Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Công trình giao thông I Hà Nội

Phục vụ cho sản xuất kinh doanh, TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại
có đặc điểm khác nhau về tính năng kỹ thuật, kiểu cách, công dụng .
Để thuận tiện cho công tác quản lý & hạch toán TSCĐ cần sắp xếp TSCĐ
vào từng nhóm theo đặc trưng nhất định, tuỳ theo mục đích quản lý & yêu cầu
kế toán mà chọn những tiêu thức phân loại khác nhau. Do đó TSCĐ được phân
loại theo các cách sau đây.
1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trưng kỹ
thuật & kết cấu TSCĐ
+ Tài sản cố định hữu hình : là các TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể
gồm :
* Đất : là giá trị đất, mặt nước, mặt biển hình thái do phải chi phí để mua,
đền bù, san lấp, cải tạo nhằm mục đích có được mặt bằng sản xuất kinh doanh,
khai thác hoặc xây dựng cơ bản .
* Nhà cửa vật kiến trúc gồm : nhà làm việc, nhà ở, nhà kho, xưởng sản
xuất
* Máy móc thiết bị gồm : máy móc thiết bị công tác ( máy lu, máy
san )
* Phương tiện vận tải : ôtô
* Thiết bị dụng cụ quản lý gồm : các dụng cụ sử dụng trong quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính dụng cụ đo lường .
* Tài sản cố định khác : gồm các loại TSCĐ chưa được sắp xếp đưa vào
các loại trên
+ Tài sản cố định vô hình : là những TSCĐ không có hình thái vật
chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư liên quan trực tiếp đến nhiều chu
kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như : chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về
sử dụng đất
1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu : gồm có hai loại
+ Tài sản cố định tự có (TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp ).
Tài sản cố định tự có là những TSCĐ hữu hình mà doanh nghiệp đầu tư từ nhiều
nguồn : Ngân sách cấp, cấp trên cấp , nguồn đi vay, nguồn vốn liên doanh,
nguồn biếu tặng Đó là những TSCĐ doanh nghiệp có quuyền sở hữu chính
5
thức hoặc được Nhà nước uỷ quyền quản lý & sử dụng tài sản đó. Trong quá
trình quản lý tài sản, doanh nghiệp được quyền sử dụng theo yêu cầu của mình
& có thể nhượng bán cho bên ngoài
+ TSCĐ đi thuê : (TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp )
TSCĐ đi thuê là những TSCĐ doanh nghiệp công nghiệp thuê của đơn vị khác
theo hợp đồng, doanh nghiệp được quyền sử dụng tài sản đó phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình. TSCĐ đi thuê được phân thành TSCĐ thuê
tài chính & TSCĐ thuê hoạt động .
* TSCĐ thuê tài chính : phải thoả mãn 4 điều kiện sau :
- Quyền sở hữu TSCĐ thuê được chuyển sang bên đi thuê khi hết hạn hợp
đồng .
- Hợp đồng cho phép bên đi thuê được lựa chọn mua TSCĐ thuê với giá
thấp hơn giá thực tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại .
- Thời gian thuê theo hợp đồng ít nhất bằng 3/4 thời gian hữu dụng của
TSCĐ đi thuê.
- Hình thức thuê TSCĐ tài chính là tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có
nhu cầu đầu tư nhưng lại gặp khó khăn về vốn, có khả năng đổi mới được TSCĐ
phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Trong hình thức thuê TSCĐ này TSCĐ ở đây
có thể hiểu như nguồn vốn vay, hợp đồng thuê TSCĐ tài chính phản ánh số tiền
thuê phải trả & trong thời gian, doanh nghiệp được quyền quản lý & sử dụng
TSCĐ & phải trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh .
* TSCĐ thuê hoạt động : là những TSCĐ thuê không thoả mãn bất
cứ điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính, doanh nghiệp chỉ được quản lý
& sử dụng TSCĐ trong thời gian hợp đồng & phải hoàn trả khi kết thúc hợp
đồng. Doanh nghiệp chỉ phải trả chi phí thuê TSCĐ còn không phải tính khấu
hao .
Qua cách phân loại trên doanh nghiệp có thể tổ chức kế toán quản lý
TSCĐ chặt chẽ, chính xác, thúc đẩy voiệc sử dụng TSCĐ một cách có hiệu quả,
từ đó có phương án đầu tư một cách hợp lý nhất .
1.3 Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế & tình hình sử dụng
Theo cách phân loại này TSCĐ trong doanh nghiệp được chia làm 3 loại :
6
+ Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh :
Bao gồm tất cả các TSCĐ đang sử dụng thực tế trong hoạt dộng sản xuất
kinh doanh & phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuỳ theo yêu cầu
quản lý có có thể chia thành TSCĐ dùng ở bộ phận sản xuất kinh doanh chính,
sản xuất kinh doanh phụ, TSCĐ dùng ở bộ phận bán hành, bộ phận quản lý
doanh nghiệp .
+ TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh :
Các tà sản được sử dụng để phục vụ đời sống văn hoá & tinh thần của con
người như câu lạc bộ, thư viện, nhà trẻ v v Những tài sản này được đầu tư từ
quỹ phúc lợi của doanh nghiệp hoặc cũng có thể được đầu tư bằng nguồn vốn
khác .
+ TSCĐ hư hỏng chờ giải quyết :
Bao gồm những TSCĐ của doanh nghiệp bị hư hỏng chưa thanh lý hoặc
những TSCĐ hiện có nhưng không có nhu cầu sử dụng đang chờ quyết định để
điều chuyển hoặc nhượng bán, thu hồi lại vốn đầu tư, đối với loại này ta có thể
phân chia chi tiết thành :
* TSCĐ chứ cần dùng .
* TSCĐ không cần sử dụng .
* TSCĐ chưa thanh lý .
Qua cách phân loại trên, doanh nghiệp có thuận lợi hơn trong việc nắm
được tổng quát tình hình, cơ cấu TSCĐ hiện có. Trên cơ sở đó giúp cho công tác
quản lý TSCĐ cũng như vốn cố định trong & ngoài sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp để từ đó có biện pháp tăng cường khai thác năng lực của TSCĐ
hiện có cũng như quản lý TSCĐ chặt chẽ hơn. Mặt khác cách phân loại này giúp
cho người quản lý tài chính doanh nghiệp rút ra, nắm vững được tỷ trọng của
từng TSCĐ so với tổng nguyên giá toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp.
2- Đánh giá tài sản cố định
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên
tắc nhất định. Đánh giá TSCĐ là điều kiện cần thiết để kế toán TSCĐ tính khấu
hao và phân tính hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.
7
TSCĐ có thể đánh giá lần đầu hoặc có thể là đánh giá lại, song trong mọi
trường hợp TSCĐ đều được đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị
còn lại.
2.1 Nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc xây dựng
hoặc mua sắm TSCĐ, kể cả chi phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử trước khi sử
dụng .
+ Đối với TSCĐ mua sắm ( kể cả trường hợp mua TSCĐ mới hay
đã dùng
Nguyên giá TSCĐ bao gồm : trị giá mua của TSCĐ & chi phí vận chuyển,
bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, thuế phải nộp về TSCĐ mua về (nếu có).
+ Đối với TSCĐ tự chế, xây dựng mới: nguyên giá của nó bao gồm
gía thành thực tế ( giá quyết toán ) của TSCĐ & chi phí lắp đặt chạy thử ( nếu
có)
+ Đối với TSCĐ được cấp : nguyên giá của nó là trị giá ghi trong
(Biên bản bàn giao TSCĐ ) của đơn vị cấp & chi phí lắp đặt, chạy thử ( nếu có )
+ Đối với TSCĐ được tặng biếu : nguyên giá của nó là giá trị tính
toán trên cơ sở giá trị thị trường của các TSCĐ tương đương .
Việc ghi sổ theo nguyên giá cho phép đánh giá đúng năng lực sản xuất,
trình độ trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật & quy mô của đơn vị. Nó là cơ sở để
tính khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi vốn dầu tư & xác định hiệu suất sử
dụng TSCĐ. Kế toán TSCĐ phải triệt để tôn trọng nguyên tắc ghi theo nguyên
giá. Nguyên giá của từng đối tượng TSCĐ ghi trên sổ & báo cáo. Kế toán chỉ
được xác định một lần khi tăng tài sản & không thay đổi trong suốt thời gian tồn
tại của TSCĐ ở doanh nghiệp trừ các trường hợp sau :
* Đánh giá lại TSCĐ .
* Xây dựng trang bị thêm chp TSCĐ .
* Cải tạo nâng cấp làm tăng năng lực & kéo dài thời gian hữu dụng
của TSCĐ
* Tháo dỡ một số bộ phận làm giảm giá trị của TSCĐ .
2.2 Giá trị còn lại của TSCĐ
8
Trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ, giá trị của nó bị hao mòn dần
& dược tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ do đó giá trị của TSCĐ sẽ
bị giảm dần. Vì vậy yêu cầu quản lý & sử dụng TSCĐ đặt ra là cần xác định giá
trị còn lại của TSCĐ để từ đó có thể đánh giá được năng lực sản xuất thực của
TSCĐ trong doanh nghiệp .

Trong đó số đã hao mòn chính là phần giá trị của TSCĐ đã được tính
toán phân bổ vào chi phí kinh doanh để thu hồi chi phí đầu tư trong quá trình sử
dụng hay nói chính là số đã khấu hao của TSCĐ. Giá trị còn lại của TSCĐ có
thể thay đổi khi doanh nghiệp thực hiện đánh giá lại TSCĐ. Việc điều chỉnh gía
trị còn lại được xác định theo công thức sau :
Ngoài ra, giá trị còn lại của TSCĐ còn được xác định theo giá trị thực
tế tại thời điểm đánh giá lạ .
III - NỘI DUNG KẾ TOÁN TSCĐ
1- Hạch toán kế toán TSCĐ cần tôn trọng các nguyên tắc sau
1.1 Trong mọi trường hợp, kế toán TSCĐ phải tôn trọng nguyên tắc đánh
giá theo nguyên giá ( giá thực tế hình thành 8 TSCĐ) & giá trị còn lại của
TSCĐ
1.2 Kế toán TSCĐ phải phản ánh được cả ba chỉ tiêu giá trị của TSCĐ :
nguyên giá, giá trị hao mòn & giá trị còn lại của TSCĐ .
1.3 Loại tài khoản TSCĐ phản sánh nguyên giá & giá trị hao mòn không
những của toàn bộ TSCĐ hiện có thuộc sở hữu của đơn vị hình thành từ các
nguồn vốn khác nhau ( nguồn vốn pháp định, nguồn vốn đầu tư XDCB, nguồn
9
Giá trị còn lại của
TSCĐ
Giá trị còn lại của
TSCĐ sau khi đánh
giá lại
Giá trị còn lại của
TSCĐ sau khi đánh
giá lại
Giá trị đã hao mòn
củaTSCĐ
-
=
=
x
Số đã
hao mòn
Nguyên giá của
TSCĐ
GIá đánh lại
của TSCĐ
Nguyên giá cũ
của TSCĐ
Giá trị còn lại
-
=
Nguyên giá
vốn cổ phần, liên doanh ), mà còn của các TSCĐ đơn vị đi thuê dài hạn của
bên ngoài ( trường hợp đi thuê tài chính ) .
1.4 Kế toán phải phân loại TSCĐ theo đúng phương pháp phân loại đã
được quy định trong các báo cáo kế toán - thống kê phục vụ cho công tác quản
lý, tổng hợp chi tiêu của Nhà nước .
1.5 Đối với các khoản đầ tư tài chính dài hạn như : đầu tư chứng khoán
dài hạn, đầu tư góp vốn liên doanh, đầu tư kinh doanh bất động sản , kế toán
phải phản ánh tình hình hiện có & tăng giảm theo nguyên giá ( đối với các loại
chứng khoán, bất động sản ) & theo số phát sinh thực tế ( đối với các khoản
vốn góp liên doanh ) đồng thời phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi từng
khoản đầu tư tài chính dài hạn & các khoản chi phí ( nếu có ), lãi phát sinh từ
hoạt động đầu tư tài chính dài hạn.
Loại tài khoản TSCĐ có mười tài khoản :
+ Nhóm TK 21 - TSCĐ, có 4 tài khoản :
* TK 211 - TSCĐ hữu hình
* TK 212 - TSCĐ thuê tài chính
* TK 213 - TSCĐ vô hình
* TK 211 - Hao mònTSCĐ
+ Nhóm TK 22 - Đầu tư dài hạn - có 4 tài khoản
* TK 221 - Đầu tư chứng khoán dài hạn
* TK 222 - Góp vốn liên doanh
* TK 228 - Đầu tư dài hạn khác
* TK 229 - Dự phòng giảm giá đàu tư dài hạn
+ Nhóm TK 24 - Các khoản đầu tư dở dang, có 2 tài khoản
* TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
* TK 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn .
2- Kế toán chi tiết TSCĐ
10
Kế toán chi tiết TSCĐ là công việc không thể thiếu được trong quản lý
TSCĐ ở doanh nghiệp ,thật vậy TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuât quan trọng đối
với hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp, do đó cần phải quản
lý chặt chẽ & phát huy được hiệu quả cao nhất trong quá trình sở dụng TSCĐ.
Vì thế trong công tác quản lý cần phải thực hiện các yêu cầu sau đây :
* Nắm chắc toàn bộ TSCĐ hiện có đang sử dụng ở doanh nghiệp cả về
hiện vật & giá trị.
* Nắm được tình hình sử dụng TSCĐ trong bộ phận của doanh nghiệp. Tổ
chức công tác kế toán chi tiết TSCĐ trong doanh nghiệp bao gồm các công việc
đánh số hiệu TSCĐ & thực hiện kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán các điạ
điểm sử dụng.
2.1 Đánh số TSCĐ
Là quy định cho mỗi TSCĐ một số hiệu tương ứng theo những nguyên tắc
nhất định Nhờ có đánh số TSCĐ mà thống nhất được giữa các bộ phận liên quan
trong việc theo dõi & quản lý sử dụng TSCĐ theo các chỉ tiêu quản lý tiện cho
việc tra cứu khi cần thiết cũng như tăng cường trách nhiệm vật chất của các đơn
vị & các nhân trong khi bảo quản & sử dụng TSCĐ. Trong thực tế có nhiều cách
quy định đánh số hiệu TSCĐ :
+ Có thể dùng chữ số La Mã, chữ số ký hiệu loại, chữ cái làm ký nhóm &
kèm theo một số thứ tự để chỉ đối tượng TSCĐ .
+ Mỗi loại TSCĐ được dành riêng một dãy chữ số nhất định trong dãy số
tự nhiên .
2.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán & các địa điểm sử
dụng
+ Chứng từ kế toán : Để tạo cơ sở pháp lý cho mọi số liệu của kế toán
trong quá trình hạch toán nói chung và kế toán TSCĐ nói riêng, chế độ kế toán
doanh nghiệp đã quy định thống nhất về chứng từ sử dụng trong toàn bộ nền
kinh tế. Đối với chứng từ bắt buộc như : (Biên bản giao nhận TSCĐ ), ( Thẻ
TSCĐ ), (Biên bản đánh giá lại TSCĐ ), Nhà nước hướng dẫn các chỉ tiêu đặc
trưng, doanh nghiệp trên cơ sở đó vận dụng vào từng trường hợp cụ thể thích
hợp. Các doanh nghiệp tuỳ theo hình thức kế toán áp dụng để mở sổ kế toán
11
cần thiết. Nhưng việc tổ chức sổ kế toán phải đảm bảo nguyên tắc : Với các sổ
tổng hợp kế toán TSCĐ phải mở đúng mẫu của Bộ Tài chính quy định. Còn sổ
chi tiết TSCĐ tuỳ theo yêu cầu quản lý hạch toán của doanh nghiệp để thiết kế
mẫu sổ cho phù hợp nhưng phải đảm bảo những nội dung cơ bản theo quy định.
+ Nội dung kế toán chi tiết : Bộ phận kế toán căn cứ vào chứng từ mở
thẻ TSCĐ, thẻ TSCĐ được mở cho từng đối tượng ghi TSCĐ để theo dõi chi tiết
từng TSCĐ của đơn vị, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích
từng năm của TSCĐ. Đồng thời để quản lý chi tiết từng TSCĐ riêng biệt, cũng
như từng bộ phận sử dụng và người chịu trách nhiệm vật chất, kế toán còn mở
hệ thống kế toán sổ chi tiết gồm (Sổ TSCĐ ) dùng để theo dõi toàn bộ TSCĐ
trong từng doanh nghiệp và sổ TSCĐ theo dõi đơn vị sử dụng.
3 - Kế toán tổng hợp TSCĐ
3.1 Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ
Trên cơ sở làm tốt công tác kế toán chi tiết TSCĐ đảm bảo sự đồng bộ
trong công tác kế toán, giúp cho việc hạch toán chung toàn doanh nghiệp, kế
toán phải phản ánh kịp thời, chặt chẽ, chính xác sự biến động về giá trị của
TSCĐ trên sổ kế toán bằng việc tổng hợp TSCĐ. Theo hệ thống tài khoản của
kế toán doanh nghiệp, kế toán TSCĐchủ yếu sử dụng các tài khoản thuộc loại 2
nhóm 1.
Bao gồm các tài khoản sau đây :
* Tài khoản 211 : (( TSCĐ hữu hình )), tài khoản này sử dụng để phản ánh
số hiện có và tình hình biến động của những TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp
và được mở các tài khoản cấp 2 để theo dõi chi tiết TSCĐ theo kết cấu.
* Tài khoản 212 : (( TSCĐ thuê tài chính )), tài khoản này được sử dụng
để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của những TSCĐ đi thuê dể sử
dụng .Trong hợp đồng thuê phải thoả mãn những điều kiện theo quy định. Trong
quá trình sử dụng, việc kế toán TSCĐ này như TSCĐ của doanh nghiệp nhưng
phải theo dõi riêng biệt .
* Tài khoản 213 : (( TSCĐ vô hình )), tài khoản này được sử dụng để
phản ánh số hiện có và tình hình biến động của những TSCĐ vô hình trong
12
doanh nghiệp và cũng mở các tài khoản cấp 2 để theo dõi chi tiết từng loại
TSCĐ vô hình có những đặc tính kinh tế khác nhau .
* Tài khoản 214 : (( Hao mòn TSCĐ )), tài khoản này được sử dụng để
phản ánh giá trị hao mòn đồng thời cũng là số khấu hao của TSCĐ mà đơn vị
được quyền quản lý và sử dụng. Tài khoản này cũng được mở các tài khoản cấp
2 để theo dõi số đã hao mòn của từng loại tài sản, TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê
tài chính, TSCĐ vô hình. Ngoài ra để phản ánh sự biến động TSCĐ và trích
khấu hao TSCĐ người ta còn quy định sử dụng các tài khoản có liên quan như
tài khoản : 111, 112, 241, 331, 411, 441, 128, 222, 228,627, 641, 642
+ Nguyên tắc chung trong kế toán TSCĐ :
* Việc ghi chép trên các tài khoản phản ánh các tài khoản ( 211,
212, 213 ) là nguyên giá .
* Trường hợp sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, quỹ Xí nghiệp
để đầu tư TSCĐ thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ là việc ghi chuyển nguồn
để tăng nguồn kinh doanh còn việc sử dụng từ vốn khấu hao, vốn kinh doanh thì
không hạch toán tăng từ nguồn vốn .
* Việc hạch toán khấu hao đồng thời với hạch toán hao mòn TSCĐ
trên tài khoản 214 .
* Chỉ điều chỉnh nguyên giá TSCĐ khi quyết định đánh giá lại
TSCĐ của cấp trên có thẩm quyền .
* Đối với TSCĐ thuê tài chính, kế toán phải quản lý & hạch toán
rieeng biệt trong quá trình thuê, chỉ khi chuyển quyền sở hữu tài sản mới được
ghi vào TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp .
Ta có thể đi cụ thể kế toán hợp tăng giảm của từng loại TSCĐ :
a- Đối với TSCĐ hữu hình :
+Kế toán tăng TSCĐ hữu hình trong một số trường hợp sau :
* TSCĐ hữu hình được cấp : ( cấp vốn bằng TSCĐ ) được điều chuyển từ
đơn vị tham gia góp vốn liên doanh khác hoặc được tặng, biếu, kiểm kê phát
hiện thừa thiếu
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
13
* Mua sắm TSCĐ hữu hình ( cả mua mới hay mua lại TSCĐ đã sử dụng)
Căn cứ vào các chứng từ có liên quan đến việc mua sắm TSCĐ ( hoá đơn,
phiếu chi) kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ mà ghi vào bút toán
Nợ TK 111 - TSCĐ hữu hình .
Có TK 111 - Tiền mặt.
Có TK 331 - Phải trả cho người bán .
Có TK 341 - Vay dài hạn .
Nếu TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn XDCB hoặc các quỹ của
doanh nghiệp thì đồng thời ghi tăng TSCĐ kế toán phải ghi tăng nguồn vốn
kinh doanh, giảm nguồn vốn XDCB hoặc giảm quỹ phát triển kinh doanh :
Nợ TK 414 - Quỹ phát triển kinh doanh
Có TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
* Đối với công trình XDCB đã hoàn thành, nghiệm thu & bàn giao
đưa vào sử dụng
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình.
Có TK 241 - XDCB dở dang .
* Nhận vốn tham gia liên doanh của các đơn vị khác bằng TSCĐ
hữu hình
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình.
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh ( chi tiết nguồn
vốn kd )
* Nhận lại TSCĐ trước đây đã góp vốn liên doanh :
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình.
Có TK 222 - Góp vốn liên doanh .
* Nhận lại TSCĐ cho thuê dài hạn hoặc chuyển TSCĐ đi thuê
thành TSCĐ của doanh nghiệp :
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình.
Có TK 212 - TSCĐ đi thuê tài chính .
Có TK 228 - Đầu tư dài hạn khác .
* Đánh giá tăng TSCĐ
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét