Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014
Một số giải pháp cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh ở công ty xây dựng công trình GIao thông 874
5
+Lợi thế và yếu điểm của doanh nghiệp nói chung và theo từng hoạt động
nói riêng.
Như vậy, ta thấy chiến lược của doanh nghiệp là một “sản phẩm” kết hợp
được những gì mơi trường có? Những gì doanh nghiệp có thể? và những gì
doanh nghiệp mong muốn? Vậy, có thể định nghĩa quản trị chiến lược doanh
nghiệp là tổng hợp các hoạt động nhằm hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm
tra, điều chỉnh chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra lặp đi lặp lại
theo hoặc khơng theo chu kỳ thời gian nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp ln
tận dụng được mọi cơ hội, thời cơ cũng như hạn chế hoặc xố bỏ được các đe
dọa, cạm bẫy trên con đường thực hiện các mục tiêu của mình
1.2- Q trình quản trị chiến lược
Q trình quản trị chiến lược có thể được thể hiện thơng qua mơ hình
sau:Hình 1 : Mơ hình quản trị chiến lược tổng qt
Hình thành Thực hiện Đánh giá và
chiến lược chiến lược điều chỉnh
chiến lược
Qua Hình 1 chúng ta có thể thấy rằng q trình quản trị chiến lược ở một
doanh nghiệp được chia làm 3 giai đoạn chủ yếu: hình thành chiến lược, thực thi
chiến lược và đánh giá và điều chỉnh chiến lược.
Quyết định
chiến lược
(5)
Phân phối
nguồn
lực
(6)
Kiểm tra,
đánh giá và
điều chỉnh(9)
Xét lại
mục tiêu
(4)
Phân tích và dự báo
mơi trường bên trong
(3)
Nghiên
cứu triết
lý kinh
doanh,
mục tiêu
và nhiệm
vụ của
doanh
nghiệp
(1)
Xây dựng
chính sách
(7)
Xây dựng và triển khai thực
hiện các kế hoạch ngắn hạn
(8)
Phân tích và dự báo
mơi trường bên ngồi
(2)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
1.3- Vai trò của quản trị chiến lược đối với sự phát triển của một
doanh nghiệp
Quản trị chiến lược có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của một
doanh nghiệp.
Thứ nhất: Nó giúp doanh nghiệp trả lời câu hỏi: Chúng ta đang phải cố
gắng làm gì trong hiện tại để đạt được mục tiêu phát triển trong dài hạn. Mục
tiêu phát triển trong dài hạn của doanh nghiệp là lợi thế cạnh tranh, là sức mạnh
kinh doanh và khả năng sinh lời. Như đã phân tích ở trên cơ sở của lợi thế cạnh
tranh là các năng lực mũi nhọn của doanh nghiệp, được xây dựng các nguồn lực
có giá trị và năng lực có giá trị, năng lực mũi nhọn ngày hơm nay sẽ mang lại lợi
thế cạnh tranh, sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp mai sau. Chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp vạch ra lộ trình để đi đến mục tiêu đó.
Thứ hai: Nó cảnh báo cho các nhà quản trị về những thay đổi trong mơi
trường kinh doanh, những cơ hội và thách thức mới. Sự thay đổi trong mơi
trường kinh doanh ln dẫn đến việc xem xét lại và hiệu chỉnh chiến lược kinh
doanh để sao cho doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội tốt đối với sự phát triển
của nó trong dài hạn và đồng thời, doanh nghiệp có sự phòng ngừa thích đáng
đối với những thách thức từ mơi trường bên ngồi.
Thứ ba: Nó cung cấp cho các nhà quản trị căn cứ để đánh giá nhu cầu về
vốn, trang thiết bị và nhân lực, hay nói cách khác, phân bổ nguồn lực của doanh
nghiệp vào các khu vực hỗ trợ thực hiện chiến lược trong doanh nghiệp. Nguồn
lực của doanh nghiệp là có hạn và cần được đầu tư sao cho có hiệu quả. Chiến
lược kinh doanh là cơ sở để phân bổ các nguồn lực của doanh nghiệp một cách
hiệu quả nhất. Với cách như vậy, có thể thấy một vai trò khác của quản trị chiến
lược là nó giúp thống nhất các quyết định của các nhà quản lý của doanh nghiệp
theo hướng hỗ trợ thực hiện chiến lược.
1.4-Phân loại chiến lược kinh doanh
a.Căn cứ vào phạm vi của chiến lược:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
+Chiến lược kinh doanh tổng qt: Đề cập đến những vấn đề quan trọng
nhất,bao qt nhất và có ý nghĩa lâu dài,quyết định những vấn đề sống còn của
doanh nghiệp,phương châm dài hạn,mục tiêu dài hạn.
+Chiến lược kinh doanh từng lĩnh vực:
Giải quyết những lĩnh vực cụ thể trong sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp để từ đó thực hiện chiến lược tổng qt, như : chiến lược sản phẩm,
chiến lược marketing, chiến lược tài chính, chiến lược con người, chiến lược
cơng nghệ.
b. Căn cứ vào tàm quan trọng của chiến lược kinh doanh:
+Chiến lược kinh doanh kết hợp, bao gồm: Kết hợp phía trước, kết hợp
phía sau, kết hợp theo chiều ngang, kết hợp theo chiều dọc.
+Chiến lược kimh doanh theo chiều sâu: Thâm nhập thị trường,phát triển
thị trường, phát triển sản phẩm.
+Chiến lược kinh doanh mở rộng: Đa dạng hố đồng tâm,đa dạng hố
theo chiều ngang,đa dạng hố hoạt động theo kiểu hỗn hợp.
+Các kiểu kinh doanh đặc thù, bao gồm: Liên doanh, thu hẹp hoạt
động,thanh lý.
c. Căn cư theo q trình chiến lược.
Một số nhà kinh tế phân chiến lược kinh doanh làm hai loại:
+Chiến lược định hướng: bao gồm những định hướng lớn về chức
năng,nhiệm vụ,mục tiêu chiến lược trên cơ sở phán đốn mơi trường và phân
tich nội bộ doanh nghiệp. Chiến lược định hướng là phương án chiến lược cơ
bản của doanh nghiệp.
+Chiến lược hành động:bao gồm các phương án hành động trong những
tình huống khác nhau và những điều chỉnh trong q trình triển khai chiến lược.
d.Căncứ vào nguồn của tổ chức:
+Chiến lược do khởi thảo;Chiến lược này bắt nguồn từ các mục tiêu của
doanh nghiệp do ban quản trị cao cấp xác định,nó có thể cho phép có sự tuỳ ý ká
lớn hoặc cũng có thể được lý giải hết sức đầy đủ và chặt chẽ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
+Chiến lược do gợi mở: Bắt nguồn từ các tình huống trong đó các nhân
viên đã vạch ra những trường hợp ngoại lệ cho cấp quản lý phía trên.
+Chiến lược ngầm định: Do cấp dưới suy diễn những điều nhất định-đúng
hoặc sai-từ các quyết định và hành vi của cấp trên.
+Chiến lược do sức ép; Sinh ra từ những áp lực bên ngồi như các hiệp
hội và các cơ quan nhà nước.
e.Căn cứ vào cấp làm chiến lược kinh doanh ta có:
Chiến lược kinh doanh có thể được tiến hành ở nhiều cấp khác
nhau,nhưng thơng thường có hai cấp cơ bản nhất:
+Chiến lược kinh doanh cấp cơng ty: là chiến lược tổng qt,xác định
được những mục tiêu dài hạn và những phương thức để đạt được mục tiêu đó
trong từng thời kỳ. Nói một cách khác chiến lược cấp cơng ty xác đinh ngành
hoặc các ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoặc sẽ tiến hành. Do đó nó
phải đề ra được định hướng phát triển cho các đơn vị kinh doanh đơn ngành giới
hạn lĩnh vực hoạt động của họ trong một ngành cơng nghiệp hoặc dịch vụ chính.
Các đơn vị kinh doanh đa ngành hoạt động trong hai ngành trở lên,vì vậy
nhiệmvụ của họ sẽ phức tạp hơn. Họ cần phải tiếp tục hay khơng các ngành hiện
đang kinh doanh,đánh giá các khả năng ngành mới và đưa ra các quyết điịnh cần
thiết.
+Chiến lược cấp cơ sở: là chiến lược xác định các mục tiêu cụ thể và cách
thức để đạt được mục tiêu đó trong lĩnh vực cuả mình trên cơ sở các mục tiiêu
tổng qt của cấp trên. Chiến lược cấp cơ sở kinh doanh cần được đưa ra với các
đơn vị kinh doanh đơn ngành cũng như với mỗi cơ sở trong đơn vị kinh doanh
đa ngành. Chiến lược phải làm rõ là đơn vị tham gia cạnh tranh như thế nào?
Chiến lược cơ sở cấp kinh doanh có mức độ quan trọng như nhau đối với các
đơn vị kinh doanh đơn ngành và từng đơn vị riêng biệt trong đơn vị kinh doanh
đa ngành. Chiến lược cấp cơ sở kinh doanh dựa trên tổ hợp các chiến lược khác
nhaủ bộ phận chức năng. Tuỳ theo lĩnh vực kinh doanh mà chiến lược cấp cơ sở
lựa chọn chiến lược trung tâm. Đối với một số hãng thì vấn đề sản xuất hoặc
ngiên cứu phát triển có thể được chọn là chiến lược trung tâm. Mỗi chiến lược
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
cấp cơ sở cần phù hợp với chiến lược cấp cơng ty và chiến lược cấp cơ sở khác
của cơng ty.
+Chiến lược kinh doanh cấp bộ phận:là chiến lược tập trung hỗ trợ cho
chiến lược kinh doanh cấp cơmg ty và cấp cơ sở.Chiến lược cấp bộ phận là một
chiến lược tác nghiệp của doanh nghiệp.
2- Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh
Hoạch định chiến lược là giai đoạn đầu tiên trong ba giai đoạn của quản
trị chiến lược. Đó là q trình sử dụng các phương pháp cơng cụ và kỹ thuật
thích hợp nhằm xác định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp và từng bộ
phận của doanh nghiệp trong thời kỳ chiến lược xác định.
Có nhiều quan niệm khác nhau về quy trình hoạch định chiến lược. Có tác
giả chia quy trình hoạch định chiến lược thành nhiều bước, cũng có tác giả quan
niệm quy trình hoạch định chiến lược chỉ có ít bước. Thực chất khác biệt về các
quan niệm chỉ là ở phạm vi xác định các cơng việc cần tiến hành để hoạch định
chiến lược. Có hai quan niệm tương đối khác nhau về quy trình hoạch định
chiến lược:
Thứ nhất, quy trình 8 bước hoạch định chiến lược kinh doanh
Hình 2 : Quy trình 8 bước hoạch định chiến lược kinh doanh
Bước 1: Phân tích và dự báo về mơi trường kinh doanh bên ngồi, trong
đó cốt lõi nhất là phân tích và dự báo về thị trường. Doanh nghiệp cần nhận thức
rõ các yếu tố mơi trường có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của mình và
đo lường mức cường độ, chiều hướng ảnh hưởng của chúng.
5
7
8
6
1 3
4 2
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
Bước 2: Tổng hợp kết quả phân tích và dự báo về mơi trường kinh doanh
bên ngồi. Các thơng tin tổng hợp kết quả phân tích và dự báo cần được xác
định theo hai hướng: Thứ nhất, các thời cơ, cơ hội, thách thức của mơi trường
kinh doanh. Thứ hai, các rủi ro, cạm bẫy, đe dọa,… có thể xảy ra trong mơi
trường kinh doanh.
Bước 3: Phân tích và đánh giá đúng thực trạng của doanh nghiệp. Nội
dung đánh giá cần đảm bảo tính tồn diện, hệ thống, song các vấn đề cốt yếu cần
được tập trung là: hệ thống marketing, cơng tác nghiên cứu và phát triển, cơng
tác tổ chức nhân sự, tình hình tài chính của doanh nghiệp, …
Bước 4: Tổng hợp kết quả phân tích và đánh giá thực trạng doanh nghiệp
theo hai hướng cơ bản sau: Thứ nhất, xác định các điểm mạnh, điểm lợi thế
trong kinh doanh của doanh nghiệp. Thứ hai, xác định các điểm yếu, điểm bất
lợi trong kinh doanh đặc biệt là so với các đối thủ cạnh tranh ở thời kỳ chiến
lược. Đó là các căn cứ thực tiễn quan trọng nâng cao tính khả thi của chiến lược.
Bước 5: Nghiên cứu các quan điểm, mong muốn, ý kiến, … của lãnh đạo
doanh nghiệp ( các nhà quản trị cấp cao ).
Bước 6: Hình thành một ( hay nhiều ) phương án chiến lược.
Bước 7: So sánh đánh giá tồn diện và lựa chọn phương án chiến lược tối
ưu cho doanh nghiệp. Cần đánh giá tồn diện và lựa chọn theo mục tiêu ưu tiên.
Bước 8: Chương trình hố phương án chiến lược đã lựa chọn với hai cơng
tác trọng tâm: Thứ nhất, cụ thể hố các mục tiêu kinh doanh chiến lược ra thành
các chương trình, phương án, dự án. Thứ hai, xác định các chính sách kinh
doanh, các cơng việc quản trị nhằm thực hiện chiến lược kinh doanh và phát
triển doanh nghiệp.
Thứ hai, quy trình 3 giai đoạn xây dựng chiến lược
Hình 3 : Quy trình xây dựng chiến lược theo 3 giai đoạn
Giai đoạn 1
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
Ma trận đánh giá các
yếu tố bên ngồi ( EFE )
Ma trận hình ảnh cạnh
tranh
Ma trận đánh giá các
yếu tố bên trong ( IFE )
Giai đoạn 2
Ma trận
nguy cơ, cơ
hội, điểm
yếu, điểm
mạnh
(SWOT )
Ma trận vị trí
chiến lược và
đánh giá hoạt
động
Ma trận
Boston
(BCG)
Ma trận bên
trong, bên
ngồi ( IE )
Ma trận
chiến lược
chính
Giai đoạn 3
Giai đoạn 1: Xác lập hệ thống thơng tin, số liệu tình hình từ mơi trường
kinh doanh bên ngồi và bên trong doanh nghiệp làm cơ sở cho xây dựng chiến
lược. Có thể sử dụng các kỹ thuật phân tích đã được tổng kết như ma trận đánh
giá các yếu tố bên ngồi, ma trận đánh giá các yếu tố bên trong, ma trận hình
ảnh cạnh tranh, …
Giai đoạn 2: Phân tích xác định các kết hợp giữa thời cơ, cơ hội, đe
dọa,… của mơi trường kinh doanh với các điểm mạnh, điểm yếu,… của doanh
nghiệp để thiết lập các kết hợp có thể làm cơ sở xây dựng các phương án chiến
lược của doanh nghiệp. Các kỹ thuật phân tích sử dụng là ma trận SWOT, ma
trận BCG,…
Giai đoạn 3: Xác định các phương án, đánh giá, lựa chọn và quyết định
chiến lược. Từ các kết hợp ở giai đoạn 2, lựa chọn hình thành các phương án
chiến lược. Đánh giá và lựa chọn theo các mục tiêu ưu tiên.
2.1- Phân tích và dự báo cơ hội , nguy cơ, mạnh yếu của doanh
nghiệp
2.1.1- Mơi trường kinh doanh và ảnh hưởng của nó đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp
Mơi trường kinh doanh được hiểu là tổng thể các yếu tố, các nhân tố bên
ngồi và bên trong vận động tương tác lẫn nhau, tác động trực tiếp gián tiếp đến
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể coi mơi trường kinh
doanh là giới hạn khơng gian mà ở đó doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Sự tồn
tại và phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào bao giờ cũng là q trình nó vận
động khơng ngừng trong mơi trường kinh doanh thường xun biến động.
Các nhân tố cấu thành mơi trường kinh doanh ln ln tác động theo các
chiều hướng khác nhau với các mức độ khác nhau đến hoạt động kinh doanh của
từng doanh nghiệp cụ thể. Có các nhân tố tác động tích cực, ảnh hưởng tốt đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; những nhân tố này hoặc là các nhân tố
bên ngồi tạo ra các cơ hội, thời cơ kinh doanh hoặc là các nhân tố bên trong,
các điểm mạnh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh. Cũng có các nhân tố
tác động tiêu cực, ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
những nhân tố này hoặc là các nhân tố bên ngồi tạo ra các cạm bẫy, đe dọa hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, hoặc là nhân tố bên trong phản ánh điểm
yếu của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh.
Do tác động rất lớn của mơi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp nên để hoạch định chiến lược khơng thể khơng chú ý nghiên
cứu, phát triển và dự báo mơi trường kinh doanh. Căn cứ vào phạm vi, tổng thể
mơi trường kinh doanh của doanh nghiệp được phân chia theo sơ đồ sau :
Hình 4 : Mơi trường kinh doanh xét theo phạm vi
Mơi trường kinh doanh quốc tế
Mơi trường kinh tế quốc dân
Mơi trường ngành
Doanh
nghiệp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
2.1.1.1- Tác động của mơi trường quốc tế
* Những ảnh hưởng của nền chính trị thế giới
Trước đây cơ chế kinh tế của nước ta là cơ chế đóng, hoạt động kinh
doanh của các đơn vị kinh tế khi đó ít chịu ảnh hưởng của mơi trường quốc tế.
Ngày nay xu thế khu vực hố và quốc tế hố nền kinh tế thế giới là xu hướng
mang tính khách quan. Việt Nam đang xây dựng nền kinh tế thị trường theo
hướng mở cửa và hội nhập, nền kinh tế quốc dân nước ta trở thành một phân hệ
mở của hệ thống lớn là khu vực và thế giới. Hoạt động kinh doanh của nhiều
doanh nghiệp nước ta phụ thuộc vào mơi trường quốc tế mà trước hết là những
thay đổi chính trị thế giới.
Các nhân tố chủ yếu phản ánh thay đổi chính trị thế giới là các quan hệ
chính trị hình thành trên thế giới và ở từng khu vực như vấn đề tồn cầu hố
hình thành, mở rộng hay phá bỏ các hiệp ước đa phương và song phương, giải
quyết các mâu thuẫn cơ bản của thế giới và từng khu vực.
Các nhân tố này hoặc tác động tích cực hoặc tác động tiêu cực đến hoạt
động của các doanh nghiệp của mỗi quốc gia nói chung, của các doanh nghiệp
nước ta nói riêng.
Khơng phải chỉ thay đổi chính trị của thế giới, từng khu vực mà ngay cả
sự thay đổi của thể chế chính trị của một nước cũng ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp ở các nước khác đang có quan hệ làm ăn kinh tế
với nước đó. Sở dĩ như vậy vì mọi sự thay đổi về chính trị của một nước ít nhiều
đều dẫn đến các thay đổi trong quan hệ kinh tế với các nước khác.
* Các quy định luật pháp của các quốc gia, luật pháp và các thơng lệ
quốc tế
Luật pháp của mỗi quốc gia là nền tảng tạo ra mơi trường kinh doanh của
nước đó. Các quy định luật pháp của mỗi nước tác động trực tiếp đến hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp tham gia kinh doanh của nước đó.
Mơi trường kinh doanh quốc tế và từng khu vực lại phụ thuộc vào luật
pháp và các thơng lệ quốc tế. Việt Nam là một thành viên của ASEAN, tham gia
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
vào các thoả thuận khu vực thương mại tự do theo lộ trình CEPT/ AFFTA. Các
thoả thuận này vừa tạo nhiều cơ hội mới và cũng vừa xuất hiện nhiều nguy cơ,
đe dọa hoạt động kinh doanh của nhiều doanh nghiệp Việt Nam.
* Ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế quốc tế
Các yếu tố kinh tế như : Mức độ thịnh vượng của nền kinh tế thế giới
(GDP, nhịp độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân bình qn đầu người hàng
năm,…), khủng hoảng kinh tế khu vực và thế giới và các thay đổi trong quan hệ
bn bán quốc tế, … đều tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp ở mọi nước tham gia vào q trình khu vực hố tồn cầu hố nền
kinh tế thế giới.
* Ảnh hưởng của các yếu tố kỹ thuật cơng nghệ
Kỹ thuật cơng nghệ tác động trực tiếp đến cả việc sử dụng các yếu tố đầu
vào, năng suất, chất lượng, giá thành,… nên là nhân tố tác động mạnh mẽ đến
khả năng cạnh tranh của mọi doanh nghiệp.
Trong xu thế tồn cầu hố nền kinh tế thế giới hiện nay nhân tố kỹ thuật -
cơng nghệ đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với khả năng cạnh tranh của mọi
doanh nghiệp. Các doanh nghiệp lớn, phát triển mạnh ln phải là các doanh
nghiệp có khả năng làm chủ khả năng sáng tạo kỹ thuật - cơng nghệ cao, đi đầu
trong lĩnh vực nghiên cứu, phát triển.
* Ảnh hưởng của các yếu tố văn hố - xã hội của đất nước
Mỗi nước đều có một nền văn hố riêng và xu thế tồn cầu hố tạo ra
phản ứng giữ gìn bản sắc văn hố của từng nước. Bản sắc văn hố dân tộc ảnh
hưởng trực tiếp trước hết đến các doanh nghiệp thiết lập quan hệ mua bán trực
tiếp với nước mà họ quan hệ. Mặt khác, văn hố dân tộc còn tác động đến hành
vi của các nhà kinh doanh, chính trị, chun mơn,… của nước sở tại. Điều này
buộc các doanh nghiệp bn bán với họ phải chấp nhận và thích nghi.
2.1.1.2 Ảnh hưởng của mơi trường kinh tế quốc dân
* Ảnh hưởng của nhân tố kinh tế
Các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng hàng đầu và ảnh hưởng có tính
quy luật đến hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Các nhân tố kinh tế
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét