Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Tại Công ty XNK Tổng hợp 1 - Bộ Thương mại.DOC


xuất nhập khẩu còn yếu (số ít mới chỉ làm nhập khẩu hàng cho nhu cầu xuất
khẩu tại chỗ thu ngoại tệ).
+ Về cơ sở vật chất: Vốn ban đầu chỉ có 913,179 nghìn đồng. Nhà nớc
không cấp vốn do quan niệm kinh doanh uỷ thác không cần vốn.
+ Môi trờng hoạt động: với phơng thức hoạt động hoàn toàn mới mẻ Công ty
hầu nh không có thị trờng và rất ít bạn hàng ngoài nớc. Trong nớc cơ chế quan
liêu bao cấp vẫn thống trị. Đờng lối đổi mới đang là t duy hoàn toàn cha có
các văn bản pháp lý cần thiết cho hoạt đọng kinh tế. Công ty đợc xem là 1
trong những đơn vị đầu tiên thí điểm cách quản lý mới với quyền hoạch toán
lấy thu bù chi
III/ Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty.
1/Tổ chức bộ máy của công ty.
A/Nhiệm vụ chính của công ty:
*/ Xây dựng và tổ chức có hiệu quả các kế hoạch sản xuát kinh doanh và
dịch vụ kể cả kế hoặch xuất nhập khẩu t doanh cũng nh uỷ thác xuất nhập
khẩu và các kế hoạch có liên quan.
*/ Tự tạo nguồn vốn, quản lý khai thác, sử dụng có hiệu quả, nộp ngân
sách Nhà nớc.
*/ Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập
khẩu và giao dịch đối ngoại.
*/ Thực hiện các cam kết trong hợp đồng có liên quan.
*/ Nâng cao chất lợng, gia tăng khối lợng hàng xuất khẩu, mở rộng thị tr-
ờng quốc tế, thu hút ngoại tệ phát triển xuất nhập khẩu.
*/ Đào tạo cán bộ lành nghề
*/ Làm tốt công tác xã hội.
B/ Quyền hạn:
- Đề xuất ý kiến đối với Bộ Thơng mại về việc xây dựng các chỉ tiêu kế
hoạch có liên quan của Công ty.

5

- Đợc vay vốn tiền và ngoại tệ.
- Đợc ký kết hợp đồng trong và ngoài nớc.
-Đợc mở rộng buôn bán các sản phảm, hàng hoá theo qui định của Nhà n-
ớc.
-Dự các hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm của Công ty trong và ngoài
nớc.
-Đặt đại diện và chi nhánh ở nớc ngoài.
-Tận dụng, sử dụng, đề bạt, kỷ luật cán bộ công nhân viên.
C/ Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

Giám đốc
Phó giám đốc
phụ trách KD
Nghiệp
vụ 5
Nghiệp
vụ 3
Nghiệp
vụ 7
Phó giám đốc phụ
trách kho vận
Hành
chính
QT
Tổ
chức
KS
Nghiệp
vụ 8
Nghiệp
vụ 6
Chi nhánh
TP.HCM
Chi nhánh
Hải Phòng
Nghiệp vụ 1 Nghiệp vụ 2
Cửa hàng
Chi nhánh
Đà Nẵng
Liên
doanh gỗ
Phòng tổng hợp Tổ chức cán bộ
Phòng kế
toán
Nghiệp vụ 4 Liên doanh
53 QT
6


7

2/ Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận.
Cơ cấu tổ chức của Công ty đợc kết hợp hài hoà, linh động phù hợp với
hoạt động kinh doanh đa dạng của Công ty
*/ Giám đốc: Nguyễn Thị Phợng
- Tất cả các phòng ban đều trực thuộc quản lý của giám đốc và giám đốc là
ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật và mọi hoạt động của Công ty.
- Giám đốc phụ trách các lĩnh vực sau:
1/ Phòng tổ chức cán bộ
2/ Phòng tổng hợp
3/ Phòng kế toán tài vụ
4/ Liên doanh 53 Quang Trung
5/ Phòng nghiệp vụ 1
6/ Phòng nghiệp vụ 2
7/ Phòng nghiệp vụ 4
8/ Xởng lắp ráp xe máy Tơng Mai
*/ Phó phòng giám đốc: có nghiệp vụ tham mu cho giám đốc hoặc đợc giám
đốc uỷ quyền để quản lý một lĩnh vực nào đó để kinh doanh nhng giám đốc
vẫn là ngời chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi mặt hoạt động cả Công ty
- Phó giám đốc: Nguyễn Nhật Tùng-trực tiếp quản lý và điều hành các đơn
vị.
1/ Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh
2/ Chi nhánh tại Thành phố Hải Phòng
3/ Phòng nghiệp vụ 3
4/ Phòng nghiệp vụ 5
5/ Phòng nghiệp vụ 7
6/ Xí nghiệp may Đoạn Xá-Hải Phòng

8

- Phó giám đốc: Nguyễn Văn Kha-phụ trách công tác Phòng cháy chữa
cháy, phòng chống bão lụt, dân quân tự vệ, công tác đoàn thể quần chúng. Phụ
trách các đơn vị sau:
1/ Phòng kho nhận giao hàng
2/ Phòng hành chính quản trị
3/ Phòng nghiệp vụ 6
4/ Phòng nghiệp vụ 8
5/ Liên doanh số 7 Triệu Việt Vơng
6/ Cửa hàng 28 Trần Hng Đạo+ 46 Ngô Quyền
7/ Xởng gỗ tại Cỗu Diễn- Hà Nội
8/ Chi nhánh tại Đà Nẵng + Liên doanh gỗ Đà Nẵng
*/ Các phòng ban, nghiệp vụ tham mu cho giám đốc.
- Phòng tổ chức cán bộ:
+ Nắm toàn bộ nhân lực của Công ty
+ Tham mu cho giám đốc sắp xếp, tổ chức bộ máy lực lợng lao động
trong mỗi phòng ban cho phù hợp
+ Xây dựng chiến lợc đào tạo dài hạn, ngắn hạn, đào tạo lại đội ngũ cán
bộ, công nhân viên.
+ Đa các chính sách, chế độ về lao động tiền lơng.
+ Tuyển dụng lao động, điều tiết lao dộng phù hợp với mục tiêu kinh d
oanh.
+ Số lợng cán bộ của phòng là 18 ngời.
*/ Phòng tổng hợp:
+ Xây dựng kế hoạch kinh doanh từng tháng, năm, quí trình giám đốc.
+ Lập báo cáo hoạt động kinh doanh từng tháng, quí, năm trình giám
đốc.
+Nghiên cứu thị trờng, giao dịch, đàm phán, lựa chọn khách hàng
+ Các chiến lợc truyền thống, khuyến mại của Công ty

9

*/ Phòng hành chính:
+ Phục vụ văn phòng phẩm của Công ty, tiếp khách quản lý toàn bộ tài
sản của Công ty.
+ Sửa chữa lớn sửa chữa nhỏ thờng xuyên.
+ Số lợng cán bộ nhân viên của phòng là 15 ngời
*/ Phòng kế toán:
+ Hạch toán, kế toán, đánh giá toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công
ty theo kế hoạch (tháng, năm).
+ Lo toàn bộ vốn phục vụ cho hoạt động của các phòng ban trong
doanh nghiệp và theo kế hoạch.
+ Lập bảng cân đối kế toán, bản báo cáo tài chính cuối năm trình giám
đốc
+ Quyết toán năm so với cơ quan cấp trên và các cơ quan hữu quan về
tổ chức hoạt động, thu chi tài chính các khoản lớn nhỏ trong doanh
nghiệp.
+ Có 12 nhân viên.
*/ Phòng kho vận:
+ Giao nhận toàn bộ vốn, hàng hoá kinh doanh của Công ty.
+ Quản lý và bảo dỡng toàn bộ xe của Công ty.
+ Đợc phép kinh doanh vận tải, chuyên chở hàng hoá.
+ Có 22 nhân viên.
*/ Phòng nghiệp vụ:
+ Phòng nghiệp vụ 1: Nông sản, khoáng sản, thủ công mỹ nghệ.
+ Phòng nghiệp vụ 2: Xe máy nguyên chiếc
+ Phòng nghiệp vụ 3: Quần áo
+ Phòng nghiệp vụ 4: Xe máy IKD
+ Phòng nghiệp vụ 5: Sợi, nông sản
+ Phòng nghiệp vụ 6: Gỗ

10

+ Phòng nghiệp vụ 7: Sắt thép
+ Phòng nghiệp vụ 8: Kho vận
*/ Các cửa hàng: Giới thiệu sản phẩm, buôn bán lẻ đồ điện, xe máy, đồ
may mặc.
*/ Các liên doanh:
+ 53 Quang Trung: Giao dịch kinh doanh
+ 7 Triệu Việt Vơng: Kinh doanh khách sạn
- Các chi nhánh: Nghiên cứu thị trờng khu vực, tìm nguồn hàng, bán hàng,
uỷ thác của Công ty.
+ Thành phố Hồ Chí Minh: 40 ngời
+ Đà Nẵng: 26 ngời
+ Hải Phòng: 30 ngời
- Bộ phận sản xuất:
+ Xí nghiệp máy Hải Phòng: 123 ngời
+ Xởng lắp ráp xe máy tại Tơng Mai
+ Xởng sản xuất chế biến sản phẩm gỗ Cỗu Diễn-Hà Nội
+ Xí nghiệp chế biến quế và xuất khẩu có 60 ngời.


11

Phần II Tình hình hoạt động của công ty xuất nhập khẩu
tổng hợp I
I/Các ngành hàng kinh doanh của công ty
1/ Trực tiếp xuất khẩu:
*/ May mặc thêu ren.
*/ Nông lâm sản.
*/ Thủ công mĩ nghệ.
*/ Khoáng sản.
*/ Đồ chơi trẻ em.
2/ Trực tiếp nhập khẩu:
*/ vật t nguyên liệu.
*/ Thực phẩm công nghệ.
*/ Hàng điện tử máy hàng gia dụng.
*/ Ô tô, xe máy.
*/ Sợi may mặc.
*/ Các mặt hàng tiêu dùng khác.
II/ Các kết quả hoạt động đạt đợc trong quá trình hình thành và phát
triển
1/ Kết quả đạt đợc trong giai đoạn 1982-1992.
*/ Kim ngạch xuất nhập khẩu :
+ Tổng kim ngạch 11 năm: 370,89 triệu USD (trong đó năm đầu tiên
1982: 11,44 triệu USD; năm cao nhất 1987: 51,35 triệu USD).
+ Kim ngạch bình quân hàng năm: khoảng 33,68 triệu USD hai chiều.
+ Mức tăng trởng bình quân: 15,06%.
*/ Nộp ngân sách:
+ Tổng nộp ngân sách 11năm: 26,55 tỉ đồng ( trong đó năm 1982 nộp
6,17 triệu đồng, năm cao nhất 1992 nộp 7,78 tỉ đồng ).

12

+ Bình quân mỗi năm nộp: 2,41 tỉ đồng/ năm.
+ Bình quân theo đầu ngời nộp: 15,16 triệu đồng/ ngời/ năm.
*/ Lợi nhuận:
+ Tổng lợi nhuận: 15,734 tỉ đồng.
+ Lợi nhuận bình quân hàng năm: 1,573 tỉ đồng/ năm.
*/ Các mặt khác: Cả 11 năm Công ty liên tục hoàn thành các chỉ tiêu Bộ giao
về kim ngạch và tài chính.
+ Công ty đã xây dựng vá đa váo sử dụng 20.000 m2 kho và 1.500 m2
nhà xởng chuẩn bị đầu t sản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu tại Đoạn
xá Hải Phòng.
+ Cải tạo kho tơng mai thành khu kho mới khang trang an toàn, đủ điều
kiện bảo quản các mặt hàng có giá trị cao.
+ Mua khu vực 53 Quang Trung, Số 7 Triệu Việt Vơng với mục đích
chuẩn bị cơ sở vật chất liên doanh khai thác bất động sản.
+ Đầu t 5,5 tỉ đồng mua cổ phần tại EXIMBANK mở đầu cho việc hoạt
động tài chính .
+ Xây dựng khu tập thể và khu đất có hạ tầng cơ sở tại Lạc Trung (Hà
Nội) và Đoạn Xá (Hải Phòng) với phơng châm Nhà nớc và nhân dân cùng làm
giải quyết nhu cầu nhà ở cho hầu hết cán bộ công nhân viên.
2/ Kết quả đạt đợc trong giai đoạn 1993- 1997
*/ Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 5 năm: 293,73 triệu USD trong đó:
+ Xuất khẩu: 123,9 triệu uSD (năm cao nhất 1997: 32,59 triệu USD).
+ Nhập khẩu: 169,83 triệu USD (năm cao nhất 1997: 45,84 triệu USD ).
+ Kim ngạch bình quân: 58,74 triệu USD/năm

13

+ Tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm 14,37%/năm.
*/ Tổng nộp ngân sách 5 năm: 252,35 tỉ đồng.
+ Bình quân công ty nộp 50,4 tỉ đồng /năm.
*/ Tổng lợi nhuận: 29,379 tỉ đồng .
+Lợi nhuận bình quân: 5,875 tỉ đồng /năm.
Tóm lại : Trong giai đoạn 1993- 1997, Công ty đã phát triển ổn định kinh
doanh, mở mang thêm một số lĩnh vực mới. Hình thành 3 lĩnh vực rõ rệt trong
hoạt động của Công ty là kinh doanh thơng mại (xuất nhập khẩu ) sản xuất-
dịch vụ. Tạo công ăn việc làm và thu nhập cho cán bộ công nhân viên, phát
triển và bảo toàn vốn từ tổng số vốn chủ sở hữu 34 tỉ đồng (1992) đến năm
1997 lên tới 49,3 tỉ đồng, đóng góp đầy đủ Ngân sách Nhà nớc và đóng góp
tích cực với Nhà nớc giải quyết các vấn đề xã hội, tạo công ăn việc làm cho
hàng vạn lao động.
3/ Kết quả đạt đợc từ năm 1998- 2001
Bảng II.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm
1998
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
Bình
quân
1 Tổng Doanh thu Tỷ đồng 263,02 109,28 370,02 636,00 344,58
2 Lợi nhuận Tỷ đồng 5,03 10,58 5,20 5,50 6,58
3 Tổng nộp ngân sách Tỷ đồng 48,10 58,44 62,49 65,70 58,68
4 Tổng
kim
ngạch
XNK
Tổng kim
ngạch XNK
Triệu USD 64,45 56,46 53,16 58,50 58,14
Xuất khẩu Triệu USD 23,08 19,29 25,03 37,00 26,10
Nhập khẩu Triệu USD 41,37 37,17 28,13 21,50 32,04
5 Tổng số ngời lao
động
Ngời 500 520 647 723
Nguồn: Báo cáo tổng hợp của công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I
Bớc sang năm 1998, 1999 hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty gặp
nhiều khó khăn. Nguyên nhân chủ yếu là do kinh tế của một số bạn hàng lâm
vào khủng hoảng làm cho thị trờng truyền thống của Công ty bị giảm đáng kể.
Nhiều mặt hàng xuất khẩu của công ty nh cói ngô và một số mặt hàng khác đã

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét