùng, giá trò tài sản
có thò trường hạn chế, giá trò để tính thuế
Việc đánh giá giá trò tài sản theo giá trò phi thò trường được căn cứ chủ yếu vào
công dụng kinh tế, kỹ thuật hoặc các chức năng của tài sản hơn là căn cứ vào khả
năng được mua bán trên thò trường của tài sản đó. Hai loại giá trò phi thò trường cơ
bản trong thẩm đònh giá doanh nghiệp là giá trò DN và giá trò đầu tư.
+ Giá trò doanh nghiệp là giá trò toàn bộ tài sản của doanh nghiệp. Giá trò của
mỗi tài sản cấu thành tổng tài sản của doanh nghiệp không thể tách rời
nhau và cũng không thể thẩm đònh trên cơ sở giá trò thò trường.
Giá trò doanh nghiệp phải được xem xét trên tổng thể tài sản, không
phải là giá trò của từng tài sản riêng rẽ, bao gồm tài sản hữu hình và tài sản
vô hình. Một tài sản nếu để riêng biệt có thể không phát huy giá trò sử dụng
nhưng khi kết hợp với một tài sản khác lại có thể phát huy giá trò sử dụng
của chính tài sản đó. Giá trò của từng tài sản riêng rẽ được xác đònh dựa trên
phần đóng góp của tài sản đó vào hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp nên
không liên quan đến thò trường, không tính đến giá trò sử dụng tối ưu và tốt
nhất của tài sản đó cũng như số tiền mà tài sản đó mang lại khi được mang
ra bán.
Giá trò tài sản đang trong quá trình sử dụng của doanh nghiệp có xu
hướng cao hơn giá trò thò trường của tài sản khi doanh nghiệp đang kinh
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét