Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Kế toán và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái

-Là cơ sở để tiến hành hạch toán kinh tế nội bộ, là cơ sở tính toán giá thành chính xác,
đồng thời còn là cơ sở để tính toán nhu cầu về vốn lu động và huy động các nguồn vốn
một cách hợp lý.
-Là mục tiêu cụ thể để thúc đẩy cán bộ công nhân viên sử dụng hợp lý và tiết kiệm
nguyên vật liệu ngăn ngừa mọi lãng phí có thể xảy ra.
-Là thớc đo đánh giá trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật, công
nghệ mới vào sản xuất. Ngoài ra, định mức tiêu dùng nguyên, vật liệu còn là cơ sở để
xác định các mục tiêu cho các phong chào thi đua hợp lý hoá sản xuất và cải tiến kỹ
thuật trong các doanh nghiệp.
I.2.2. Ph ơng pháp xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu
Có nhiều phơng pháp xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu, trong thực tế
các doanh nghiệp thờng dùng 3 phơng pháp cơ bản sau:
*)Sở dụng ph ơng pháp thống kê kinh nghiệm để xác định:
Căn cứ vào số liệu thống kê về mức tiêu dùng nguyên vật liệu của kỳ báo cáo.
-Thu nhập số liệu kỳ báo cáo: Căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ báo cáo tiến hành thu nhập tài liệu cần thiết, số liệu thu nhập càng nhiều thì mức
độ chính xác càng cao .
-Tính thực chi bình quân về vật t để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong kỳ báo cáo
cách tính nh sau :
+ Cách 1: Dùng phơng pháp bình quân số học:

n
Pi
i=1
MO =
N

Trong đó :

MO: Thực chi bình quân về vật t để sản xuất ra đơn vị sản phẩm kỳ báo cáo
Pi: Thực chi vật t để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm của lần quan sát thứ nhất.
N: Số lần quan sát
+ Cách 2: Dùng phơng pháp bình quân gia quyền

n
Pi . q i
i=1
MO = n
qi
i=1
5
qi:Là lợng sản phẩm sản xuất ra ứng với số lần quan sát
*)Ph ơng pháp thí nghiệm kinh nghiệm:
Thực chất của phơng pháp này là dựa vào kết quả thí nghiệm có kết hợp với kinh
nghiệm đã thu đợc trong sản xuất kinh doanh, để xây dựng mức cho kế hoạch
(Tuỳ thuộc vào từng đặc điểm và tính chất của vật t sản phẩm sản xuất ra để xác định
nội dung, phạm vi thí nghiệm cụ thể )
-Thí nghiệm trong sản xuất: Sản xuất thử ngay trong điều kiện thực tế của sản xuất để
thu thập và rút ra kết luận.
-Thí nghiệm trên cơ sở nghiên cứu: Tức là tiến hành sản xuất thử trong phòng thí
nghiệm.
*) Yêu cầu của phơng pháp này:
Điều kiện thí nghiệm phải phù hợp với điều kiện thực tế của sản xuất
Điều kiện thí nghiệm phải mang tính chất hiện đại
Sau khi đã xác định đợc mức của từng loại thì tiến hành sản xuất thử. Nếu phù hợp
thì sẽ ban hành định mức.
(*) Phơng pháp phân tích tính toán:
Phơng pháp này là tính mức cho từng sản phẩm dựa trên cơ sở nghiên cứu các yếu
tố ảnh hởng chủ yếu đến chi phí vật t. Tính toán bộ tiêu hao vật t trong sản xuất và
tổng hợp mức kế hoạch. Phơng pháp này phải có đủ tài liệu thống kê báo cáo về tình
hình sử dụng vật t cụ thể, chi phí vật t, quản lý, công nghệ
I.2.3.Định mức cho sản xuất và theo dõi tình hình thực hiện định mức:

Khi đã xác định đợc định mức vật t cho từng loại sản phẩm hợp đồng định mức ban
hành tập định mức mới và đợc ông giám đốc ký duyệt sau đó đa vào áp dụng. Trong
quá trình thực hiện phải có cán bộ theo dõi giám sát quá trình thực hiện nếu có gì
không hợp lý phải sửa đổi.
I.2.4. Tổ chức sửa đổi định mức:

Định mức nói chung và tiêu hao vật t nói riêng luôn đòi hỏi phải thờng xuyên đợc
đổi mới và hoàn thiện đảm bảo yêu cầu của sản xuất trong từng lĩnh vực. Khi điều
kiện sản xuất thay đổi bắt buộc định mức phải thay đổi theo cho phù hợp, việc sửa đổi
định mức đợc tiến hành theo 2 hớng:
+ Các mức lạc hậu thì phải sửa đổi nâng cao
+ Các mức tiên tiến thì phải hạ thấp
I.3.Quá trình lập kế hoạch mua sắm vật t :

6
Kế hoạch mua sắm vật t đóng một vai trò rất quan trọng của kế hoạch sản xuất
kỹ thuật tài chính. Chúng có mối liên quan mật thiết với nhau, tác động lẫn nhau.
Kế hoạch mua sắm vật t đảm bảo yếu tố về vật chất, để thực hiện kế hoạch khác. Còn
các kế hoạch khác là căn cứ để xây dựng kế hoạch mua sắm vật t.
I.3.1.Đặc điểm của kế hoạch mua sắm
-Kế hoạch và việc thực hiện kế hoạch mua sắm vật t sẽ dự kiến trực tiếp thời gian của
quá trình sản xuất, sự tiêu dùng trực tiếp của các t liệu sản xuất sẽ phát sinh trong
doanh nghiệp.
- Kế hoạch mua sắm vật t trong doanh nghiệp rất phức tạp
- Kế hoạch mua sắm vật t trong doanh nghiệp có tính chất cụ thể và nghiệp vụ cao độ.
I.3.2.Nội dung mua sắm vật t :

Kế hoạch mua sắm vật t của doanh nghiệp thực chất là sự tổng hợp các tài liệu tính
toán kế hoạch tổng hợp nhu cầu vật t. Nhiệm vụ chủ yếu là đảm bảo đủ vật t, vật t tốt
đáp ứng đợc nhu cầu cho sản xuất.
Kế hoạch mua sắm vật t có 2 nội dung cơ bản :
- Phản ánh toàn bộ nhu cầu vật t kỳ kế hoạch: (Vật t cho sản xuất, cho xây dựng cơ
bản,cho sửa chữa, cho dự trữ )
- Phản ánh các nguồn vật t để thoả mãn nhu cầu trên gồm: Tồn kho nguồn tiềm năng
nội bộ, nguồn mua ngoài.
I.3.3.Trình tự lập kế hoạch mua sắm:
Gồm các giai đoạn sau:
*) Giai đoạn chuẩn bị :
Đây là giai đoạn quan trọng quyết định đến chất lợng và nội dung của kế hoạch vật
t. Để làm tốt giai đoạn này thì cán bộ thơng mại doanh nghiệp phải thực hiện các công
việc sau:
+ Nghiên cứu và thu thập các thông tin về thị trờng, các yếu tố sản xuất.
+ Chuẩn bị các tài liệu về phơng án sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm .
+ Mức tiêu dùng nguyên vật liệu, yêu cầu của các công trờng, phân xởng, của doanh
nghiệp .
*) Giai đoạn tính toán các nhu cầu:
Để có đợc kế hoạch mua vật t chính xác và khoa học đòi hỏi phải xác định đầy đủ
các loại vật t cho sản xuất. Đây là căn cứ quan trọng để xác định lợng vật t cần mua
về cho doanh nghiệp.
+Xác định số lợng vật t tồn đầu kỳ và tồn cuối kỳ của doanh nghiệp.
+Xác định số lợng vật t hành hoá cần phải mua về cho doanh nghiệp
7
Mục tiêu của việc lập kế hoạch là làm sao số lợng vật t mua về ở mức tối thiểu mà
vẫn đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất kinh doanh. Có nghĩa là tổng nhu cầu bằng tổng
nguồn dự trữ nhng rất ít.
I.4. Xác định nhu cầu vật t
I.4.1.Khái niệm và đặc điểm xác định nhu cầu vật t :
*) Khái niệm:
Nhu cầu vật t là những nhu cầu cần thiết về nguyên, nhiên vật liệu, thiết bị, máy
móc để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nhất định.
*) Những đặc điểm cơ bản để xác định nhu cầu vật t :
- Liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất.
- Nhu cầu đợc hình thành trong lĩnh vực sản xuất vật chất
- Tính xã hội của nhu cầu vật t kỹ thuật.
- Tính thay thế lẫn nhau của nhu cầu vật t.
- Tính bổ sung cho nhau về nhu cầu vật t.
- Tính khách quan của nhu cầu vật t.
- Tính đa dạng và nhiều vẻ của nhu cầu vật t.
Do những đặc điểm cơ bản trên mà việc nghiên cứu và xác định các loại nhu cầu vật
t ở doanh nghiệp là rất phức tạp, đòi hỏi cán bộ kinh doanh phải có sự am hiểu sâu sắc
về lĩnh vực hàng hoá công nghiệp, công nghệ sản xuất, kiến thức thơng mại
I.4.2.Kết cấu nhu cầu vật t và các nhân tố hình thành:
*) Kết cấu nhu cầu vật t :
Trong doanh nghiệp nhu cầu vật t đợc biểu hiện toàn bộ nhu cầu trong kỳ kế
hoạch đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, nghiên cứu
khoa học, sửa chữa và dự trữ
Đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 01: kết cấu nhu cầu vật t của doanh nghiệp


8
Tổng nhu cầu vật t
Nhu cầu vật
t cho sản
xuất
Nhu cầu
cho xây
dựng

*
+Tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất
+Quy mô sản xuất của các ngành , các doanh nghiệp
+Cơ cấu khối lợng sản phẩm sản xuất
+Quy mô thị trờng vật t tiêu dùng
+Cung vật t hàng hoá trên thị trờng
I.4.3.Các ph ơng pháp xác định nhu cầu vật t :
a) Nhu cầu nguyên vật liệu trực tiếp vật t trực tiếp: Việc xác định nhu cầu dựa vào
mức tiêu dùng và khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ.
Nsx = Qsf . msf
Trong đó :
Nsx: Nhu cầu vật t dùng để sản xuất sản phẩm trong kỳ
Qsf: Số lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ
msf: Mức sử dụng vật t cho đơn vị sản phẩm
*) Tính mức chi tiết sản phẩm :

Nct = Qct . mct
Trong đó :
Nct: Nhu cầu vật t dùng để sản xuất các chi tiết sản phẩm trong kỳ
Qct: Số lợng chi tiết sản phẩm sẽ sản xuất trong kỳ
mct: Mức sử dụng vật t cho một đơn vị chi tiết sản phẩm
*) Tính hệ số biến động :
Phơng pháp này nghiên cứu tình hình thực tế sản xuất và sử dụng vật t trong năm
báo cáo, phơng án sản xuất kỳ kế hoạch, phân tích các yếu tố tiết kiệm vật t từ đó xác
định hệ số sử dụng vật t kỳ kế hoạch so với sử dụng vật t kỳ báo cáo

N
sx
= N
bc
. T
sx
. H
tk
Trong đó:
N
bc
: Số lợng vật t sử dụng trong năm báo cáo
T
sx
: Nhịp độ phát triển sản xuất kỳ kế hoạch
H
tk
: Hệ số tiết kiệm vật t năm kế hoạch so với năm báo cáo
9
Cho sản
phẩm chính
Cho sản
xuất phụ
Dự trữ
Xây dựng
cơ bản
Sửa chữa Dự trữ
Nhu cầu vật t
sx áo Jacket
Nhu cầu vật
t SX áo sơ
mi
Nhu cầu vật
t SX quần áo
trẻ em
Sửa chữa th-
ờng xuyên
Sửa chữa
gia công
Máy moc
thiết bị
b) Nhu cầu nguyên vật liệu cho sản phẩm dở dang:
*) Tính theo mức chênh lệch sản lợng bán thành phẩm và hàng chế biến dở dang
giữa năm cuối và năm đầu.
N
sx
=(Q
cd2
- Q
cd1
). m
Trong đó:
Q
cd2
,Q
cd1
: Số lợng bán thành phẩm và hàng chế biến dở dang đầu năm và cuối năm kế
hoạch
m: Mức sử dụng vật t cho đơn vị mức thành phẩm hàng chế biến dở dang
*)Tính theo chu kỳ sản xuất:
N
sx
=( T
k
. M ) - P
Trong đó:
T
k
: là thời gian sử dụng để sản xuất bán thành phẩm (số ngày)
M: là số lợng vật t để sử dụng trong một ngày đêm để sản xuất ra bán thành
phẩm (hàng chế biến dở dang)
P: số lợng vật t của bán thành phẩm và hàng chế biến dở dang có ở đầu năm kỳ
kế hoạch.
*)Tính theo giá trị:
(Q
cd2
-Q
cd1
)
NSX =
.
. N
kh
G
kh
Trong đó:
G
kh
: Toàn bộ giá trị tổng sản lợng năm kế hoạch
N
kh
:Số lợng vật t cần dùng năm kế hoạch
*)Tính theo hệ số biến động:
(Q
cd2
.T
kh
)- Q
cd1
N
sx
= . N
kh
G
kh
Trong đó:
T
kh
: Tỉ lệ tăng giảm giá trị tổng sản phẩm năm kế hoạch so với năm báo cáo.
b) Nhu cầu máy móc,thiết bị để lắp máy sản phẩm :
N
tb
= M
tb
. K
sp
+ T
ck
- T
dk
ở đây:
N
tb
: Nhu cầu thiết bị cho lắp máy sản phẩm trong kỳ kế hoạch.
M
tb
: Mức thiết bị dùng cho một máy sản phẩm
10
K
sp
: số lợng máy sản phẩm dự kiến sản suất trong kỳ kế hoạch
T
ck
: Tồn kho cuối kỳ về thiết bị dùng cho lắp máy sản phẩm
T
dk
: Tồn kho đầu kỳ về thiết bị dùng cho lắp máy sản phẩm
Ngoài ra đơn vị cần xác định các loại nhu cầu vật t cho sửa chữa thờng xuyên, định
kỳ, vật t cho sửa chữa nhà xởng, nhu cầu vật t dự trữ cho xây dựng cơ bản
I.4.4.Ph ơng pháp xác định các nguồn hàng để đáp ứng nhu cầu vật t cho doanh
nghiệp:
a)Nguồn hàng tồn kho đầu kỳ:
Lợng hàng tồn kho đợc tính nh sau:
O
dk
= O
tt

+ N
h
- X
Trong đó:
O
d
k
: Tồn kho ớc tính đúng kế hoạch
ott: Tồn kho thực tế tại thời điểm lập kế hoạch
N
h
: Lợng hàng ớc nhập từ thời điểm lập kế hoạch đến hết năm báo cáo
X: Lợng hàng ớc xuất
b)Nguồn động viên tiềm lực nội bộ doanh nghiệp:
- Tự tổ chức sản xuất, chế biến và thu gom hàng hoá để bổ sung nguồn hàng
- Thu hồi sử dụng lại phế liệu, phế phẩm
- Tổ chức gia công lại sửa chữa lại dùng.
c)Nguồn tiết kiệm trong tiêu dùng:
- Biện pháp kỹ thuật sản xuất
- Tổ chức quản lý
- Yếu tố con ngời
d)Nguồn hàng mua trên thị tr ờng:
- Nguồn vật t mua trong nớc.
- Nguồn vật t mua ngoài nớc.
I.5.Quản lý dự trữ vật t trong doanh nghiệp :
I.5.1.Dự trữ cho sản xuất:
Tất cả vật t hiện ở doanh nghiệp sản xuất đang chờ đợi để bớc vào tiêu dùng sản
xuất,gọi là dự trữ sản xuất
*) Dự trữ sản xuất cần thiết để :
- Xác định các loại nhu cầu hàng hoá, lợng đặt hàng, tính toán khối lợng hàng
hoá nhập về trong kỳ kế hoạch.
- Điều chỉnh lợng hàng hoá nhập trong quá trình hoạt động kinh doanh và kiểm
tra thực tế hàng hoá ở các kho.
- Xác định mức vốn lu động đầu t vào dự trữ sản xuất.
11
- Tính toán nhu cầu về diện tích kho hàng cần thiết.
*) Đại l ợng dự trữ sản xuất phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố nh :
- Lợng vật t tiêu dùng bình quân một ngày đêm trong doanh nghiệp
- Mức xuất hàng tối thiểu một lần của doanh nghiệp thơng mại
- Trọng tải, tốc độ, phơng tiện vận chuyển
- Chất lợng phục vụ của doanh nghiệp thơng mại
- Định kỳ sản xuất vật t của doanh nghiệp sản xuất
- Tính thời vụ của sản xuất, vận tải, tiêu dùng, vật t
- Thuộc tính tự nhiên của các loại vật t
*) Dự trữ bao gồm 3 bộ phận :
+ Dự trữ thờng xuyên: Để đảm bảo vật t tiêu dùng thờng xuyên liên tục giữa các
kỳ cung ứng kế tiếp nhau. Dự trữ này có đặc điểm là đại lợng của nó biến động từ
tối đa đến tối thiểu.
+ Dự trữ bảo hiểm: Nó cần thiết trong các trờng hợp sau:
- Mức tiêu dùng bình quân ngày đêm thực tế cao hơn so với kế hoạch.
- Lợng vật t nhập thực tế ít hơn so với dự kiến trong mức chu kỳ cung ứng và tiêu
dùng bình quân không thay đổi.
+ Dự trữ chuẩn bị: Các công việc chuẩn bị liên quan đến việc sử dụng hợp lý và
tiết kiệm vật t nh phân loại, ghép đồng bộ vật t, sàng lọc và sơ chế những loại vật t
khác trớc khi đa và tiêu dùng sản xuất cần có sự chuẩn bị. Đại lợng dự trữ chuẩn bị
tơng đối cố định, ngoài đặc điểm và tính chất ảnh hởng của những thời vụ và dẫn
đến cần phải gia tăng các loại dự trữ.
I.5.2. Định mức các loại sản xuất:
Trong quá trình tiến hành dự trữ vật t thiết bị. Nếu dự trữ ít không đủ mức cần
thiết đáp ứng cho nhu cầu sản xuất dẫn đến nguy cơ làm cho quá trình sản xuất bị
gián đoạn. Mặt khác nếu dự trữ quá nhiều dẫn đến tình trạng ứ đọng về vốn, vật t,
gây hỏng có thể không sử dụng đợc hoặc là không cần thiết. Điều này không có lợi
cho doanh nghiệp. Để đảm bảo đủ vật t cho sản xuất và tránh tình trạng dự trữ quá
nhiều ta cần phải tiến hành định mức dự trữ sản xuất.
Định mức dự trữ sản xuất là quy định đại lợng vật t cần thiết phải có theo kế
hoạch ở doanh nghiệp để đảm bảo cho quá trình sản xuất của các đơn vị tiêu dùng
đợc tiến hành liên tục và đều đặn.
A-Các quy tắc khi tiến hành định mức dự trữ sản xuất:
*) Quy tắc 1: Xác định đại lợng tối thiểu cần thiết có nghĩa là đại lợng dự trữ phải đủ
đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp trong mọi tình huống không bị gián
đoạn, đồng thời tránh đợc dự trữ quá nhiều dẫn đến ứ đọng vật t và vốn. Không nên
giảm dự trữ thấp hơn mức cần thiết vì nó sẽ ảnh hởng đến sự liên tục của quá trình sản
xuất.
*) Quy tắc 2: Xác định đại lợng dự trữ trên cơ sở tính toán tất cả các nhân tố ảnh hởng
trong kỳ kế hoạch .
Để xác định đúng đại lợng dữ trữ cần phải sử dụng các tài liệu liên quan nh: Định
mức tiêu hao, nguyên vật liệu, kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vật t cho sửa
chữa và các nhu cầu khác.
12
*) Quy tắc 3: Tiến hành định mức từ cụ thể đến tổng hợp
*) Quy tắc 4: Quy định đại lợng dự trữ sản xuất tối đa và đại lợng dự trữ tối thiểu với
từng loại vật t
Đại lợng dự trữ tối đa = Dự trữ chuẩn bị + Dự trữ bảo hiểm + Dự trữ
thờng xuyên tối đa
Đại lợng dự trữ tối thiểu = Dự trữ chuẩn bị + Dự trữ bảo hiểm
B Các phơng pháp xác định mức dự trữ
*) Ph ơng pháp định mức dự trữ th ờng xuyên :
- Dự trữ thờng xuyên tối đa tuyệt đối theo công thức
D
th/xmax
= P. t
Trong đó :
D
th/xmax
: Đại lợng dự trữ thờng xuyên tối đa, tính theo đơn vị tính hiện vật
P: Mức tiêu dùng bình quân ngày đêm
t : Chu kỳ ( khoảng cách ) cung ứng theo kế hoạch
Xác định P :
N (năm ) N(quý) N(tháng)
P = = =
360 90 30
Trong đó
N : là nhu cầu vật t kỳ kế hoạch
Xác định t: Tuỳ thuộc vào điều kiện sản xuất,cung ứng và tiêu dùng vật t,chu kỳ
cung ứng theo kế hoạch có thể xác định đợc bằng một số phơng pháp sau:
*) Phơng pháp 1: Nếu t phụ thuộc vào mức xuất hàng tối thiểu ( M
x
) của doanh
nghiệp thơng mại, mức chuyển thẳng hay mức đặt hàng của doanh nghiệp sản xuất.
M
x
T =
P
*) Phơng pháp 2: Nếu t phụ thuộc vào trọng tải của phơng tiện vận tải thì:
trọng tải của phơng tiện vận tải
t =
P
* )Phơng pháp 3: Căn cứ vào quy định trong hợp đồng giữa doanh nghiệp thơng
mại và doanh nghiệp sản xuất.
*) Phơng pháp 4: Dùng số liệu thực tế và số liệu cung ứng kỳ báo cáo
Tm.Vn
13
T =
Vn
Trong đó :
T
n
: Thời gian cách quãng giữa hai chu kỳ cung ứng lẫn nhau
V
n
: Số lợng vật t nhận đợc trong kỳ cung ứng
Lợng vật t thờng xuyên đợc minh hoạ theo sơ đồ sau:
Hình số 2:
Lợng dự trữ
D
th
/X
max
X
Thời
gian
*) Ph ơng pháp xác định mức dự trữ bảo hiểm :
Dự trữ bảo hiểm là dự trữ dùng trong trờng hợp số lợng vật t dự trữ thờng xuyên
trong khi đã hết mà đợi cung ứng mới cha về.
D
bh
= P. t
bh
Trong đó
D
bh
: Mức dự trữ bảo hiểm
P: Mức tiêu dùng bình quân một ngày đêm
T
bh
: Thời gian dự trữ bảo hiểm
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét