tại điều lệ Tổng công ty và của cơ quan Tài chính về các hoạt động tài chính ,
quản lý vốn và tài sản Nhà nớc .
Biểu số 01: Quy mô và kết quả hoạt động kinh doanh
của Tổng công ty trong 2 năm 2001, 2002
Chỉ tiêu Đơn vị tính 2001 2002
1.Tổng doanh thu Tỷ 374,3 261
2.Nộp ngân sách Triệu 38,049 -148,855
3.Lãi Triệu 38,75 -55,583
4.Vốn kinh doanh Triệu 7051,703 7160,124
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của
Tổng công ty năm 2002 có sự giảm xuống. Doanh số giảm xuống nh vậy nh-
ng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng lên.Vì vậy vấn
đề đặt ra là Tổng công ty phải có biện pháp làm giảm chi phí. Trong khi
nguồn vốn kinh doanh tăng lên nhng lãi lại giảm xuống, vì vậy Tổng công ty
cần phải xem xét hiệu quả sử dụng vốn.
Tuy nhiên xét về doanh số trong 5 năm lại có sự tăng lên rõ rệt
Biểu số 02: Mua vào, bán ra ,doanh thu của Tổng công ty trong 5 năm
1998, 1999, 2000, 2001, 2002.
Năm Đơn vị
tính
1998 1999 2000 2001 2002
Bình quân
5 năm
Mua vào
1000 tấn 176,8 191 214,7 522,7 358,3 292,7
Bán ra
1000 tấn 135,4 172,8 233,8 484,4 308,1 266,9
Doanh thu
1000
triệu
143,1 187,6 203,4 374,3 261,0 233,9
Nhìn vào bảng số liệu thống kê trên trong 5 năm qua lợng Muối mua
vào cho hoạt động kinh doanh toàn Tổng công ty đạt 1.403.600 tấn, trong đó
năm 2001 là năm đỉnh cao (522.700 tấn), năm 2002 tuy đạt 68,7% so với
thực hiện năm 2001 nhng so với bình quân 5 năm đạt 122,4%, nếu so năm
1998 đạt 202,6%.Tổng lợng đa vào lu thông đạt 1.334.400 tấn, trong đó năm
2001 đạt cao nhất (484.370 tấn).Năm 2002 bán ra so với năm 2001 đạt 3,6%
5
nhng so bình quân 5 năm đạt 115,4% và so năm 1998 đạt 227,5%.Tổng
doanh thu trong 5 năm đạt 1.169,4 tỷ đồng. Năm 2002 thực hiện so với năm
2001 đạt 69,7% nhng so thực hiện bình quân 5 năm đạt 111,6%.
Từ kết qủa thực hiện trong năm 2002 và các phép tính so sánh có thể
đi đén kết luận thực hiện nhiệm vụ kế hoạch mua vào, bán ra, doanh thu năm
2002 của toàn Tổng công ty vẫn giữ vững và phấn đấu duy trì ỏ mức cao.Tuy
nhiên năm 2002 Tổng công ty đã bị lỗ, còn năm 2001 hoạt động kinh doanh
có lãi nhng lãi thấp. Điều này có thể giải thích một phần là do đặc điểm của
nghành Muối sản xuất có tính thời vụ , chi phí phát sinh quanh năm, không
chỉ thế chât lợng Muối phụ thuộc vào nhiều thời tiết.Thời tiết ở nớc ta vẫn ch-
a góp phần tạo ra Muối có chất lợng cao, đáp ứng nhu cầu của các nghành
công nghiệp.Thế nhng không phải vì thế mà đổ lỗi kinh doanh bị lỗ, hay lãi
thấp tất cả là do đặc điểm của nghành, do thời tiết mà Tổng công ty cần xem
xét hiệu quả kinh doanh của mình, phải có kế hoạch chiến lợc, biện pháp cụ
thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy nghành phát triển.
II.Tài chính của Tổng Công ty
Tổng Công ty thực hiện chế độ hạch toán tổng hợp, tự chủ về tài chính
trong kinh doanh phù hợp với luật doanh nghiệp Nhà nớc và các quy định
khác .Trong quản lý tài chính Tổng Công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng chế
độ và các quy định khác về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, về kế toán hạch
toán ,chế độ kiểm toán và các chế độ khác nhà nớc quy định, chịu trách
nhiệm về tính hợp pháp của các hoạt động tài chính của Tổng Công ty .Tổng
Công ty công bố công khai báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin đánh
giá đún đắn và khách quan về hoạt động của Tổng Công ty theo quy định
chính phủ , Tổng Công ty thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
Tự chủ về tài chính của Tổng Công ty :
-Hoạt động trên nguyên tắc tự chủ về tài chính
-Thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính
6
-Các đơn vị thành viên của Tổng Công ty gồm những doanh
nghiệp hạch toán kinh tế độc lập và có những doanh nghiệp hạch toán kinh tế
phụ thuộc.
Đối với các doanh nghiệp thành viên là những đơn vị hạch toán độc
lập :Những doanh nghiệp này nhận vốn và nguồn lực khác của nhà nớc do
Tổng Công ty giao lại; Doanh nghiệp đợc quyền huy đông vốn các nguồn tín
dụng khác theo pháp luật để thực hiện kế hoạch kinh doanh và đầu t phát
triển của mình; Doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài
chính khác, đợc hình thành quỹ đầu t xây dựng cơ bản, quỹ sản xuất, quỹ
khen thởng, quỹ phúc lợi.
Đối với các thành viên là đơn vị hạch toán phụ thuộc :có quyền tự chủ
kinh doanh theo phân cấp của Tổng Công ty , chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ
và quyền lợi của Tổng Công ty.
III. Tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công ty
1.Hội Đồng Quản Trị (HĐQT)
Đợc thành lập theo quyêt định số 1167/TH-TCCB của Bộ trởng Bộ Th-
ơng Mại tháng 12/1996.HĐQT gồm có 5 ngời:
-Chủ tịch 01 ngời
-Trởng ban kiểm soát chuyên trách :01 ngời
-Uỷ viên kiêm nhiệm :03 ngời.Trong đó 01 uỷ viên là Tổng giám
đốc , 01 uỷ viên đơng chức phụ trách Phòng Kĩ Thuật của Tổng Công ty , 01
uỷ viên là do Bộ Thơng Mại (nay lầ do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông
thôn ) uỷ nhiệm.
Nhiệm vụ quyền hạn của HĐQT :
-HĐQT thực hiện chức quản lý hoạt động của Tổng Công ty chịu
trách nhiệm về sự phát triển của Tổng Công ty theo nhiệm vụ nhà nớc giao.
-HĐQT xem xét phê duyệt phơng án do Tổng giám đốc đề nghị
về việc giao vốn và các nguồn lực khác .
-Kiểm tra giám sát mọi hoạt động trong Tổng Công ty
7
-Ban hành và giám sát thực hiện các định mức, tiêu chuẩn kinh tế
kĩ thuật kể cả đơn giá tiền lơng , đơn giá và định mức trong xây dựng chuyên
nghành .
-Thông qua báo cáo hoạt động hàng quý, 6 tháng và hàng năm
của Tổng Công ty, báo cáo tài chính tổng hợp ( trong đó có bảng cân đối tài
sản) hàng năm của Tổng Công ty và của các doanh nghiệp thành viên do
Tổng Giám Đốc trình .
2. Tổng Giám Đốc
Tổng Giám Đốc(TGĐ) là đại diện pháp nhân của Tổng Công ty và
chịu trách nhiệm trớc HĐQT , trớc Bộ Trởng Bộ Thơng Mại và trớc pháp luật
về điều hành hoạt động của Tổng Công ty, TGĐ là ngời có quyền hành cao
nhất trong Tổng Công ty , chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của Tổng
Công ty, thực hiện các nhiệm vụ và cân đối lớn nhà nớc giao cho Tổng Công
ty, chịu trách nhiệm trớc HĐQT.
Tổ chức điều hành hoạt động của Tổng Công ty theo Quyết định của
HĐQT, báo cáo HĐQT và báo cáo cơ quan nhà nớc có thẩm quyền về kết
quả hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty ,bao gồm báo cáo 6 tháng và
hàng năm, báo cáo tài chính tổng hợp , bảng cân đối tài sản của Tổng Công
ty .
3.Phó Tổng Giám Đốc
Là ngời giúp Tổng Giám Đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt
động của Tổng Công ty theo phân công của Tổng Giám Đốc và chịu trách
nhiệm trớc Tổng Giám Đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc TGĐ phân công
thực hiện .Do đó khi TGĐ đi vắng thì Phó TGĐ đựoc uỷ quyền ký duyệt
những vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty .
4. Ban kiểm soát
Thực hiện nhiệm vụ do HĐQT giao về việc kiểm tra, giám sát hoạt
động điều hành của TGĐ, bộ máy giúp việc và các doanh nghiệp thành viên
của Tổng Công ty trong hoạt động tài chính , chấp hành pháp luật .
8
Báo cáo HĐQT theo định kỳ hàng quý hàng năm và theo vụ việc về
kết quả kiểm tra giám sát của mình, kịp thời phát hiện và báo cáo ngay
HĐQT về những hoạt động không bình thờng, có dấu hiệu vi phạm trong
Tổng Công ty .
Không đợc tiết lộ kết quả kiểm tra, giám sát khi cha đợc HĐQT cho
phép, phải chịu trách nhiệm trớc HĐQT và pháp luật nếu cố ý bỏ qua hoặc
bao che những hành vi phạm pháp.
Văn phòng Tổng công ty có trụ sở tại số Hàng Gà - Hà Nội, cán bộ
công nhân viên của Tổng công ty gồm 59 nguời trong đó có 18 nữ và 41
nam, gồm có các phòng ban nh sau:
- Phòng Tổ Chức Hành Chính
- Phòng Tài chính Kế Toán
- Phòng Xây Dựng Cơ Bản
- Phòng Dự Trữ Quốc Gia
- Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh
- Phòng Xuất Nhập Khẩu
- Phòng Kỹ Thuật
Các phòng ban này có nhiệm vụ chấp hành và kiểm tra việc thực
hiện các chỉ tiêu kế hoạch, các chế độ chính sách của Nhà nớc, các quy
định nội qui của Tổng Công ty và các chỉ thị mệnh lệnh của HĐQT. Đề
xuất với Tổng Giám đốc Tổng Công ty Muối những chủ trơng, biện pháp
giải quyết khó khăn gặp phải trong sản xuất kinh doanh và tăng cờng
công tác quản lý của Tổng Công ty dới sự chỉ đạo của HĐQT.
Nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban nh sau :
- Phòng Tổ Chức Hành Chính: Gồm 7 ngời trong đó có 1 trởng phòng
1 phó phòng, có nhiệm vụ quản lý hồ sơ của toàn bộ cán bộ công nhân viên
Tổng công ty, có nhiệm vụ tuyển dụng, đào tạo cán bộ khi Tổng công ty và
các đơn vị thành viên có nhu cầu. Thực hiện chế độ về lao động, bảo hiểm xã
9
hội, sức khoẻ của công nhân viên theo quy định của Nhà nớc. Phòng này ký
duyệt các vấn đề liên quan đến trách nhiệm của mình chẳng hạn nhân viên
của phòng đi công tác muốn tạm ứng tiền thì trong giấy đề nghi tạm ứng phải
có chữ ký của trởng phòng này.
- Phòng Kế Toán - Tài Chính: Gồm 10 ngời trong đó có 1 trởng phòng
2 phó phòng, có nhiệm vụ thực hiện công tác kế toán tài chính của Tổng
công ty giúp Ban giám đốc Tổng công ty nắm bắt các thông tin về tình hình
tài chính của doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán theo quy
định của Nhà nớc. Đây là nơi lu giữ , lập các chứng từ, và ghi sổ, lu các sổ
sách kế toán.
- Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh: Gồm 10 ngời trong đó có 1 trởng
phòng 2 phó phòng, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất và cùng phòng
kỹ thuật bám sát, kiểm tra việc thực hiện chất lợng sản phẩm trớc khi nhập và
đa ra thị trờng. Ký kết các hợp đồng mua bán và tiêu thụ. Đồng thời giúp Ban
giám đốc Tổng công ty nắm bắt kịp thời các thông tin kinh tế để ra quyết
định chỉ đạo cho chính xác. Sau khi ký hợp đồng thì phòng này phải có lệnh
xuất hàng xuống các trạm của Tổng công ty để các trạm này lập hoá đơn,
phiếu xuất kho.
- Phòng Xây Dựng Cơ Bản: Gồm 9 ngời trong đó có 1 trởng phòng 1
phó phòng, có nhiệm vụ nắm bắt tình hình kho tàng và cơ sở vật chất của
toàn Tổng công ty, tham mu cho Tổng giám đốc trình lên Chính phủ xây
dựng các đồng muối nguyên liệu, các công trình xây dựng cơ bản. Phòng này
mở sổ kế toán riêng và tính kết quả riêng nên nó lu giữ các chứng từ liên
quan đến xây dựng cơ bản.
- Phòng Dự Trữ Quốc Gia: Gồm 7 ngời trong đó có 1 trởng phòng 1
phó phòng, có nhiệm vụ cùng phòng kế hoạch kinh doanh xây dựng kế hoạch
dự trữ muối nguyên liệu để phục vụ sản xuất kinh doanh trong những ngày
giáp vụ, dự báo nhu cầu để dự trữ muối khi cần thiết.
10
- Phòng Xuất Nhập Khẩu: Gồm 8 ngời trong đo co 1 trởng phòng 1
phó phòng, có nhiệm vụ ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu muối nguyên
liệu và thiết bị máy móc của nớc ngoài.
- Phòng Kỹ Thuật: Gồm 8 ngời trong đo co 1 trởng phòng 2 phó
phòng, có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng muối nguyên liệu trớc khi đa vào sản
xuất, kiểm tra chất lợng qua từng công đoạn sản xuất, nghiên cứu và cải tiến
ứng dụng các công nghệ mới để áp dụng vào sản xuất.
11
Sơ đồ số 01: Tổ chức quản lý của Tổng công ty Muối Việt Nam
Phó Tổng Giám Đốc
Phó Tổng Giám Đốc
Phòng
Tổ
Chức
Hành
Chính
Phòng
Dự
Trữ
Quốc
Gia
Phòng
Tài
Chính
Kế
Toán
Phòng
Kế
Hoạch
Kinh
Doanh
Phòng
Xây
Dựng
Cơ
Bản
Phòng
Xuất
Nhập
Khẩu
Phòng
Kỹ
Thuật
Các Công ty thành viên, các Trạm trực thuộc Tổng công ty Muối
Việt Nam
Tổng Giám Đốc
Chủ Tịch Hội
Đồng Quản Trị
12
Phần II :tình hình thực tế về tổ chức công tác
kế toán tại Tổng Công ty
I.Tổ chức chu trình kế toán
Đơn vị áp dụng kế toán máy theo hình thức nhật kí chung
-Ưu: Nếu nh áp dụng kế toán bằng tay đòi hỏi ngời làm kế toán phải
tính toán cẩn thận, tính toán nhiều lần để có số liệu đúng hay là phải thực
hiện một khối lợng công việc lớn ghi chép, vào sổ thì việc thực hiện kế toán
máy lại ngợc lại, nếu nh các số liêu đợc nhập đúng vào máy thì các báo cáo
đợc lập với số liệu đúng chính xác và nó đợc lập ra một cách nhanh chóng ,
kế toán viên không phải bận rộn với công việc vào sổ, ghi chép tính toán
mà có thể tập trung vào các công việc khác nh nghiên cứu đánh giá xem xét
phân tích các số liệu điều này góp phần quan trọng trong việc nâng hiệu
quả kinh doanh của đơn vị.
- Nhợc: áp dụng kế toán máy cũng có những hạn chế, các số liệu
trong máy có thể bị mất nếu máy bị hỏng hóc, hơn nữa nếu các số liệu bị
nhập sai thì các số liệu tính ra cũng bị sai lệch mặc dù phơng pháp tính là
đúng chẳng hạn bảng cân đối kế toán đợc lập ra có kết quả là tài sản bằng
nguồn vốn nhng kết quả này lại không đúng do số liệu tiền mặt bị nhập sai.
Nhìn chung thì việc áp dụng kế toán máy vẫn có nhiều u việt hơn
những hạn chế của nó , nó rất thích hợp với những đơn vị nào có khối lợng
nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều ,nó giúp cho công việc kế toán đợc nhanh
chóng, chính xác kịp thời cung cấp thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý
kinh tế, giảm nhẹ khối lợng công việc nhng vẫn đảm bảo độ tin cậy về số
liệu.
Đặc điểm của hình thức sổ nhật ký chung: Hình thức sổ này rất phù
hợp với việc ghi sổ kế toán bắng máy, phù hợp với đơn vị có khối lợng
nghiệp vụ phát sinh nhiều
13
Sơ đồ 02: Mô hình ghi sổ
Trên cơ sở các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có các chứng từ kế toán đã
đợc kiểm tra tính chất hợp pháp hợp lý hợp lệ sau đó định khoản và kế toán
ghi các số liệu trên máy. Các số liệu sẽ đợc vào các sổ sách có liên quan :sổ
nhật ký chung ,sổ chi tiết, bảng tổng hợp , sổ cái Nh vậy kế toán viên chỉ
việc kiểm tra số liệu trên chứng từ và nhập số liệu vào máy còn việc ghi vào
sổ, chuyển sổ, tính toán các số liệu đợc thực hiện đợc xử lí bởi máy vi tính.
Tài khoản kế toán Tổng Công ty áp dụng :Hệ thống tài khoản mà Tổng
Công ty áp dụng đợc căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do nhà nớc ban
hành, ngoài ra còn căn cứ vào đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của
Tổng Công ty. Trong hệ thống tài khoản không có những tài khoản riêng có
của Tổng Công ty. Hệ thống tài khoản của Tổng công ty nh sau:
-Tài khoản loại 1:111, 112,113,131, 136, 138,141,
142,156,153,154, 161.
-Tài khoản loại 2:211,214, 241,222.
Chứng từ (CT)gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp CT
Sổ KT chi tiếtNhật ký chungNhật kí đặc biệt
Sổ cái
Bảng cân đối tài
khoản
Báo cáo kế toán
Bảng hợp chi tiết
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét