Báo cáo tổng hợp nghiêm đình thơ 8c qtkd-hn
+ Phòng xuất nhập khẩu: Gồm bốn ngời có một trởng phòng và các nhân viên
có nhiệm vụ chuyên đi tìm hiểu, khai thác những thị trờng có nhiều lợi nhuận cho
Công ty. Hoạch định từng nhiệm vụ cụ thể về mức đầu t, thu mua và tiêu thụ hàng
hoá cho mỗi thị trờng tơng ứng đồng thời thúc đẩy việc xuất khẩu hàng hoá sang các
nớc.
2.2 Các đơn vị trực thuộc:
Đơn vị 1: Cửa hàng lâm sản 13, Hoà Mã, Hà Nội.
Đơn vị 2: Xí nghiệp kinh doanh chế biến và bảo quản lâm sản.
Đơn vị 3: Xí nghiệp bảo quản nông lâm sản Hà Nội.
Đơn vị 4: Xí nghiệp xuất nhập khẩu và bảo quản nông lâm sản Miền Nam.
Đơn vị 5:Chi nhánh công ty tại Bắc Ninh và Quảng Ninh.
Các đơn vị trực thuộc trên đều có một cơ cấu tổ chức riêng nh một đơn vị kinh
doanh độc lập, tự chịu trách nhiệm hoạt động kinh doanh của mình trớc giám đốc
công ty.
Giữa các phòng chức năng và các đơn vị trực thuộc có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau trong phối kết hợp các hoạt động kinh doanh nhằm thu đợc lợi nhuận cao.
3. Chức năng nhiệm vụ của công ty
Công ty có chức năng sau.
- Kinh doanh xuất nhập các mặt nông, lâm, hải sản, sản phẩm thủ công mĩ
nghệ.
- Kinh doanh nhập khẩu các loại hàng lâm sản, vật t phục vụ sản xuất công
nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, hàng tiêu
dùng.
- Sản xuất kinh doanh các loại thuốc lâm sản Bên cạnh đó công ty còn có
nhiệm vụ tạo công ăn việc làm, đảm bảo cuộc sống cho ngời lao động trong
công ty kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn vốn do nhà nớc cấp, kinh doanh
trong khuôn khổ pháp luật, hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ của một doanh
5
Báo cáo tổng hợp nghiêm đình thơ 8c qtkd-hn
nghiệp cũng nh hoành thành tốt nhiệm vụ khác của tổng công ty nhà nớc
giao.
4. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty.
Ngành kinh doanh chính của công ty là các sản phẩm của lâm nghiệp
Mặt hàng kinh doanh chính của công ty: gỗ, các sản phẩm gỗ, vật t và hàng
tiêu dùng.
Ngoài ra, công ty còn tham gia kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp, hải sản
và các phơng thức bảo quản lâm sản
5. Phơng thức tiêu thụ hàng hoá của công ty
- Công ty tham gia cả hai hoạt động kinh doanh:
Kinh doanh xuất nhập khẩu
Kinh doanh nội địa
Theo cách nhìn khác, công ty tham gia cả hai phơng thức kinh doanh là bán
buôn bán lẻ.
Điều này là rễ hiểu bởi trong chủ trơng mở rộng tự do, tự chủ kinh doanh hiện
nay, cũng nh sự ra đời của luật doanh nghiệp năm 99, hầu hết các doanh nghiệp hiện
nay đều áp dụng đầy đủ các phơng thức hoạt động kinh doanh thu lãi từng đồng một.
Tuy nhiên phơng thức bán buôn của công ty là chính mà đang đợc áp dụng.
6. Thị trờng tiêu thụ hàng hoá của công ty.
Đối với hoạt động xuất nhập khẩu thì thị trờng đã đợc khai thác của công ty là
một số nớc Đông Nam á, Trung Quốc, Đài Loan, Singapo, Lào và công ty đang có
kế hoạch mở rộng thị trờng của mình sang các khu vực mới nh Hàn Quốc, Nhật Bản,
Tây Âu, Bắc Mĩ
Đối với kinh doanh nội địa thì cũng nh phần lớn các doanh nghiệp thơng mại
khác trên toàn quốc, công ty tham gia cung cấp hàng hoá cho tất cả các khách hàng
có nhu cầu về mặt hàng kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, công ty sác định tập
trung vào một số khu vực trọng điểm tại Hà Nội, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Tp.HCM
6
Báo cáo tổng hợp nghiêm đình thơ 8c qtkd-hn
7. Chiến lợc kinh doanh của công ty.
- Công ty xác định kinh doanh là hoạt động lâu dài lên luôn mở rộng tìm
kiếm thị trờng tiêu thụ hàng hoá trong và ngoài nớc, thành lập thêm các chi
nhánh tại các địa phơng chứa đựng nhiều cơ hội nhằm nâng cao việc khai
thác thị trờng, mở rộng kinh doanh cũng nh không ngừng hoàn thiện năng
lực kinh doanh cho chính bản thân công ty.
- Sự nâng cấp và thành lập liên tục hai xí nghiệp, hai chi nhánh của công ty
trong năm 98 và 99 chứng tỏ một chiến lợc kinh doanh dài hạn của công ty
và kế hoạch khai thác, và tìm kiếm thị trờng một cách khốc liệt triệt để
nhằm thu lợi nhuận cao.
7
Báo cáo tổng hợp nghiêm đình thơ 8c qtkd-hn
Phần II
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Nh đã trình bày ở trên: Công ty Thơng Mại Lâm Sản Hà Nội gồm có 6 đơn vị
thành viên kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau. Trong đó riêng khối văn phòng
Công ty chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu và bao quát toàn bộ mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh mà không tham gia trực tiếp sản xuất nên cơ cấu tổ chức sản xuất
của văn phòng là không có. Trong 6 đơn vị thành viên có 3 đơn vị trực tiếp sản xuất
kinh doanh còn 3 đơn vị thì kinh doanh thơng mại dịch vụ. Với hình thức nh trên cho
nên quy trình công nghệ sản xuất ở mỗi đơn vị có nhiều khác biệt nh, hàng mộc, chế
biến bảo quản nông lâm sản. Sau đây là quy trình sản xuất của đơn vị về mặt hàng
mộc nội thất.
1. Sơ đồ công nghệ sản xuất hàng mộc:
8
Báo cáo tổng hợp nghiêm đình thơ 8c qtkd-hn
Sơ đồ 2
9
Gỗ các loại
Bộ phận nảy mực và lấy
nền cho từng mặt hàng
Bộ phận xẻ ra từng mặt
hàng
Bộ phận lộng lỗ và vanh
những mặt hàng cần
thiết
Bộ phận trà, bào
Bộ phận đục, trạm,kẻ vẽ
Bộ phận lắp giáp
Bộ phận đánh giấy giáp
Bộ phận phun sơn
Báo cáo tổng hợp nghiêm đình thơ 8c qtkd-hn
2. Mô tả công nghệ sản xuất hàng mộc.
Để sản xuất đợc một bộ bàn ghế, hay một chiếc tủ thì cần những vấn đề sau:
Nguồn nguyên liệu gồm có gỗ các loại ( là cao cấp, bình thờng, trung bình) để
làm ra những mặt hàng khác nhau.
Công cụ gồm các loại máy.
Khâu đầu tiên các loại gỗ này những ngời làm hàng phải phân ra thành từng
loại gỗ khác nhau và phù hợp với từng mặt hàng để có giá trị sau đó lấy mực cho
từng loại mặt hàng, xong công đoạn này đa xuống cho bộ phận xẻ để sẻ ra các mặt
hàng đã định. Hết công đoạn này tiếp tục đa xuống bộ phận lộng lỗ và vanh những
sản phẩm cần thiết theo yêu cầu, để tạo kiểu dáng cho mặt hàng theo ý muốn. Tiếp
theo đa xuống bộ phận trà bào, để làm cho bề mặt, các cạnh đợc nhẵn tạo cho mặt
hàng trơn chu. Tiếp bộ phận này đa xuống bộ phận đục trạm kẻ vẽ để tạo ra những
kiểu dáng, mẫu mã theo yêu cầu. Tiếp đa xuống bộ phận lắp giáp để hoàn thiện
những mặt hàng cần thiết đã định. Tiếp đa xuống bộ phận đánh giấy giáp để làm cho
bộ phận nhẵn bóng mặt hàng theo yêu cầu, bớc hoàn thiện tiếp theo là bộ phận phun
sơn.
Tóm lại: Để hoàn thiện một sản phẩm theo ý muốn và yêu cầu đề ra thì, tất cả
các bộ phận này phải đợc liên kết chặt chẽ với nhau theo một mắt xích có nh vậy hệ
thống sản xuất mới đợc đảm bảo liên tục và sản phẩm mới đợc tốt và ngày càng hoàn
thiện tốt hơn, với mẫu mã, kiểu dáng đa dạng phong phú. Đáp ứng đợc nhu cầu của
khách hàng mong muốn.
10
Báo cáo tổng hợp nghiêm đình thơ 8c qtkd-hn
Phần III
Hoạch định chiến lợc và phát triển của Công ty
I Phân tích dự báo môi trờng:
Các yếu tố kinh tế có ảnh hởng lớn đến các Công ty. Vì các yếu tố này tơng
đối rộng nên Công ty cần có chọn lọc để nhận biết đợc các tác động cụ thể, trực tiếp
nhất.
1. Phân tích và dự báo môi trờng kinh tế quốc dân.
a. Tỷ lệ lãi suất giữ VNĐ và USD:
Từ năm 1999, thực hiện chủ trơng kích cầu, khuyến khích đầu t lên chính phủ
liên tục hạ lãi suất đồng Việt Nam, khi đó lãi suất USD trên thị trờng quốc tế liên tục
tăng dẫn tới lãi suất USD trên thị trờng Việt Nam cũng buộc phải tăng theo và có lúc
lãi suất hai đồng tiền VNĐ và USD cân bằng nhau. Kết quả là có sự chuyển dịch từ
đồng Việt Nam sang đồng USD thể hiện ở các hiện tợng: Các doanh nghiệp không
muốn vay USD mà chuyển sang vay đồng Việt Nam. Dân c và cả các doanh nghiệp
không muốn chuyển đổi USD sang đồng Việt Nam, ngợc lại muốn gửi USD trên tài
khoản. Điều đó làm cho nhu cầu USD tăng lên và cung về USD đã giảm đi.
Thị trờng Việt Nam có một đặc điểm lớn mang tính truyền thống là chuộng
USD. Điều tất yếu xảy ra la ngoại tệ đợc gửi vào ngân hàng dới dạng tiền gửi và ít đ-
ợc chuyển đổi ra VNĐ.
Dự báo:
Về cơ bản sẽ không có sự mất cân đối về ngoại tệ trong những tháng cuối năm
2002 diễn biến tỷ giá hiện nay sẽ có lợi cho nhà xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, tạo
điều kiện cải thiện hơn cán cân thơng mại Quốc gia, điều chỉnh cung cầu ngoại tệ.
Yếu tố nữa là lãi suất đang có chiều hớng thay đổi có lợi cho VNĐ vì nhu cầu vốn
VNĐ đang tăng vào những tháng cuối năm.
Công ty đặc biệt là khối văn phòng Công ty chuyên kinh doanh xuất nhập
khẩu nên việc tỷ giá ngoại tệ tăng cao, tỷ lệ lãi suất của đồng USD cao làm cho nhu
cầu USD tăng và cung lại giảm làm cho việc nhập khẩu của Công ty gặp rất nhiều
11
Báo cáo tổng hợp nghiêm đình thơ 8c qtkd-hn
khó khăn. Mặc dù, trong những tháng đầu năm Công ty đã chú trọng nhiều tới công
tác xuất khẩu nhng việc thiếu USD để nhập khẩu cũng là một vấn đề khó khăn đối
với Công ty.Thêm vào đó tỷ giá giữa USD và VN ngày càng lớn khiến cho hàng hoá
nhập khẩu có giá cao khiến ngời tiêu thụ sản phẩm,.cạnh tranh với những doanh
nghiệp trong nớc và doanh nghiệp đầu t nớc ngoài là rất khó khăn.
b. Giá cả thị trờng và lạm phát:
Với các mức giá tăng giá tiêu dùng chỉ có 0,3% trong một tháng năm 2002 và
0,4% tháng 2, đó là những mức tăng thấp cha từng có, ít nhất là trong vòng tám năm
theo số liệu thống kê và chỉ số giá tiêu dùng. Tổng mức lạm phát của giai đoạn cận
tết và tết nguyên đán mới chỉ có 0,7% cha bằng tổng mức lạm phát 0,8% bình quân
hai tháng cộng lại. Tổng mức lạm phát thấp nhất trong cùng kì của năm thấp nhất:
năm 2001 là 2% năm 1997 là 2,6% năm 1996 là 3,4%. Năm 1993 và năm 2000 đều
là 3,6%, năm 1999 là 3,8%. Những năm còn lại cao hơn rất nhiều, năm 1991 kỷ lục
là 23%. Năm 1991 mức lạm phát trong hai tháng đầu năm ít nhất cũng bằng 34,1%
tổng mức lạm phát của năm. năm 1996 cao nhất chiếm 75,6%, năm 2000 lạm phát
hai tháng đầu năm là 2%, nhng cả năm giảm phát là 0,6%. Vậy nhìn vào thực tế lạm
phát trong hai tháng đầu năm luôn tăng rất cao giữ vai trò là bù cho giảm phát trong
nhiều tháng tiếp theo nh trong năm năm trở lại đây, đặc biệt là năm 2000,2001. nhng
giá cả tiêu dùng hai tháng đầu năm tăng thấp, nh vậy là khả năng bù là không đáng
kể các chỉ số kinh tế xã hội năm 2002 theo dự báo của viện.
- Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (VNĐ/USD) mất giá 3%.
- Tỷ giá hối đoái hữu hiệu hiện thực mất giá 2%.
- Nhịp tăng trởng kinh tế của các đối tác quan trọng tăng khoảng 3,5%.
- Xuất khẩu dần dần ổn định nh năm 2001.
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài tăng 20%.
- Đầu t nhà nớc tăng 5%. Mức tăng GDP là 7,3%.
Lạm phát của Việt nam ở mức 4,8%, cán cân thơng mại thâm hụt ở mức 1,4%
GDP.
12
Báo cáo tổng hợp nghiêm đình thơ 8c qtkd-hn
Theo dự thảo chiến lợc năm 2000-2010 GDP tăng nên gấp hai vào năm 2010
thông qua tăng trởng kinh tế hàng năm đạt trên 7%, đầu t tăng 30% GDP, xuất khẩu
tăng gấp hai lần tốc độ tăng GDP tỷ trọng nông nghiệp trong GDP giảm từ 25%
xuống còn 16%-17%.
Trong báo cáo dự thảo, chính phủ xác định: toạ môi trờng hỗ trợ cho doanh
nghiệp, chuyển đổi nền kinh tế nông thôn, nâng cao năng lực con ngời, cung cấp đầy
đủ các dịch vụ cơ sở hạ tầng, cải thiện chất lợng môi trờng và xây dựng khuôn khổ
điều hành quốc gia hiện đại.
Hiện nay tỉ lệ đầu t là 23% mà từ nay đến 2010 tăng 30%, điều này cho thấy
đợc khả năng tăng trởng kinh tế của Việt Nam là rất lớn, tuy rằng bên cạnh đó còn
nhiều thách thức.
Trong mời năm qua, lĩnh vực tài chính tiền tệ đã góp phần duy trì ổn định môi
trờng kinh tế tài chính vĩ mô, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát
triển. Tuy nhiên, tài chính tiền tệ cũng bộc lộ ra những yếu kém: môi trờng và thị tr-
ờng tài chính tiền tệ cha thực sự hấp dẫn đầu t vào giao lu vốn. Phân bổ sử dụng các
nguồn lực tài chính còn nhiều bất hợp lý. Hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính
thấp
Mục tiêu xây dựng chiến lợc tài chính tiền tệ quốc gia trong mời năm tới: Tích
luỹ nội bộ nền kinh tế năm 2005 đạt 27% GDP, năm 2010 đạt trên 30% GDP. Trong
đó, tiết kiệm trong khu vực dân tăng trung bình 10%/năm, chiếm tỷ trọng 19%-20%.
Tổng đầu t xã hội tăng 19%-22%, chiếm 30%-32% GDP. Duy trì quy mô thu ngân
sách 20%-22% GDP tổng phơng tiện thanh toán bình quân tăng 15%-20%/năm, đến
năm 2010 tăng gấp 4,1-6,2 lần so với năm 2000, tổng tín dụng đạt 40%-50% GDP,
thị trờng vốn (cổ phiếu và trái phiếu) đạt khoảng 3%-5%GDP.
Thị trờng thơng mại năm 1999 là 1,9%, năm 2000 là 3,5% tăng 1,9% năm
2001 là 4,1% tăng 0,6% so với năm 2000, xu hớng tăng trởng này có nhiều thuận lợi
cho việc mở rộng kinh doanh nhng cũng là thách thức với chi nhánh vì khả năng
cạnh tranh của các đối thủ sẽ mạnh hơn và chi nhánh sẽ phải là đối mặt với các đối
thủ cạnh tranh ngày càng tăng.
c. Quan hệ giao lu quốc tế:
13
Báo cáo tổng hợp nghiêm đình thơ 8c qtkd-hn
Hiện nay, Việt Nam đang mở cửa quan hệ với tất cả các nớc trên thế giới không
phân biệt chế độ chính trị, chủng tộc, mầu da, thực hiện hợp tác đôi bên cùng có lợi.
Việc mở cửa đã tạo nhiều thuận lợi đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất
nhập khẩu, thị trờng cũng nh nguồn hàng đợc mở rộng, các doanh nghiệp có nhiều cơ
hội lựa chọn bạn hàng để kinh doanh. Điều này có tạo thuận lợi cho doanh nghiệp
nhng nó cũng tạo ra nhiều đối thủ cạnh tranh với Công ty.
2. Phân tích môi trờng ngành:
Sự cạnh tranh của những đối thủ tiềm ẩn.
Các đối thủ mới tham gia trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của
Công ty do họ đa vào khai thác các năng lực sản xuất mới với mong muốn giành đợc
một phần thị trờng. Do vậy những Công ty đang hoạt động tìm mọi cách để có thể
hạn chế các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn muốn nhẩy vào lĩnh vực kinh doanh của họ.
Vì hiển nhiên là nhiều Công ty nhảy vào kinh doanh trong một ngành thì nó sẽ trở
nên khó khăn hơn đối với các công ty đang hoạt động trong ngành đó. Vì vậy, để
đảm bảo vị trí cạnh tranh của mình Công ty thờng quan tâm đến việc duy trì hàng rào
hợp pháp ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài.
II Hoạt động chiến lợc phát triển.
1. Đánh giá tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh từ năm 1998-2001.
Là một Công ty đợc thành lập, hoạt động theo nghị quyết 153/TCLĐ và chính
thức hoạt động vào ngày 15-3-1993. Cũng nh các đơn vị sản xuất kinh doanh khác,
Công ty thực hiện sản xuất kinh doanh trong điều kiện khó khăn của thời kỳ đầu giai
đoạn mở cửa của nền kinh tế nhiều thành phần cùng tồn tại, cùng hoạt động và chịu
sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, môi trờng kinh doanh có
nhiều thay đổi cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Cùng với sự phấn đấu lỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty,
đợc sự chỉ đạo quan tâm đúng hớng của lãnh đạo, kết quả sản xuất kinh doanh hàng
năm của Công ty đợc duy trì với mức tăng trởng khá. Thu nhập, đời sống của cán bộ
công nhân viên đợc đảm bảo. Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm có mức tăng tr-
ởng khá.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét