Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Diêm Thống Nhất.DOC

trí của nguyên vật liệu mà công tác quản lý Nguyên vật liệu là một yêu cầu
khách quan của mọi nền kinh tế. Tuy nhiên do trình độ quản lý của các phơng
thức Công ty khác nhau, mỗi quốc gia mà đối tợng phạm vi, mức độ, phơng pháp
quản lý Nguyên vật liệu có sự khác nhau. Nền kinh tế dới xã hội chủ nghĩa có
khối lơng sản xuất công nghiệp và các ngành kinh tế quốc dân ngày càng phát
triển, đòi hỏi phải có nhiều Nguyên vật liệu để đáp ứng yêu7 cầu phát triển của
nền sản xuất hàng hoá xã hội song nguồn Nguyên vật liệu không phải là vô tận,
do đó để quản lý Nguyên vật liệu trên tinh thần quán triệt, nguyên tắc quán triệt
cần đợc coi trọng đúng mức. Ơ nớc ta hiện nay cùng với việc đổi mới cơ chế
quản lý kinh tế, tăng cờng quyền tự chủ trong sản xuất của các doanh nghiệp.
Lĩnh vực quản lý Nguyên vật liệu đã khắc phục đợc nhữnh nhợc điểm của cơ chế
quản lý tập trung quan liêu bao cấp. Nâng cao tính chủ động sáng tạo của mình
trong sản xuất kinh doanh. Nh vậy, doanh nghiệp đã khẳng định đợc mình bằng
cách tăng cờng tìm nguồn nguyên vật liệu phục vụ cung cấp kịp thời cho nhu cầu
sản xuất mở rộng liên doanh liên kết, kế toán đúng theo pháp luật để sự cân đối
nguyên vật liệu, để tự sử dụng tốt nguyên vật liệu trong nớc cần phải khai thác
nguồn vật liệu địa phơng.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, khi cần tổ chức tốt công tác hạch
toán nguyên vật liệu tạo điều kiện sử dụng công suất máy móc, thiết bị nâng cao
chất lợng sản phẩm, thúc đẩy việc sử dụng Nguyên vật liệu tiết kiệm, tránh h
hỏng mất mát, lãng phí nguyên vật liệu, không ngừng phấn đấu giảm định mức
hao phí nguyên vật liệu cho mỗi giá trị sản phẩm trên tinh thần đảm bảo chất l-
ợng sản phẩm, góp phần vào việc hạ giá thành sản phẩm.
4. Nhiệm vụ của kế toán Nguyên vật liệu
Xuất phát từ đặc điểm yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, xuất phát từ vị trí
kế toán trong hệ thống quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp, nhà nớc đã xác
định nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu và các doanh nghiệp sản xuất.
Tổ chức ghi chép tổng hợp và phản ánh số liệu tình hình thu mua, vận
chuyển bảo quản tình hình nhập- xuất- tồn kho nguyên vật liệu.Tính giá thành
thực tế của nguyên vật liệu đã mua vào nhập kho cho doanh nghiệp kiểm tra định
5
kỳ thu mua nguyên vật liệu về chất lợng, chủng loại giá cả, thời hạn nhằm đảm
bảo đầy đủ nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh.
áp dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán nguyên vật liệu, hớng dẫn
kiểm tra các bộ phận của doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban
đầu về nguyên vật liệu nhằm đảm bảo sự thống nhất trong toàn bộ nền kinh tế
quốc dân.
Quan sát kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản dự trữ và sử dụng
nguyên vật liệu, phát hiện ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý nguyên
vật liệu ứ đọng hoặc mất phẩm chất. Tính toán xác định chính xác giá trị, số lợng
nguyên vật liệu thực tế đa vào sử dụng. Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên vật
liệu theo chế độ quy định, lập báo cáo về nguyên vật liệu phục vụ công tác lãnh
đạo và quản lý, phân tích tình hình thu mua bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên
vật liệu nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm . Vì vậy, có thể nói, hạch toán nguyên
vật liệu là một công cụ đăc lực và sắc bén, góp phần quản lý tốt nguyên vật liệu
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của donah nghiệp
Hơn nữa hạch toán nguyên vật liệu tốt còn là căn cứ giúp cho lãnh đạo doanh
nghiệp nắm đợc tình hình nguyên vật liệu để chỉ đạo sản xuất trong quá trình thu
mua nhập xuất và dự trữ nguyên vật liệu. Từ những số liệu cụ thể giúp cho lãnh
đạo doanh nghiệp có biện pháp thiết thực cho sản xuất nhằm đáp ứng phù hợp với
yêu cầu tiêu dùng của xã hội. Việc này đòi hỏi công tác hạch toán kế toán phải
phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ.
II. Phân loại và đánh giá Nguyên vật liệu.
1.Phân loại nguyên vật liệu.
Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu bao gồm rất nhiều loại
với nội dung kinh tế, công cụ và tính năng lý hoá khác ,để có thể quản lý một
cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết căn cứ vào nội dung kinh tế. Vai trò
của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của
doanh nghiệp nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau:
Nguyên vật liệu chính ( bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài ) là đối t-
ợng lu động chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm sản xuất ra. Ví
6
dụ nh: gỗ trong Công ty diêm, sắt trong các doanh nghiệp chế tạo máy, bông của
nhà máy sợi, vải trong các xí nghiệp may
Đối với nửa thành phẩm mua ngoài ví dụ nh gỗ bồ đề cũng đợc coi là
nguyên vật liệu chính .
Nguyên vật liệu phụ là vật liệu kết hợp với nguyên vật liệu chính khi tham
gia vào quá trình sản xuất sản phẩm tạo ra màu sắc, mùi vị, hình dáng bên
ngoài góp phần làm tăng chất lọng mẫu mã đáp ứng thị hiếu ngời tiêu dùng.
Nhiên liệu thay thế bao gồm các loại dùng để cung cấp nhiệt lợng cho quá
trình sản xuất nh: than, xăng, dầu
Phụ tùng thay thế bao gồm các phụ tùng chi tiết dùng dể thay thế, sửa
chữa thiết bị, máy móc sản xuất, phơng tiện vận tải.
Thiết bị xây dựng cơ bản gồm các thiết bị phơng tiện lắp đặt vào công
trình XDCB của doanh nghiệp.
Phế liệu là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm nh:
gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu trong quá trình thanh lý tài sản cố định tuỳ
thuộc vào yêu cầu quản lý và kế toán chi tiết của từng doanh nghiệp mà trong
từng loại vật liệu nêu trên lại đợc chia thành từng nhóm từng thứ một cách chi
tiết hơn trên cơ sở đó xây dựng và lập sổ danh điểm vật liệu.
2. Đánh giá nguyên vật liệu.
Là dùng thứơc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu. Nhập
xuất tồn kho là một việc hết sức cần thiết để tính đúng đủ và giá thành sản
phẩm.
2.1.Đánh giá Nguyên vật liệu theo giá thực tế.
Về nguyên tắc nhập-xuất-tồn nguyên vật liệu phản ánh theo giá trị thực tế.
Song do đặc điểm của nguyên vật liệu nhiều loại, nhiều thứ thờng xuyên biến
động trong quá trình sản xuất kinh doanh và do yêu cầu của công tác kế toán
nguyên vật liệu còn có thể đợc đánh giá theo giá hạch toán; giá thực tế của
nguyên vật liệu gồm giá bản thân Nguyên vật liệu ( giá mua + chi phí thu mua
vận chuyển, gia công chế biến ).
7
a)Đối với nguyên vật liệu nhập kho.
Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho trong các trờng hợp khác nhau
thì khác nhau:
-Đối với vật liệu mua ngoài: Giá thực tế bao gồm giá mua theo hoá đơn
( bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế khác nếu có ) + các chi phí thu mua ( gồm chi
phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí của bộ phận thu mua, tiền thuê kho, thuê bãi ) -
đi khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại (nếu có )
- Đối với vật liệu tự chế tự sản xuất: Giá thực tế bao gồm giá thực tế vật
liệu xuất ra chế biến + chi phí chế biến có liên quan .
- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế là của
vật liệu xuất thuê ngoài chế biến + chi phí chế biến thuê ngoài phải trả cho ngời
chế biến vật liệu.
- Đối với đơn vị góp vốn liên doanh: Giá thực tế là giá thoả thuận do các
bên liên doanh xác định + với chi phí tiếp nhận ( nếu có ).
- Đối với vật liệu đợc biếu tặng: Giá thực tế là giá thực tế tơng đơng với
giá thực tế + với các chi phí tiếp nhận nếu có.
Giá thực tế phế liệu thu hồi là gía ớc tính có thể sử dụng đợc hoặc bán ra với mức
tối thiểu.
b) Đối với vật liệu xuất kho.
Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý hệ thống để xác định vận dụng
một trong những phơng pháp tính giá xuất kho nh sau:
Giá đơn vị bình quân:
Giá đơn vị Giá thực tế VL Giá thực tế VL
Bình quân cả = tồn đầu kỳ + tồn cuối kỳ
Kỳ dự trữ Số lợng VL Số lợng VL
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

8
Số lượng vật liệu
xuất dùng
Giá thực tế vật liêu
xuất dùng
Giá đơn vị bình quân
cả kỳ dự trữ
X
=
Phơng pháp này tính toán đơn giản nhng độ chính xác không cao vì việc
tính toán dồn vào cuối tháng do vậy ảnh hởng đến công tác quyết toán.p
háp Phơng pháp này tính toán đơn giản phản ánh kịp thời tình hình biến động
tăng giảm của nguyên vật liệu nhng không chính xác vì không tính đợc sự biến
động của giá cả vật liệu phát sinh trong kỳ.
Cách tính này đảm bảo tính chính xác cao khắc phục nhợc điểm của 2 cách tính
trên đẩm bảo cho giá tính đợc chính xác kịp thời tuy nhiên trong việc tính toán
phải nhiều lần, khối lợng lớn mất nhiều công sức.
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc:
Theo phơng pháp này số vật liệu nào nhập trứoc thì đợc xuất trớc, xuất hết
số nhập trơc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất.
Theo phơng pháp này thì giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ là gia
mua vào cuối cùng, phơng pháp này vận dụng thích hợp khi gía cả ổn định hoặc
có xu hớng giảm, đồng thời thích hợp với những doanh nghiệp vật liệu có hạn
dùng nhất định nh háo chất thực phẩm.
Phơng pháp nhập sau xuất trớc:
Phơng pháp này đợc thực hiện đối với những vật liệu mua vào sau cùng thì
đợc xuất trớc tiên, trị giá vốn của vật liệu mua vào sau cùng đợc tính cho giá trị
vật liệu xuất dùng tơng đơng với phơng pháp trên.
9
Giá đơn vị bình quân
tồn kho đầu kỳ

( cuối kỳ trước )
Giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ
( cuối kỳ trước )
Số lượng vật liệu tồn đầu kỳ
=
Gía đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Giá thực tế vật liệu tồn kho
sau mỗi lần nhập
Số lượng vật liệu tồn kho
Sau mỗi lần nhập
=
Phơng pháp trực tiếp (giá đích danh ):
Theo phơng pháp này vật liệu đợc xác định theo giá trị của từng lô hàng và
giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng. Xuất dùng lô hàng nào thì
tính theo giá thực tế của lô hàng đó vì vậy còn gọi là phơng pháp nhận diện.
Phơng pháp này sử dụng thích hợp với những loại hàng, lô hàng có điều
kiện bảo quản riêngvà thờng áp dụng cho lô hàng có giá trị cao.
2.2 Ph ơng pháp giá hạch toán :
Theo phơng pháp này toàn bộ vật liệu tăng giảm hàng ngày đợc tính theo
gia hạch toán. Giá hạch toán có thể là giá ổn định trong kỳ có thể dùng giá kế
hoạch hoặc giá cuối kỳ trứơc đợc sử dụng thống nhất trong một kỳ hạch toán.
Cuối kỳ sau khi tính đợc giá thực tế nhập vật liệu trong kỳ thì kế toán điều
chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế trình tự tính nh sau.
==
GiáGiá Hkiyìtguỳggtiiiv v
Hệ số
Hệ số giá có thể tính cho từng loại vật liệu hoặc tính theo từng nhóm của
vật liệu.
Phơng pháp dùng giá hạch toán chỉ áp dụng tơng đơng hạch toán chi tiết
hàng ngày giảm nhẹ đợc khối lợng công việc tính toán vì đó chỉ là thủ thuật hạch
toán giúp cho việc phản ánh tình hình biến động và hiện có của từng loại vật liệu
và cung cấp thông tin nhanh chóng.
Việc đánh giá vật liệu theo 2 giá : giá thực tế và giá hạch toán đảm bảo
tính kịp thời của công tác kế toán từ đó tăng cờng công tác quản lý vật liệu. Tuy
nhiên mỗi phơng pháp tính giá thực tế của vật liệu xuất kho nêu trên có nội dung
u điểm và điều kiện áp dụng phù hợp nhất định. Doanh nghiệp phải căn cứ vào
dặc điểm hoạt động sản xuất và kinh doanh, khả năng trình độ của cán bộ kế toán
10
Hệ số
giá vật
liệu
Giá thực tế của vật liệu tồn đầu kỳ + giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ
Giá hạch toán vật liệu tồn đầu kỳ + giá hạch toán nhập trong kỳ
Giá thực tế vật liệu
xuất dùng
Giá hạch toán vật liệu
xuất dùng
* Hệ số giá
cũng nh yêu cầu quản lý đăng ký phơng pháp tính bảo đảm nguyên tắc nhất
quán trong các niên độ kế toán.
B) Nội dung của tổ chức kế toán Nguyên vật liệu.
I . Hạch toán chi tiết nhập xuất Nguyên vật liệu.
1.Chứng từ kế toán:
Để đáp ứng đựơc yêu cầu quản trị doanh nghiệp, kế toán chi tiết vật liệu
phải đợc thực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm, thứ vật liệu và phải đựoc tiến
hành đồng thời ở khovà phòng kế toán trên cùng cơ sở chứng từ.
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định 1141-
TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của bộ trởng Bộ Tài Chính các chứng từ kế toán
về vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT )
- Phiếu xuất kho ( mẫu số 02-VT )
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển Nội Bộ ( mẫu số 02-VT )
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá ( mấu số 02-VT )
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ( mẫu số 02-VT )
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển ( mẫu số 02-VT )
- Ngoài các chứng từ mang tính bắt buộc sử dụng, sử dụng thêm các chứng từ
hớng dẫn kế toán nh:
- Phiếu vật t theo hạn mức ( mẫu số 02-VT )
- Biên bản kiểm nghiệm vật t ( mẫu số 02-VT )
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ.
Các chứng từ khác phụ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của doanh
nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau. Đối với các
chứng tù kế toán thống nhất phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu
biểu, nội dung phơng pháp lập. Nhngc ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm
về việc ghi chép, tính chính xác về số liệu của nhiệm vụ kế toán.
Mọi chứng từ kế toán của vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình
tự và thời gian do kế toán trởng quy định, phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép
tổng hợp kịp thời của các bộ phận cá nhâncó liên quan.
11
2. Sổ kế toán chi tiết vật liệu
Để kế toán chi tiết vật liệu tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán chi tiết vật
liệu tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán áp dụng trong doanh nghiệp và sử dụng
sổ kế toán chi tiết sau:
- Sổ (thẻ ) kho
- Sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số d
Sổ (thẻ ) kho theo mẫu (06-VT) đợc sử dụng theo dõi nhập xuất- tồn
kho của từng thứ vật liệu theo từng kho.
Sổ (thẻ ) kế toán chi tiết, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số d đợc sử dụng để
hạch toán từng hàng xuất- nhập- tồn vật liệu về mặt giá trị hoặc cả lợng cả giá trị.
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên, còn có thể sử dụng bảng kê nhập- xuất-
tồn, các bảng luỹ kế tổng hợp nhập- xuất- tồn kho vật liệu phục vụ cho việc ghi
sổ kế toán chi tiết đợc nhanh chóng đơn giản và kịp thời.
3.Hạch toán chi tiết vật liệu.
Hạch toán chi tiết vật liệu là sự chi tiết hoá các thông tin tổng quát đợc
hình thành bởi hạch toán tổng hợp nhằm thu thập thông tin rộng rãi hơn cho việc
quản lý và kiểm tra các hạot động kinh doanh.
Hạch toán chi tiết vật liệu đợc tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán
của đoanh nghiệp nhằm đảm bảo khớp đúng số liệu giữa sổ sách và hiện vật theo
từng loại, từng nhóm vật liệu trên cơ sở chứng từ hợp pháp, hợp lệ. Yêu cầu của
hạch toán chi tiết là phản ánh kịp thời, chính xác về tình hình nhập- xuất- tồn của
từng vật liệu cả về số lợng, chất lợng và giá trị. Để thực hiện tốt hạch toán chi tiết
vật liệu đòi hỏi doanh nghiệp, cán bộ kế toán và thủ kho phải áp dung một trong
3 phơng pháp sau:
3.1 Ph ơng pháp thẻ song so ng
Theo phơng pháp này để phản ánh tình hình biến đọng vật liệu ở kho, phải
mở thẻ kho để ghi chép về số lợng, còn ở phòng kế toán phải mở thẻ kế toán vật
liệu để ghi chép về mặt giá trị và số lợng.
12
ở kho hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập- xuất- tồn, thủ kho ghi vào sau
đó tập hợp và phân loại các chứng từ rồi giao cho phongf kế toán thông qua phiếu
giao nhận chứng từ.
ở phòng kế toán sử dụng sổ chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình nhập-
xuất- tồn hàng ngày theo chỉ tiêu số lợng và giá trị của từng loại vật liệu; sổ chi
tiết vật liệu tơng tự nh thẻ kho nhng có thêm cột đơn giá và phản ánh riêng theo
số lợng, giá trị cho từng danh điểm vật liệu, hàng ngày sau khi nhận đợc các
chứng từ ở thẻ kho kế toán phải kiểm tra và hoàn thành chứng từ rồi ghi chép trên
thẻ chi tiết. Định kỳ tiến hành kiểm số liệu trên thẻ kho và sổ chi tiết. Cuối tháng
tính ra số tiền kho và đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp
Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu
Nhựơc điểm: việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ
tiêu, số lợng. Công việc kiểm tra thờng dồn vào cuối tháng do đó cung cấp thông
tin làm hạn chế chức năng của kế toán.
Điều kiện áp dụng: với những doanh nghiệp có khối lợng chủng loại vật
liệu ít, số lợng vật liệu, vật t không thờng xuyên và nghiệp vụ chuyên môn của
cán bộ kế toán còn hạn chế
Sơ đồ hạch toán chi tiết phơng pháp thẻ song song
Đối chiếu
Ghi hàng ngày
Ghi hàng tháng
13
Phiếu nhâp
kho
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Sổ chi tiết
Bảng tổng
hợp N-X-T
kho
Kế toán
3.2 Ph ơng pháp đối chiếu luân chuyển.
Theo phơng pháp này:
Tại kho: thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập- xuất- tồn
kho vật liệu giống nh phơng pháp thẻ song song.
Ơ phòng kế toán: định kỳ sau khi nhận đợc chứng từ của thủ kho gửi về thì
kế toán lập riêng bảng kê nhập vật t, bảng kê xuất vật t theo từng loại vật liệu và
theo từng kho. Cuối tháng sau khi đã hoàn thành bảng kê nhập, bảng kê xuất kế
toán căn cứ vào dòng cộng của từng loại vật t nhập, xuất theo số lợng và giá trị
ghi 1 dòng vào sổ đối chiếu luân chuyển . Sổ đối chiếu luân chuyển đợc mở ra
cho các tháng trong năm và phản ánh bằng 2 chỉ tiêu số lợng và giá trị nhập-
xuất- tồn kho từng thứ vật liệu.
Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ công việc.
Nhợc điểm: việc ghi chép vẫn trùng lặp, công việc dồn vào cuối tháng nên
số liệu cung cấp không kịp thời.
Điều kiện áp dụng: thích hợp với doanh nghiệp có khối lợng nhập khẩu
không nhiều.
3.3 Ph ơng pháp sổ số d :
Điều chủ yếu của phơng pháp sổ số d là kho chỉ hạch toán theo chỉ tiêu số
lợng còn phòng kế toán chỉ hạch toán theo chỉ tiêu giá trị và theo từng nhóm.
Hàng ngày thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập kho xuất kho để ghi vào
thẻ kho sau đó thủ kho phải phân loại chứng từ và lập phiếu giao nhận chứng từ
riêng cho nhập, cho xuất.
14
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê
xuất
Bảng kê
nhập
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét