Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Tài liệu Sán máu docx

Học viện quân y
Bộ môn Sốt rét - KST - CT
Sán máu
Schistosoma
TS Nguyễn Ngọc San
Tổng quan
Bệnh do sán máu gây ra phổ biến ở
nhiều nơi thuộc châu Phi, á, Mĩ La
Tinh, một số đảo ở Thái Binh Dơng.
Có 4 loại sán máu:
Schistosoma japonicum
Schistosoma haematobium
Schistosoma mansoni
Schistosoma intercalatum
Giới thiệu hinh thể
S.japonicum S.haematobium
S.mansoni
S.intercalatum
Trứng các loại sán máu
1- S.japonicum; 2- S.haematobium;3- S.mansoni A- Sán đực; B- Sán
cái; C- Trứng
Sán máu trởng thành
1. đặc điểm sinh học
S.japonicum : KS ở hệ thống TM cửa trong gan,
mạc treo. Trứng theo phân ra ngoài
S.haematobium : KS ở hệ thống TM bàng
quang. Trứng theo nớc tiểu hoặc phân ra
ngoài.
S.mansoni : KS hệ thống TM đại tràng, mạc
treo ruột. Trứng theo phân ra ngoài.
S.intercalatum : Vị trí KS nh S.mansoni.
Trứng theo phân hoặc nớc tiểu ra ngoài.
Sán trởng thành đẻ trứng ở các mao mạch,
từ đấy trứng xâm nhập vào lòng ruột, hoặc
vào lòng bàng quang, tùy theo từng loài.
Gd di chuyển của trứng trong mô có tầm
quan trọng về mặt bệnh học, kéo dài 1- 2
tháng.
1. đặc điểm sinh học
Trứng xuyên qua thành ruột, thành bàng
quang, gây ra viêm, dần dần liền sẹo, dày
lên, ngăn cản trứng không qua đợc, trứng
tích lũy gây tổn thơng tại chỗ.
Đôi khi trứng theo máu vào gan, CQ sinh
dục
Trứng sán máu ra ngoại cảnh, rơi vào nớc,
sau vài giờ, AT lông chui ra khỏi trứng, bơi
tự do trong nớc, tim đến các loài ốc thích
hợp.
1. đặc điểm sinh học
AT lông vào ốc, trong cơ thể ốc, từ một
AT lông sẽ phát triển thành rất nhiều AT
đuôi.
Số lợng và nhịp độ phóng thích AT đuôi
phụ thuộc vào điều kiện môi trờng.
ở điều kiện tốt nhất, mỗi ngày mỗi ốc
phóng thích ra hàng ngàn AT đuôi. Trung
bình từ một AT lông vào sẽ phát triển
thành hàng tram nghin AT đuôi.
1. đặc điểm sinh học
AT đuôi bơi lội tự do trong nớc, khi có
ngời bơi lội dới nớc, AT đuôi đánh hơi,
tim mọi cách chui qua da vật chủ bỏ lại phần
đuôi.
Nếu nhúng chân vào nớc có AT đuôi, chỉ
một phút cũng bị AT đuôi chui qua da.
Nếu không gặp vật chủ thi AT đuôi sẽ chết
sau vài giờ.
1. đặc điểm sinh học
Vào cơ thể ngời, AT sán máu vào hệ tuần
hoàn, lên phổi, về tim, theo đại tuần hoàn
đi khắp cơ thể, cuối cùng phát triển thành
sán trởng thành ở hệ thống TM cửa.
Sau khi thụ tinh, sán tới các vị trí thích hợp
(tùy loài) và đẻ trứng ở đó.
Đời sống sán máu ở ngời 20 - 25 nam
1. đặc điểm sinh học

Xem chi tiết: Tài liệu Sán máu docx


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét