Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu.
Việt Nam đang đứng trớc xu hớng Kinh tế hoá toàn cầu, mở ra một cơ hội
to lớn hơn bao giờ hết để doanh nghiệp tiếp cận với thị trờng khắp nơi trên thế
giới. Hàng hoá đợc bán ở nhiều nớc hơn, với số lợng ngày càng lớn và chủng loại
đa dạng. Chính vì vậy mua bán, giao dịch quốc tế ngày càng nhiều và nảy sinh
những tranh chấp. Do vậy, nếu hợp đồng mua bán ngoại thơng không đợc soạn
thảo một cách kỹ lỡng sẽ có nhiều khả năng dẫn đến hiểu nhầm và những sự vụ
tranh chấp tốn kém tiền bạc.
Để giải quyết vấn đề này ngay từ những năm 1936, phòng thơng mại quốc
tế đã xuất bản cuốn Incoterms 1936 lần đầu tiên, và tái bản mới nhất hiện nay là
Incoterms 2000. Việc liên tục tái bản Incoterms này nhằm cung cấp một bộ qui
tắc quốc tế để giải thích những điều kiện thơng mại thông dụng nhất trong ngoại
thơng. Từ đó có thể tránh đợc, hoặc ít nhất là giảm đợc đáng kể sự không chắc
chắn do cách giải thích khác nhau về những điều kiện đó tại những quốc gia khác
nhau.
Qua những kiến thức về luật kinh tế và hợp đồng mua bán ngoại thơng, em
xin phân tích và nêu một vài quan điểm của bản thân sau những bài học trên
giảng đờng về Incoterms 2000. Và chắc chắn bài tiểu luận này sẽ không tránh
khỏi những sai xót. Kính mong các thầy cô giáo xem xét và góp ý để em có thêm
những kiến thức và hiểu biết cho bản thân.
1
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần I : Những vấn đề chung về luật thơng mại
quốc tế.
I. KháI niệm.
Giữa các quốc gia, việc mua bán hàng hoá và các dịch vụ thơng mại khắc
phục khác phục vụ cho mua bán hàng hoá nh vận chuyển, giám định hàng
hoá, bảo hiểm hàng hoá, các hoạt đọng xúc tiến thơng mại cần đợc qui
định trên cơ sở những qui phạm thống nhất.
Pháp luật trong hoạt động thơng mại quốc tế đợc hình thành từ nhiều
nguồn khác nhau nh điều ớc quốc tế, qui định pháp luật của từng quốc gia
và tập quán thơng mại quốc tế.
Nội dung của pháp luật trong hoạt động thơng mại quốc tế liên hệ mật thiết
với luật quốc tế (công pháp quốc tế, t pháp quốc tế) đồng thời liên hệ với các
nghành luật khác của quốc gia nh Luật Kinh tế, Luật dân sự
Vậy ta có khái niệm, Luật thơng mại quốc tế là toàn bộ các qui phạm
pháp luật điều chỉnh các quan hệ mua bán, trao đổi hàng hoá, các dịch vụ xúc
tiến thơng mại có yếu tố nớc ngoài.
II. Nguồn gốc của luật thơng mại quốc tế.
Luật thơng mại hình thành từ 3 nguồn chủ yếu: Điều ớc quốc tế mà Việt
Nam đã ký kết, tham gia và thừa nhận. Hệ thống pháp luật của Việt Nam có liên
quan đến hoạt động thơng mại quốc tế. Và tập quán thơng mại quốc tế.
1. Điều ớc quốc tế là sự thoả thuận bằng văn bản đợc ký kết giữa cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hoặc nhiều quốc gia, với tổ chức quốc tế hoặc
với các chủ thể khác của pháp luật quốc tế không phụ thuộc vào tên gọi nh hiệp -
ớc, công ớc, định ớc, hiệp định, nghị định th, công hàm trao đổi, trên cơ sở bình
đẳng, tự ngyện nhằm thiết lập những nguyên tắc pháp lý nhất định để xác lập,
thay đổi hoặc huỷ bỏ quyền và nghĩa vụ các bên tham gia điều ớc. Điều ớc quốc
tế đóng vai trò chủ đạo trong việc điều chỉnh các mối quan hệ dân sự có yếu tố n-
ớc ngoài, trong đó có quan hệ thơng mại quốc tế.
2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2. Luật quốc gia đợc áp dụng khi không có điều ớc quốc tế điều chỉnh
quan hệ buôn bán, trao đổi quốc tế, hoặc trong điều ớc quốc tế không qui định
đầy đủ quyền và nghã vụ của các bên tham gia hoạt động thơng mại quốc tế, bởi
thế, các chủ thể phải dựa vào luật quốc gia nào đó để giải quyết nhng vẫn liên
quan đến hoạt động thơng mại quốc tế. Họ có thể chọn luật nớc ngời bán, luật n-
ớc ngời mua, luật của nớc thứ ba hoặc luật của bất kỳ nớc nào khác có mối liên
quan với hoạt động mua bán quốc tế
3. Tập quán thơng mại quốc tế: là những thói quen thơng mại đợc áp
dụng nhiều lần, lặp đi lặp lại trong thời gian dài, đợc nhiều nớc công nhận và áp
dụng rộng rãi. Đợc coi là một tập quán thơng mại phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Là thói quen phổ biến, và đợc áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần.
- Là thói quen duy nhất về từng vấn đề của từng địa phơng, ở quốc gia hay khu
vực.
Tập quán thơng mại chỉ đợc áp dụng khi các bên dẫn chiếu trong hợp
đồng, hoặc thoả thuận trong một văn bản riêng sau khi ký kết hợp đồng, hay khi
các điều ớc quốc tế có liên quan qui định, hoặc khi luật thực chất (luật quốc gia)
do các bên thoả thuận lựa chọn không có hoặc có nhng không đầy đủ về vấn đề
liên quan đến hợp đồng.
Tập quán thơng mại quốc tế có nhiều loại:
Loại thứ nhất: Tập quán có tính nguyên tắc, tập quán này đợc tồn tại trên
nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia và sự bình đẳng giữa các dân tộc, ví dụ
toà án (trọng tài) nào giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng thì có quyền áp
dụng qui tắc tố tụng và luật lệ của nớc đó để giải quyết tranh chấp.
Loại thứ hai, Tập quán thơng mại quốc tế chung là tập quán đợc nhiều nớc
công nhận và đợc áp dụng ở nhiều nớc. Ví dụ nh Incoterms (điều kiện thơng mại
quốc tế) đợc phòng thơng mại quốc tế soạn lần đầu tiên vào năm 1936 đợc sửa
đổi nhiều lần, và bản mới nhất hiện nay là Incoterms 2000.
3
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần II: Nội dung chính của Incoterms 2000 và
một số vấn đề cần quan tâm.
I.NộI dung chủ yếu của Incoterms 2000.
1.Mục đích của Incoterms 2000.
Là cung cấp một bộ qui tắc quốc tế giải thích những điều kiện thông dụng
nhất trong thơng mai quốc tế, để giảm bớt sự giải thích khác nhau về các thuật
ngữ, nhằm làm cho những quy tắc đó phù hợp với thực tế thơng mại quốc tế hiện
nay.
2. Các thuật ngữ về điều kiện cơ sở giao hàng Incoterm 2000.
Các thuật ngữ của Incoterm 2000 đợc trình bày trong 4 nhóm khác nhau
gồm 13 thuật ngữ là những điều kiện cơ sở giao hàng:
Nhóm E ( gồm 1 Incoterm):
EXW EX works Giao hàng tại xởng (ngời bán đặt hàng tại xởng
ở nớc xuất khẩu để giao hàng).
Giao hàng từ nơi sản xuất, tại kho qui định. Giao xong ngời bán hết nghĩa vụ.
Nhóm F (gồm 3 Incoterms ): ngời bán không trả cớc phí ở chặng chính
FCA- Free Carrier Giao hàng cho ngời vận tải (tại địa điểm
qui định
ở nớc xuất khẩu)
FAS- Free alongside Ship Giao dọc mạn tàu (tại cảng xếp hàng qui
định
ở nớc xuất khẩu)
FOB- Free on Board Giao hàng trên tàu (tại cảng xếp hàng qui định
ở nớc xuất khẩu)
ở nhóm F, ngời bán phải giao hàng cho ngời chuyên chở do ngời mua chỉ
định. Cớc phí vận chuyển từ nơi giao hàng đến đích do bên mua chịu.
4
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nhóm C ( gồm 4 Incoterms): Tiền cớc vận chuyển ngời bán phải trả. Rủi
ro về hàng hoá chuyển ở nớc xếp hàng ( nớc xuất khẩu).
CFR- Cost and Freight- Tiền hàng và cớc phí (cảng qui định).
CIF- Cost,Insurance and Freight- Tiền hàng, phí bảo hiểm và cớc phí (cảng
qui định).
CPT- Carriage Paid to- Cớc phí trả tới (nơi đích qui định).
CIP-Carriage and Insurance Paid to- Cớc phí và phí bảo hiểm trả tới (nơi đích
qui định)
ở nhóm C, ngời bán phải ký một hợp đồng vận tải và trả cớc phí ở chặng
vận tải chính, nhng không chịu sự rủi ro về mất mát hoặc h hại hàng và những chi
phí khác do những tình huống xẩy ra sau khi đã xếp hàng lên tàu và gửi hàng đi.
Địa điểm chuyển rủi ro về hàng hoá tại nớc xếp hàng (nớc xuất khẩu).
Nhóm D, ngời bán phải chịu mọi chi phí và mọi rủi ro về việc đa hàng tới
nơi đến quy định, chịu trách nhiệm và chi phí trong quá trình chuyển hàng tới địa
điẻm giao nhận, tới nớc nhập khẩu. Rủi ro về hàng hoá chuyển tù ngời bán sang
ngời mua tại nớc nhập khẩu.
DAF Delivered At Frontier: Giao tại biên giới ( địa điểm qui định)
DES Delivered Ex Ship: Giao tại tàu ( cảng đến qui định).
DEQ Delivered Ex Quay: Giao hàng tại cầu cảng ( cảng đến qui định).
DDU Delivered Duty Unpaid: Giao hàng cha nộp thuế ( nơi đến qui định).
DDP Delivered Duty Paid: Giao hàng đã nộp thuế ( nơi đến qui định)
3. Nghĩa vụ các bên.
Các qui đinh ở từng điều kiện ở tất cả 13 thuật ngữ của Incoterms là các
điều kiện cơ sở giao hàng đều đợc tập hợp lại trong 10 tiêu đề, tơng ứng từng cặp
với nhau của mỗi bên mua và bên bán, có phân rõ ranh giới nh sau:
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Ngời bán phải
(Nghĩa vụ bên bán)
Ngời mua phải
( nghĩa vụ bên mua)
A1
A2
A3
A4
A5
A6
A7
A8
A9
A10
Cung cấp hàng phù hợp với hợp đồng
Giấy phép và thủ tục Hải Quan
Hợp đồng vận tải và hợp đong bảo hiểm
Giao hàng
Chuyển dịch rủi ro
Phân rõ phí tổn
Thông báo cho ngời mua
Giấy chứng nhận giao hàng (là bằng
chứng của việc giao hàng) chứng từ vận
tải hoặc thông báo tơng đơng
Kiểm tra-bao bì và ký hiệu mã
Các nghiệp vụ khác.
B1
B2
B3
B4
B5
B6
B7
B8
B9
B10
Trả tiền hàng
Giấy phép và thủ tục Hải Quan.
Hợp đồng vận tải hoặc thuê tàu vận tải
Nhận hàng
Chuyển dịch rủi ro
Phân rõ phí tổn
Thông báo cho ngời bán
Giấy chứng nhận giao hàng, chứng từ vận tải,
hoặc thông báo đIện tử tơng đơng
Kiểm tra hàng hoá
Các nghiệp vụ khác
4. Sự rằng buộc của các bên với tập quán của một Cảng hay một
nghành buôn bán riêng.
Các thuật ngữ Incoterms 2000 cần sử dụng cho các nghành buôn bán và
các vùng nên không thể qui định tỉ mỉ, chính xác tất cả các nghiệp vụ của các
trên. Nhiều trờng hợp phải dẫn chiếu đến tập quán buôn bán của nghành hàng,
hoặc một địa phơng mà các bên đã sử dụng trong quan hệ với nhau trớc đây, phù
hợp với điều 9 Công ớc của liên hợp quốc về hợp đồng mua bán quốc tế, trong
đó nhấn mạnh các bên bị rằng bợc bởi tập quán mà họ đã thoả thuận và thực tế đã
đợc họ thiết lập trong mối quan hệ với nhau. Khi đàm phán ký kết hợp đồng, bên
mua và bên bán cần phải biết rõ những tập quán đó và khi cha hiểu thì có thể nêu
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ra những điều khoản thích hợp trong hợp đồng. Những điều khoản riêng đó trong
hợp đồng có giá trị hơn cả mọi điều giải thích trong Incoterms.
5. Quyền lựa chọn của ngời mua và ngời bán về địa điểm giao hàng.
Khi không nêu chính xác địa điểm giao hàng trong hợp đồng (cảng nào,
thành phố nào) thì theo tập quán, trong hợp đồng có thể ghi một vùng, một cảng
biển lớn, còn địa điểm giao hàng cụ thể thì do ngời mua chỉ định vào dịp giao
hàng. Nếu không chỉ định địa điểm giao hàng cụ thể thì ngời bán có quyền lựa
chọn địa điểm nào thích hợp nhất với mình và ngời mua phải chịu những rủi ro và
chi phí phát sinh do thiếu sót của mình.
6. Làm thủ tục Hải Quan (thông quan)
Thông thờng, việc làm thủ tục Hải Quan do các bên c trú ở đâu thì chịu
trách nhiệm làm ở đó, nghĩa là ngời xuất khẩu phải làm thủ tục về Hải Quan về
xuất, còn ngời mua thì chịu thủ tục về nhập khẩu. Tuy nhiên trong một số điều
kiện thơng mại, ngời mua có thể đảm nhiệm công việc thông quan hàng xuất
khẩu tại nớc ngời bán (nh ở đIều kiện giao hàng EXW- giao hàng tại xởng, FAS-
giao hàng dọc mạn tàu). Trong một số trờng hợp khác thì ngời bán có thể đảm
nhiệm việc thông quan hàng nhập vào nớc ngời mua hàng (nh điều kiện giao hàng
DEQ- giao hàng tại cầu cảng (nớc ngời mua)); DDP giao àng đã nộp thuế (ở nớc
ngời mua hàng).
7. Kiểm tra hàng hoá.
Ngời mua nên thu xếp để hàng đợc kiểm tra trớc khi ngời bán gửi hàng đi
hoặc vào lúc ngời bán giao hàng cho ngời chuyên trở. Trừ trờng hợp hợp đồng
quy định khác, ngời mua phải chịu chi phí về việc kiểm tra này, vì nó phục vụ lợi
ích của ngời mua. Nếu việc kiểm tra đợc tiến hành để ngời bán thực hiện đợc đầy
đủ quy tắc bắt buộc trong nớc ngời bán đối với hàng xuất khẩu thì ngời bán phải
chịu chi phí về việc kiểm tra đó.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
II.Ba đIều kiện cơ sở giao hàng thờng dùng nhất
của IncotermS 2000
1. FOB Free on Board ( Name port of shipment)
Giao hàng trên tàu ( Cảng bốc hàng quy định).
Hàng do ngời bán giao trên tàu tại cảng xếp hàng.
Nghĩa vụ của bên bán phải chịu chi phí đa lên tàu. Tàu do bên mua đa đến
cảng bốc xếp ghi trong hợp đồng, trong thời gian quy định, đồng thời bên bán
phải thông báo kịp thời cho bên mua là hàng đã giao lên tàu. Bên bán phải kịp
thời gửi vận đơn hoàn hảo (Clean Bill of Lading Clean B/L) cho bên mua, phải
chịu chi phí và chịu rủi ro về việc xin giấy phép xuất khẩu và các thủ tục khác
liên quan cho đến khi hàng lên tàu.
Nghiã vụ của bên mua phải chịu chi phí thuê tàu đến nhận hàng đúng
cảng quy định, đúng thời gian, phải kịp thời thông báo cho ngời bán biết tên tàu,
thời gian tàu đến và địa đIểm bốc xếp hàng.
Rủi ro, tổn thất chuyển từ nguời bán sang ngời mua lúc hàng thực sự
chuyển qua lan can tàu ở cảng bốc hàng.
Mọi chi phí tiếp theo từ khi hàng chuyển qua lan can tàu đã xếp trên tàu ở
cảng xếp hàng do bên mua chịu (xin giấy phép nhập khẩu, thủ tục và chi phí nhập
khẩu, chi phí dỡ hàng )
Nếu bên mua không thông báo kịp thời cho bên bán biết tên tàu, nơi bốc
xếp và thời gian tàu đến, hoặc tàu không đến, đến chậm trong thời gian qui định
phải bốc xếp thì bên mua phải chịu rủi ro và tổn thất xẩy ra, nhng với điều kiện
hàng đó phảI đợc tách rõ hoặc đã chỉ định là của hợp đồng đó.
Những vấn đề cần chú ý khi sử dụng FOB:
Rủi ro, tổn thất về hàng hoá đợc chuyển từ ngời bán sang ngời mua lúc
hàng thực sự chuyển qua lan can tàu ở cảng bốc dỡ hàng. Đó là điều kiện của
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
FOB, CIF, CFR khác biệt so với các thuật ngữ khác. Chính vì vậy, ký kết hợp
đồng theo điều kiện FOB hai bên cần quy định cẩn thận thời gian bốc xếp, cảng
bốc xếp. Khi thực hiện hợp đồng, hai bên cần quan tâm phối hợp việc làm ng-
ời bán chuẩn bị hàng, đa hàng tới địa đIểm giao hàng, khớp với thời gian và địa
điểm tàu đến nhận hàng. Còn tàu thì đến nhận hàng đúng thời gian và địa điểm
hay không do ngời mua chịu trách nhiệm.
Cần chú ý rằng, tuy ở Incoterms 2000 đã quy định rõ về điều kiện FOB là
nh thế, nhng về chi tiết và thông lệ, tập tục ở một số cảng và một số nớc lại không
hoàn toàn thống nhất. Có khi việc giao hàng lại đợc thực hiện qua tàu chợ (liner)
hoặc tàu chuyến (voyage charter). Sau đây là một số FOB cố điều kiện phụ:
- FOB liner term (hoặc còn gọi FOB berth terms) FOB điều kiện tàu chợ: Do c-
ớc phí tầu chợ đã bao gồm cả phí bốc và dỡ hàng hoá nên ngời bán không cần
phải trả chi phí này.
- FOB under tackle (FOB giao hàng dới cần cẩu hoặc xe cẩu). Bên bán đa hàng
tới chỗ cẩu móc hàng bên mua phải chịu những chi phí cẩu hàng vào khoang. Tổn
thất và rủi ro đợc chuyển từ nguời bán sang ngời mua khi cần cẩu móc hàng.
- FOB stowed (FOB xếp hàng). Ngoài nghĩa vụ nh đã nêu trong Incoterms 2000,
ngời bán còn phải xếp hàng trong khoang tàu và chịu chi phí, và rủi ro, tổn thất đ-
ợc chuyển từ ngời bán sang nguời mua vào thời điểm đó.
- FOB Shipment to Destination (FOB hàng chở tới đích). Ngời bán nhận trách
nhiệm thuê tàu giúp ngời mua để trở hàng tới đích theo uỷ thác của ngời mua, với
rủi ro và chi phí thuê tau do ngời mua chịu.
Các đIều kiện phụ của FOB ghi trên đây chỉ rõ ai chịu chi phí bốc xếp
hàng chứ không thay đổi địa đIểm giao hàng và danh giới phân định rủi ro ở
bến giao hàng.
Ngoài ra cần chú ý việc áp dụng FOB khi quan hệ thơng mại với các nớc Bắc
Mỹ (Hoa Kỳ và Canada) do các nớc này áp dụng định nghĩa ngoại th ơng Mỹ,
1941 . Thế nên khi sử dụng FOB để ký kết hợp đồng tại các n ớc này cần ghi do
(ví dụ: Incoterms 2000) để tránh rủi ro xảy ra.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2. CIF- Cost, Insurance and Freight- ( Name port of Destination)
Tiền hàng, phí bảo hiểm và cớc phí ( Cảng đến qui định)
Nghĩa vụ của ngời bán phải lấy giấy phếp xuất khẩu và nộp lệ phí (nếu có), cung
cấp hàng phù hợp với hợp đồng, phải ký hợp đồng thuê tàu, trả tiền cớc phí vận
tải, chịu chi phí đa hàng lên boong tàu ở cảng xếp hàng, chịu phí tổn mua bảo
hiểm với những đIều kiện thoả thuận trong hợp đồng hoặc nếu hợp đồng không
quy định thì mua bảo hiểm loại thấp nhất.
Ngời bán phải giao hoá đơn thuơng mại cho ngời mua, vận đơn hoàn hảo
(clean bill of lading), giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance policy hay Insurance
certificate).
Ngời bán phải thông báo ngay cho ngòi mua biết về việc giao hàng. Chi phí
dỡ hàng ở cảng đến, kể cả chi phí lõng tàu ( khi tàu to không vào đựơc cảng, phải
thuê tàu bé hơn vận tải hàng vào cảng), chi phí gửi kho ở các cảng đến do ngời
mua chịu.
Nghĩa vụ của ngời mua phải trả tiên hàng theo quy định trong hợp đồng (tiền
hàng, cớc phí và chi phí bảo hiểm), phải chịu chi phí làm các thủ tục và xin giấy
phép nhập khẩu, phải trả cả chi phí dỡ hàng ở bến nhận hàng.
Rủi ro, tổn thất chuyển từ ngời bán sang ngời mua lúc hàng thực sự
chuyển qua lan can tàu ở cảng xếp hàng (nh điều kiện FOB). Khi bán hàng theo
điều kiện CIF, bên bán thực sự hoàn thành việc giao hàng ngay sau khi giao
hàng xong ở cảng xếp hàng, nghĩa là bao gồm thuê tàu, trả cớc phí, lấy giấy
chứng nhận và trả phí bảo hiểm, thông báo cho ngời mua và gủi chứng từ cho
ngời mua (hoá đơn thơng mại, vận đơn )
3. CFR Cost and Freight- ( named port of Destination)
Tiền hàng và cớc phí ( cảng đến quy định)
Nghĩa vụ của ngời bán:
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Cung cấp hàng theo cam kết trong hợp đồng, thuê tàu trả cớc phí vận tải, chịu
chi phí xếp hàng lên tàu ở cảng giao hàng.
- Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu.
- Cung cấp cho bên mua hoá đơn thơng mại, vận đơn đờng biển hoàn hảo (clean
B/L).
Chi phí dỡ hàng ở cảng đến do ngời mua chịu, trừ trờng hợp hàng trở bằng tàu
chợ (liner), khi đó chi phí dỡ hàng đã tính vào cớc phí vận chuyển do ngời bán
đã trả.
Nghĩa vụ của ngời mua:
- Trả tiền hàng nh quy định trong hợp đồng, nhận các chứng từ (vận đơn, hàng
hoá ) và nhận hàng.
- Chịu chi phí dỡ hàng ở cảng đến, trừ trờng hợp hàng trở bằng tàu chợ (liner)
hoặc có cam kết ngời bán trả tiền đó.
Rủi ro và tổn thất chuyển từ ngời bán sang ngời mua khi hàng qua lan
can tàu ở cảng xếp hàng (nh trong FOB và CIF). Khác với CIF, bán hàng theo
CFR không phải mua bảo hiểm hàng hoá, việc đó do ngời mua thu xếp.
Sau khi xếp hàng ở cảng quy định, ngời bán kịp thời thông báo cho ngời mua về
việc giao hàng để ngời mua ký hợp đồng bảo hiểm hàng hoá. Nếu ngời bán
không thông báo cho ngời mua cho ngời mua, khi xẩy ra rủi ro, mất mát hàng
hoá trên đờng vận chuyển, thì bên bán chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Cũng giống nh FOB, CIF và CFR cũng có nhiều điều kiện phụ kèm theo
những đIều kiện đã nêu lên ở Incoterms 2000.
1.CIF liner terms và CFR liner terms.( đIều kiện tầu chợ)
Khi chuyên trở bằng tàu chợ (liner) thì chi phí bốc và dỡ đã đều đợc tính vào cớc
phí, nằm trong giá bán, ngời bán đã trả. Khi tàu đến cảng đích, ngời mua không
phải trả phí dỡ hàng nữa.
2. CIF landed và CFR landed (dỡ hàng lên bờ)
Ngoài những nội dung CIF và CFR đã nêu lên ở Incoterm 2000, theo điều kiện
CIF landed và CFR landed bên bán còn phải chịu thêm trách nhiệm và chi phí dỡ
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
hàng lên bờ cảng đến, kể cả chi lõng hàng (nếu có) , có nghĩa là bên bán chịu các
chi phí liên quan tới dỡ hàng lên bờ, kể cả chi phí lõng hàng, chi phí thủ tục
cảng.
3.CIF Quay và CFR Quay (dỡ hàng lên cầu cảng).
Cũng nh dỡ hàng lên bờ. CIF Quay và CFR Quay: thêm nhiệm vụ ngời bán
phải trả chi phí dỡ hàng lên cầu cảng.
4.CIF landed duty paid ( CIF hàng đã lên bờ nộp thuế) giá CIF cộng
thêm chi phí dỡ hàng lên bờ và tiền thuế nhập khẩu do ngời bán chịu theo điều
kiện đã thoả thuận với ngời mua ghi trong hợp đồng.
Ngoài các biến dạng trên, còn có các biến dạng khác theo thoả thuận giữa ngời
bán và ngời mua.Các dạng thay đổi của CIF và CFR chi xoay quanh chi phí
dỡ hàng, bốc xếp hàng hoàn toàn không làm thay đổi địa đIểm giao hàng và
danh giới chuyển rủi ro, nếu hai bên không có cam kết khác.
III. Những điều cần l u ý về Incoterms 2000.
1. Chỉ áp dụng Incoterms khi mua bán hàng hoá hữu hình. Incoterms không
dùng cho hàng hoá vô hình nh phần mềm, bí quyết công nghệ, know- how,
các kiến thức công nghệ
2. Incoterm 2000 không phải là bộ luật hay pháp quy mà chỉ là văn bản để các
bên ký kết hợp đồng tham khảo, lựa chọn thuận tiện cho việc ký kết hợp đồng
mua bán hàng hoá và thực hiện hợp đồng.
3. Incoterms quy định nghĩa vụ của ngời bán và ngời mua về địa điểm giao hàng,
vận tải, giao nhận bảo hiểm thông quan. Incoterms không thể thay thế hợp
đồng mua bán ngoại thơng. Hợp đồng mua bán ngoại thơng (xuất nhập khẩu)
còn bao gồm nhiều điều khoản khác nh tên hàng, số lợng, chất lợng, giá cả,
thanh toán quốc tế, khiếu nại, trọng tài, giải quyết tranh chấp, bất khả
kháng Trong Incoterms 2000 không có các nội dung đó.
4. Mặc dù Incoterms 2000 đợc các nớc và các doanh nghiệp xuất khẩu ở thế giới
sử dụng trong đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng, nhng ở nhiều nớc,
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nhiều vùng, nhiều cảng vẫn tồn tại tập quán, thói quen thơng mại khác. Luật
pháp liên quan đến hợp đồng xuất nhập khẩu ở các nớc cũng khác nhau. Khi
giải quyết tranh chấp, các trọng tài vận dụng luật nơi ký, nơi thực hiện hợp
đồng Để tránh rắc rối đó chỉ nên sử dụng Incoterms mà không dẫn chiếu tập
quán thơng mại hoặc dùng các từ ngữ dễ gây tranh chấp. Tốt nhất là với các
thị trờng mới hoặc chua rõ tập quán thơng mại ở đó thì khi sử dụng các điều
khoản FOB, CIF , khi ký kết hợp đồng cần ghi rõ tham chiếu vận dụng
Incoterms, ví dụ: FOB Incoterms 2000.
5. Incoterms liên quan chặt chẽ với nghĩa vụ vận tải, bảo hiểm hàng hoá. Cần
chọn các Incoterms giành lấy quyền về vận tải và quyền bảo hiểm hàng hoá.
Chỉ khi chọn và dành đợc quyền bảo hiểm hàng hoá thì ngành vận tải (đặc biệt
là ngành viễn dơng) và bảo hiểm của nớc ta mới có điều kiện phát triển ngang
tầm và hoà nhập với thế giới. Các hãng tàu khi cấp vận đơn, bao giờ cũng
chọn lợi thế cho mình. Khi tranh chấp, họ thờng có lợi hơn. Khi ta thuê tàu n-
ớc ngoài chuyên trở, ta mất lợi thế đó.
6. Incoterms ra đời để các bên đàm phán dễ dàng, thuận lợi, giảm bớt sự giải
thích khác nhau về điều kiện, địa điểm và cơ sở giao hàng. Incoterms là văn
bản để các bên vận dụng tham chiếu. Khi các chi tiết của Incoterms không
phù hợp, các bên có thể thoả thuận thay đổi, điều chỉnh và ghi trong hợp đồng.
Hợp đồng buôn bán đã ký kết, các bên tham gia phải thực hiện.
IV. Một vụ tranh chấp th ơng mại điển hình giữa doanh nghiệp Việt Nam và
doanh nghiệp n ớc ngoài.
-Tóm tắt vụ tranh chấp
Nguyên đơn là một doanh nghiệp Việt Nam (gọi là bên A) và bị đơn là một
thơng nhân nớc ngoài có ký kết một hợp đồng mua bán gạo số: 2875/FIT.
Theo đó ngời bán, bán cho ngời mua một số lợng là 10.000 tấn Gạo +/- 5%
(dung sai cho ngời bán chọn), loại Gạo Mùa có 10% tấm của Việt Nam, đơn giá
là 310 USD/ tấn theo điều kiện FOB Incoterms 2000.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sau khi ký hợp đồng xong, ngời mua đó bán lại lô hàng cho một thơng
nhân X (gọi là bên B) ở một nớc thứ 3, và uỷ nhiệm cho ngời X (bên B) mở L/C
cho ngời bán Việt Nam hởng lợi. Và bên A chấp nhận. Bên B đã uỷ nhiệm cho
công ty giao nhận Z tại Việt Nam nhận lô hàng trên (có hợp đồng đại lý thuê tàu).
Sau đó, công ty Z đã gửi thông báo cho bên B, chỉ định tàu FUGODEN là
tàu chở chuyến hàng đó. Và yêu cầu xếp hàng tại thời gian và địa điểm đã đợc
định trớc. Sau khi xếp hàng hoá xong, chủ tàu đã cấp vận đơn hoàn hảo cho chủ
hàng Việt Nam. Nhng ngay sau đó chủ tàu nhận đợc quyết định tạm giữ tàu của
cơ quan Hải Quan nơi tàu đang cập bến do tàu vi phạm luật pháp. Và sau 2 tháng,
hàng vẫn cha rời cảng. Trong thời gian này hàng hoá ( gạo) đã bị giảm chất lợng
khoảng 30%.
Công ty A thông báo sẽ dùng tàu mới là tàu TAIYAN để vận chuyển
chuyến hàng này. Và thông báo cho doanh nghiệp Việt Nam biết thời gian và địa
điểm nơi tàu đỗ để chuyển hàng. Trên thông tin đó bên B nhờ bên A chuyển
hàng hoá từ tàu FUGODEN sang tàu TAIYAN. Mọi chi phí phát sinh (hợp lý)
mà bên A chi trả khi chuyển tàu lên đến khoảng 10% giá trị của hợp đồng hàng
hoá.
Khi nhận đợc hàng hoá và L/C thanh toán, bên B không chấp nhận thanh
toán 30% hàng hoá không đủ chất lợng và những chi phí phát sinh do chuyển tàu
lên đến 10% giá trị hợp đồng.
-Ví dụ trên đây là 1 trong những ví dụ điển hình về tránh chấp thơng mại
đã xảy ra. Một số điểm cần chú ý đối với hợp đồng này nói riêng và trong buôn
bán thơng mại nói chung:
Một là, ngời nhập khẩu hay ngời xuất khẩu khi uỷ thác cho ngời khác thuê
hộ tàu thì phảI lựa chọn ngời có khả năng, kinh nghiệm và uy tín trong việc thuê
tàu để đảm bảo thuê đợc con tàu không có tranh chấp và có đủ khả năng chuyên
trở trên biển.
Hai là, trớc khi thực hiện một công việc phát sinh mà lại không thuộc trách
nhiệm của mình thì ngời nhập khẩu (hay ngời xuất khẩu) phải thông báo ngay
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét