Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả chuyển giao công nghệ qua các dự án đầu tư nước ngoài .doc

Các yếu tố cấu thành công nghệ:
*.Phần cứng: Bao gồm máy móc, thiết bị, dụng cụ, kết cấu nhà x-
ởng Phần cứng tăng năng lực cơ bắp và trí lực con ngời.
*.Phần mềm: Bao gồm
+ Phần con ngời: Là đội ngũ nhân lực có sức khoẻ, kĩ năng, kĩ xảo,
kinh nghiệm sản xuất, làm việc có trách nhiệm và năng suất ca. Một trang
thiết bị hoàn hảo nhng nếu thiếu con ngời có trình độ chuyên môn tốt và kỉ
luật lao động cao sẽ trở nên vô tích sự.
+ Phần thông tin: Bao gồm các dữ liệu, thuyết minh, dự án, mô tả
sáng chế, chỉ dẫn kĩ thuật, điều hành sản xuất.
+ Phần tổ chức: Bao gồm những liên hệ, bố trí,sắp xếp đào tạo đội
ngũ cán bộ cho các hoạt động nh phân chia nguồn lực, tạo mạng lới, lập kế
hoạch, kiểm tra, điều hành.
+ Phần bao tiêu:nghiên cứu thị trờng đầu ra là nhiệm vụ quan trọng
và cũng nằm trong phần mềm của hoạt động chuyển giao công nghệ.
5
Tổ chức
Con ngời
Trang thiết bị Thông tin
2.Phân loại công nghệ.
Cùng với sự phát triển nh vũ bão của cuộc cách mạng khoa học
công nghệ hiện nay, trên thế giới tồn tại một số lợng rất lớn các công nghệ.
Vì vậy, tuỳ theo mục đích nghiên cứu, sử dụng khác nhau, ngời ta phân
chia công nghệ theo các tiêu thức sau:
2.1 Theo tính chất
Công nghệ sản xuất, công nghệ dịch vụ, công nghệ thông tin, công
nghệ đào tạo.
2.2 Theo ngành nghề.
Công nghệ công nghiệp, nông nghiệp; công nghệ sản xuất hàng tiêu
dùng; công nghệ vật liệu
2.3 Theo đặc tính công nghệ
Công nghệ đơn chiếc, công nghệ hàng loạt, công nghệ liên tục.
2.4 Theo sản phẩm.
Phân theo sản phẩm mà công nghệ sản xuất ra: công nghệ ximăng,
ô tô
2.5 Theo mức độ hiện đại.
Công nghệ cổ điển, công nghệ trung gian, công nghệ tiên tiến.
2.6 Theo đặc thù.
Công nghệ then chốt, công nghệ truyền thống, công nghệ mũi nhọn.
2.7 Theo mục tiêu.
Công nghệ dẫn dắt, công nghệ thúc đẩy, công nghệ phát triển.
2.8 Theo sự ổn định công nghệ.
6
Công nghệ cứng, công nghệ mềm
II. Chuyển giao công nghệ.
Chuyển giao công nghệ nh một tất yếu khách quan của quy luật phát
triển của nền kinh tế thế giới, cùng với quá trình phát triển mạnh mẽ của
nền công nghệ, hoạt động chuyển giao công nghệ cũng trở nên phong phú
và đa dạng hơn. Bởi vậy, việc đa ra một hệ thống lí luận chung về chuyển
giao công nghệ là hoàn toàn cần thiết.
1. Khái niệm và đối tợng chuyển giao công nghệ
a. Khái niệm
Bất kì một quốc gia, một địa phơng, một ngành, một cơ sở,
một tổ chức, một cá nhân nào cũng cần có một hay nhiều công nghệ để
triển khai. Đó có thể là công nghệ nội sinh(công nghệ tự tạo) hay công
nghệ ngoại sinh(công nghệ có đợc từ nớc ngoài). Trong một số điều kiện
nhất định, nhu cầu chuyển giao công nghệ đợc đặt ra. Vậy chuyển giao
công nghệ là gì? Theo quan niệm cuả nhiều quốc gia, nhiều tổ chức quốc tế
chuyển giao công nghệ là chuyển và nhận công nghệ qua biên giới .
Điều đó có nghĩa, công nghệ đợc chuyển và nhận qua con đờng thơng mại
quốc tế, qua các dự án đầu t nớc ngoài, qua chuyển và nhận tự giác hay
không tự giác(tình báo kinh tế, hội thảo khoa học ).
Bài viết này cũng xin giới thiệu một định nghĩa mớivề chuyển giao
công nghệ của nhà nghiên cứu Nhật Bản Prayyoon Shiowattana: chuyển
giao công nghệ là một quá trình học tập trong đó tri thức về công nghệ đợc
tích luỹ một cách liên tục và nguồn tài nguyên con ngời đang đợc thu hút
vào các hoạt động sản xuất; một sự chuyển giao công nghệ thành công cuối
cùng sẽ đa tới sự tích luỹ tri thức sâu hơn và rộng hơn. Cách nhìn nhận
mới về chuyển giao công nghệ đứng trên góc độ của một quốc gia đã và
đang có những hoạt động chuyển giao công nghệ tích cực vào các nớc đang
phát triển, trong đó có Việt Nam cho ta thấy sự đánh giá của họ về hiệuquả
7
chuyển giao công nghệ, đặc biệt là nhân tố con ngời. Nh vậy, trong một
khuôn khổ nhất định, định nghĩa về chuyển giao công nghệ chính là việc
làm cần thiết đầu tiên.
b. Đối tợng chuyển giao công nghệ.
Công nghệ gồm có hai phần: phần cứng và phần mềm. Sự phức tạp,
khó khăn không thể hiện nhiều ở phần cứng mà tập trung vào phần mềm.
Bởi phần mềm rất trừu tợng, bí ẩn, giá cả không ổn định. Về vấn đề này, bộ
luật dân sự của nớc CHXHCN Việt Nam quy định hoạt động chuyển giao
công nghệ bao gồm:
- Quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tợng sở hữu công nghiệp.
- Chuyển giao thông qua mua bán, cung cấp các đối tợng(giải pháp
kĩ thuật, bí quyết kĩ thuật, phơng án công nghệ, quy trình công
nghệ, phần mềm máy tính, tài liệu thiết kế sơ bộ và thiết kế kĩ
thuật).
- Các hình thức hỗ trợ t vấn.
- Các giải pháp hợp lý hoá sản xuất.
2. Các hình thức chuyển giao công nghệ.
a. Phân theo luồng
Theo cách phân loại này, có hai luồng chuyển giao công nghệ là
chuyển giao dọc và chuyển giao ngang.
- Chuyển giao dọc: là sự chuyển giao các công nghệ hoàn
toàn mới mẻ, đòi hỏi các bớc đi khá đồng bộ từ nghiên cứu, thử
nghiệm, triển khai sản xuất thử đến sản xuất hàng loạt để đảm bảo
độ tin cậy về kinh tế và kĩ thuật.
- Chuyển giao ngang: là sự chuyển giao công nghệ đã hoàn
thiện từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác, từ nớc này đến
8
nớc khác. So với chuyển giao dọc, kiểu chuyển giao này ít rủi ro
hơn song thờng phải tiếp nhận một công nghệ dới tầm ngời khác,
không hoàn toàn mới mẻ.
b. Phân theo quyền lợi và trách nhiệm của ngời mua và ngời
bán.
Phân loại theo kiểu này áp dụng trong trờng hợp đánh giá mức độ
tiên tiến và giá cả của công nghệ; gồm các hình thức sau:
- Chuyển giao giản đơn: là hình thức ngời chủ công nghệ trao cho
ngời mua quyền sử dụng công nghệ trong một thời gian và
phạm vi hạn chế.
- Chuyển giao đặc quyền: ngời bán trao quyền sử dụng công nghệ
cho ngời mua giới hạn trong một phạm vi lãnh thổ .
- Chuyển giao độc quyền: là hình thức ngời bán trao toàn bộ
quyền sở hữu công nghệ cho ngời mua trong suốt thời gian có
hiệu lực của hợp đồng.
c. Phân theo kiểu chuyển giao hay chiều sâu của chuyển giao
công nghệ.
- Trao kiến thức: việc chuyển giao chỉ dừng lại ở mức truyền đạt
kiến thức bằng cách đa công thức, hớng dẫn, t vấn về kĩ thuật.
- Chuyển giao công nghệ dới dạng chìa khoá giao tay: ngời bán
phải thực hiện các công việc nh lắp đặt máy móc, hớng dẫn quy
trình, hoàn tất toàn bộ quá trình sản xuất.
- Trao sản phẩm: ngời bán không những có trách nhiệm hoàn tất
toàn bộ dây chuyền sản xuất mà còn giúp ngời mua sản xuất
thành công sản phẩm sử dụng kĩ thuật chuyển giao.
9
- Trao thị trờng: ngoài trách nhiệm nh ở mức độ trao sản phẩm
ngời bán còn phải bàn giao một phần thị trờng đã xâm nhập thành
công cho bên mua công nghệ.
2. cơ sở của hoạt động chuyển giao công nghệ
Ngày nay , sự phân công lao động diễn ra mạnh mẽ , xu hớng toàn
cầu hoá nền kinh tế thế giới , áp lực cạnh tranh gia tăng cùng với sự phát
triển không đồng đều giữa các nền kinh tế đã tạo điều kiện cho hoạt động
chuyển giao công nghệ trên phạm vi toàn cầu. Mặt khác, công nghệ có một
thuộc tính quan trọng là tính sinh thể, tức có giai đoạn phát triển và diệt
vong. Để thu đợc nhiều lợi nhuận, các nhà nghiên cứu , nhà kinh doanh,
các hãng đều muốn kéo dài vòng đời công nghệ. Cùng với quá trình phát
triển khoa học công nghệ trên thế giới, các công nghệ cũng phải luôn đ-
ợc cải tiến đợc đổi mới. Hơn nữa, tranh thủ sự đầu t nớc ngoài, các quốc gia
tận dụng chuyển giao công nghệ nh một giải pháp hữu hiệu để cải tiến nền
sản xuất trong nớc. Đó là những cơ sở quan trọng của hoạt động chuyển
giao công nghệ trong điều kiện hiện nay.
3. Vai trò của chuyển giao công nghệ
Chuyển giao công nghệ có vai trò to lớn đối với nền kinh tế thế giới
nói chung và nền kinh tế của mỗi quốc gia nói riêng. Chuyển giao công
nghệ có lợi cho cả hai bên, bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao. Đối
với bên tiếp nhận, họ có đợc công nghệ mới, có trình độ kĩ thuật cao hơn,
trong khi đó lại tiết kiệm đợc nguồn lực. Đối với bên chuyển giao, họ có
thể thu lợi từ việc chuyển giao công nghệ, kéo dài vòng đời công nghệ, tạo
điều kiện xâm nhập thị trờng nớc ngoài. Ngày nay, trong xu thế toàn cầu
hoá nền kinh tế thế giới cùng với trình độ phân công lao động, chuyên môn
hoá đã ở tầm chuyên sâu đến từng chi tiết sản phẩm, hoạt động chuyển giao
công nghệ góp phần thúc đẩy thơng mại quốc tế phát triển, cho phép khai
thác lợi thế so sánh giữa các quốc gia. Mặt khác, nó làm thay đổi cơ cấu
10
nền kinh tế thế giới theo hớng gia tăng tỉ trọng dịch vụ và công nghiệp.
Cgcông nghệ tạo năng suất lao động cao hơn cùng sự phong phú về chủng
loại sản phẩm, phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng. Nó
là vũ khí cạnh tranh của các doanh nghiệp, các nền kinh tế và có vai trò to
lớn đối với vấn đề môi trờng trong quá trình khai thác nguồn tài nguyên
thiên nhiên và quá trình chế tác sử dụng.
III. Kinh nghiệm chuyển giao công nghệ của một
số nớc.
1.thế nào là một công nghệ thích hợp
Cn thích hợp là những công nghệ phù hợp với khả năng và trình độ
phát triển của quốc gia trong một thời kì nhất định, tạo điều kiện khai thác
tối đa những lợi thế so sánh của nền kinh tế trong nớc và đa lại hiệu quả
kinh tế xã hội cao.
Nh vậy, một công nghệ thích hợp phải thoả mãn 3 tiêu chuẩn sau:
- Có hiệu quả kinh tế
- Có hiệu quả xã hội
- Có tính thích dụng với trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc
gia trong từng thời kì
Trong hoạt động chuyển giao công nghệ, đòi hỏi bên tiếp nhận công
nghệ phải nắm vững các thông tin để lựa chọn đợc công nghệ thích hợp
theo những tiêu chuẩn nêu trên. Đó là các thông tin liên quan đến bên cung
cấp và bên nhận công nghệ (lịch sử và kinh nghiệm ; địa vị hiện tại; chiến l-
ợc và kế hoạch của doanh nghiệp ); các thông tin về mức độ tiên tiến của
công nghệ cũng nh về tình hình công nghệ thế giới. Thật vậy, lựa chọn
công nghệ phải trên cơ sở chủ động tích cực và xuất phát từ đòi hỏi của bản
thân doanh nghiệp.
2. Kinh nghiệm chuyển giao công nghệ của một số nớc.
11
Để bắt đầu quá trình tìm hiểu kinh nghiệm chuyển giao công nghệ
của một số quốc gia tiêu biểu, chúng ta hãy cùng xem xét biểu đồ sau:
Biểu đồ : những mô hình đuổi kịp về công nghệ của Nhật Bản và
các nớc đang phát triển ở Châu á, so sánh với các nớc phát triển.
Nguồn: Institute Of Developing Economies, Study on Technology
And Trade Friction Between Japan And Developing Nations(Tokyo: IDE,
195).
Biểu đồ cho thấy những nỗ lực vơn lên để đuổi kịp nền công nghệ
tiên tiến ở các nớc phát triển của Nhật Bản và một số nớc đang phát triển ở
Châu á. Trong đó, chuyển giao công nghệ là một nhân tố quan trọng trong
quá trình công nghiệp hoá theo hớng hiện đại ngay từ thời kỳ những năm
60. Vậy, chúng ta có thể rút ra đợc những kinh nghiệm gì từ quá trình
chuyển giao công nghệ đó?
Điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt, điều kiện chính trị xã hội nghiêm
ngặt đã bắt rễ sâu trong thời đại phong kiến và đặc biệt là những thiệt hại
lớn lao do chiến tranh gây ra, ngời Nhật Bản đã rút ra bài học quý giá trong
quá trình chuyển giao công nghệ của mình là: Tinh thần Nhật Bản cộng kỹ
thuật phơng tây. Ngời Nhật Bản đánh giá cao bốn năng lực trong các giai
đoạn chuyển giao công nghệ: năng lực lĩnh hội; năng lực thao tác; năng lực
thích ứng và năng lực đổi mới. Họ đặc biệt coi trọng nguồn tài nguyên con
ngời với t cách là nhân tố tích luỹ tri thức công nghệ. Từ những kinh
nghiệm về chuyển giao công nghệ, các nhà nghiên cứu Nhật Bản cho rằng:
12
các nớc đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng có thể trớc tiên
phải làm chủ công nghệ ở phần ngoại vi của kĩ thuật, là phần mà hầu hết
đầu t nớc ngoài có thể đem vào, và dần dần họ phải mở rộng việc học tập để
bao trùm lên phần cốt lõi của kĩ thuật.
Các NIE Châu á thì sao? Nhận thức đợc rằng chuyển giao công
nghệ có vai trò to lớn trong giai đoạn công nghiệp hoá đất nớc, khi mà cuộc
cách mạng công nghệ phát triển nh vũ bão, khoảng cách giữa các nớc phát
triển và đang phát triển ngày càng cách xa nhau, lợi dụng kĩ thuật tiên tiến
của nớc ngoài là việc làm cần thiết để thúc đẩy kinh tế phát triển. Cgcông
nghệ đã giúp các NIE Châu á trở thành những con rồng với tốc độ tăng
trởng cao, FDI tăng liên tục, hoà nhập vào thị trờng thế giới và đời sống
nhân dân đợc cải thiện đáng kể Trong thời gian qua, các NIE Châu á rất
chú trọng việc nghiên cứu, phân loại, xác định tính chất, đặc điểm các kênh
chuyển giao công nghệ trên thế giới. Đối với kênh chuyển giao công nghệ
giữa các nớc công nghiệp phát triển, các NIE thông qua các công ty xuyên
quốc gia(TNCs), cụ thể là thông qua các chi nhánh đặt tại nhiều nớc để tiếp
cận với công nghệ hiện đại. Đối với kênh chuyển giao công nghệ giữa các
nớc phát triển với các nớc đang phát triển, các NIE tập trung u đãi về tài
chính, tạo điều kiện thuận lợi để nhập và sử dụng công nghệ cho phù hợp
điều kiện cụ thể. Đối với kênh chuyển giao công nghệ giữa các nớc đang
phát triển, họ luôn ý thức đợc u thế của mình, tiến hành đầu t và chuyển
giao công nghệ sang nhiều nớc, đặc biệt là sang các nớc ASEAN. Các NIE
Châu á cũng thờng sử dụng các hình thức tiếp thu chuyển giao công nghệ
nh: qua liên doanh, tiếp nhận chuyển giao trọn gói, qua mua bản quyền sở
hữu công nghệ, thuê chuyên gia hớng dẫn, trao đổi thông tin và đào tạo cán
bộ kĩ thuật. Thông qua các hình thức tiếp thu công nghệ nh trên cùng với
khả năng ứng dụng và đổi mới công nghệ , các NIE châu á đã đạt đợc
những thành công rực rỡ, đặc biệt là trong phát triển công nghiệp.
13
Mặt khác, các NIE châu á đã thực hiện phơng châm đón đầu, đi tắt
trong công nghệ. Thời kỳ đầu, với trình độ kỹ thuật còn thấp, họ chỉ tiến
hành chuyển giao dây chuyền công nghệ của nớc ngoài để lắp ráp hoặc qua
gia công sản phẩm cho các công ty nớc ngoài. Sau khi đã đổi mới cơ cấu
ngành, tăng sản xuất những thành phẩm có hàm lợng công nghệ cao, không
chỉ nhà nớc quan tâm mà cả các công ty t nhân cũng quan tâm thực hiện
đuổi bắt tiếp thu và làm chủ công nghệ nh chính nớc xuất khẩu công nghệ.
Các NIE cũng đa ra những chính sách u đãi thu hút đầu t trực tiếp nớc
ngoài hoặc trực tiếp mua máy móc trên thị trờng.Trên thực tế, tuỳ theo đặc
điểm kinh tế xã hội của riêng mình, mỗi NIE châu á đều có những chính
sách chuyển giao công nghệ hết sức thận trọng để mang lại hiệu quả cao
cho nền kinh tế.
Nghiên cứu kinh nghiệm tiếp nhận chuyển giao công nghệ của các
quốc gia nói trên cho ta những bài học kinh nghiệm hết sức quý báu: cải
thiện môi trờng đầu t để thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
có hiệu quả, gắn đầu t trực tiếp nớc ngoài với chuyển giao công nghệ thích
hợp; các hợp đồng chuyển giao công nghệ phải đợc chú trọng, đợc tính toán
cẩn thận cả trong hiện tại và tơng lai; chú trọng phát triển công nghệ truyền
thống công nghệ truyền thống trong nớc tạo cơ sở để tiếp nhận một cách
hợp lý có chọn lọc, thích hợp với công nghệ mới ; xây dựng và thúc đẩy sự
phát triển của khu công nghệ cao là nơi thu hút các hoạt động chuyển giao
công nghệ, đóng vai trò động lực, đầu tàu trong việc đẩy mạnh phát triển
công nghệ quốc gia; chuyển giao công nghệ không đợc tách rời việc nâng
cao đời sống của nhân dân - đây cũng là mục tiêu xã hội công bằng văn
minh của Đảng và Nhà nớc ta đã đề ra; ở đây nớc ngoài đóng vai trò quan
trọng trong việc chỉ đạo, điều tiết giúp cho hoạt động chuyển giao công
nghệ có hiệu quả.
Trong quá trình học tập kinh nghiệm của các nớc khác, không có
một mô hình nào là thớc đo vạn năng, phổ biến rộng khắp, cần chú trọng
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét