Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014
Chính sách cổ tức của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.pdf
- ii -
MỤC LỤC CHI TIẾT
Y@Z
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
4. PHẠM VI, HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU 2
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
6. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI 4
7. KẾT CẤU ĐỀ TÀI 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ
N 6
1.1. CÁC KHÁI NIỆM 6
1.1.1. Cổ tức (Dividends): 6
1.1.2. Chính sách cổ tức (Dividend policy): 6
1.2. ĐO LƯỜNG CHÍNH SÁCH CỔ TỨC 6
1.2.1. Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (Dividend payout ratio): 6
1.2.2. Tỷ suất cổ tức (Dividend Yield): 8
1.3. QUÁ TRÌNH TRẢ CỔ TỨC 10
1.4. CÁC CHÍNH SÁCH CHI TRẢ CỔ TỨC 12
1.4.1. Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động 12
1.4.2. Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định 12
1.4.3. Các chính sách chi trả cổ tức khác 13
1.5. CÁC PHƯƠNG THỨC TRẢ CỔ TỨC 13
1.5.1. Cổ tức trả bằng tiền mặt 13
1.5.2. Cổ tức trả bằng cổ phiếu 14
1.5.3. Cổ tức trả bằng tài sản 14
1.6. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA
DOANH NGHIỆP 14
1.6.1 Các hạn chế pháp lý ngăn cấ
m các cổ tức làm suy yếu vốn: 14
1.6.2. Các khoản giới hạn trong hợp đồng trái phiếu công ty và các thỏa thuận tài trợ
khác: 15
1.6.3. Các ảnh hưởng của thuế: 15
1.6.4. Nhu cầu thanh khoản: 15
1.6.5. Khả năng vay và tiếp cận các thị trường vốn: 15
1.6.6. Tính ổn định của lợi nhuận: 15
1.6.7 Các cơ hội tăng trưởng vốn: 16
1.6.8
Lạm phát: 16
1.6.9 Ưu tiên của cổ đông (hiệu ứng khách hàng): 16
1.6.10. Bảo vệ chống loãng giá: 16
1.7. CHÍNH SÁCH CỔ TỨC VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP THEO LÝ THUYẾT
M&M 17
1.8. MỘT SỐ KINH NGHIỆM CHI TRẢ CỔ TỨC TỪ CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN 18
1.8.1. Bằng chứng thực nghiệm về chính sách cổ tức và những kết luận quan trọng: 18
- iii -
1.8.1.1. Cổ tức thường đi đôi với lợi nhuận: 18
1.8.1.2. Cổ tức thường cố định 20
1.8.1.3. Cổ tức ít biến động hơn lợi nhuận 21
1.8.1.4. Chính sách cổ tức của một công ty có xu hướng tùy thuộc vào vòng đời của
công ty 22
1.8.1.5. Chính sách cổ tức khác nhau giữa các quốc gia 23
1.8.2. Tham khảo vài số liệu cổ tức trên giới: 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1: 29
CHƯƠ
NG 2: CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM HIỆN NAY 30
2.1. ĐÔI NÉT VỀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM THỜI GIAN QUA 30
2.1.1. Về khung pháp lý và chính sách 30
2.1.2. Về thể chế 30
2.1.3. Về quy mô thị trường 31
2.1.4. Về hệ thống trung gian thị trường 32
2.2. CHÍNH SÁCH CỔ TỨC VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TRONG THỰC TẾ VIỆT
NAM 35
2.3. THỰC TRẠNG CHI TR
Ả CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM THỜI GIAN QUA 37
2.3.1 Tại sàn giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE): 37
2.3.1.1. Số liệu cổ phiếu niêm yết tại HOSE qua các năm: 37
2.3.1.2. Số liệu chi trả cổ tức tại HOSE qua các năm: 38
2.3.1.3. Thống kê tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức tại HOSE qua các năm: 41
2.3.1.4. Thống kê tỷ suất cổ tức (Dividend Yield) tại HOSE qua các năm: 43
2.3.2.
Tại sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội (HASTC): 44
2.3.2.1. Số liệu cổ phiếu niêm yết tại HASTC qua các năm: 44
2.3.2.2. Số liệu chi trả cổ tức tại HASTC qua các năm: 44
2.3.2.3. Thống kê tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (Payout ratio) tại HASTC qua các năm:
46
2.3.2.4. Thống kê tỷ suất cổ tức (Dividend Yield) tại HASTC qua các năm: 47
NHẬN XÉT VỀ THỰC TRẠNG CHI TRẢ CỔ TỨC THỜI GIAN QUA CỦA CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT 47
2.4. PHÂN TÍCH CÁC YẾU T
Ố TÁC ĐỘNG LÊN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM THỜI GIAN QUA: 50
2.4.1. Các yếu tố ngoại vi: 50
2.4.1.1. Các hạn chế pháp lý: 50
2.4.1.2. Các khoản giới hạn trong hợp đồng trái phiếu công ty và các thỏa thuận tài
trợ khác: 52
2.4.1.3. Các ảnh hưởng của thuế: 52
2.4.1.4. Các chi phí giao dịch: 53
2.4.1.5. Các chi phí phát hành: 54
2.4.1.6. Lạm phát: 55
2.4.1.7. Lãi suất ngân hàng: 56
2.4.1.8. Yếu tố thị trường: 58
2.4.1.9. Việc sử dụng các phương pháp định giá cổ phiếu: 59
2.4.1.10. Vấn đề chi phí đạ
i diện: 59
2.4.1.11. Ưu tiên của cổ đông (hiệu ứng khách hàng): 60
2.4.1.12. Bảo vệ chống loãng giá: 62
2.4.2 Các yếu tố nội vi: 64
2.4.2.1. Đặc điểm giai đoạn phát triển của doanh nghiệp: 64
- iv -
2.4.2.2. Khả năng tạo ra lợi nhuận, tính ổn định của lợi nhuận: 64
2.4.2.3. Các dự án đầu tư, cơ hội tăng trưởng vốn: 65
2.4.2.4. Nhu cầu thanh khoản: 67
2.4.2.5. Khả năng vay và tiếp cận các thị trường vốn: 67
2.4.2.6. Quy mô doanh nghiệp: 69
2.4.2.7. Hình thức sở hữu, cấu trúc cổ đông, quyền kiểm soát công ty: 70
2.4.2.8. Vấn đề phát tín hiệu: 74
NHẬN XÉT TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ: 74
2.5. PHÂN TÍCH NHỮNG BẤT CẬP TRONG VIỆC LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH CỔ
TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM HIỆN NAY: 75
2.5.1. Chạy theo việc thỏa mãn nhu cầu của các nhà đầu tư ngắn hạn hơn là việc phát
triển bền vững của công ty 76
2.5.2. Sử dụng chính sách cổ tức như một công cụ đánh bóng hình ảnh công ty (yếu tố
phát tín hiệu được quan tâm quá mức) 79
2.5.3. Dựa quá nhiều vào y
ếu tố thị trường 81
2.5.4. Các vấn đề phát sinh khác : 82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: 86
CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC THÍCH HỢP CHO CÁC CÔNG
TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 87
3.1. CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN: 87
3.2. NHẬN THỨC CỦA BAN QUẢN LÝ 90
3.3. QUI TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH CHI TRẢ CỔ TỨC 93
3.4. XEM XÉT MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC PHÂN CHIA LỢI NHUẬN KHÁC 100
3.4.1. Mua lại cổ phần 101
3.4.2. Th
ưởng bằng cổ phiếu quỹ 102
3.4.3. Dùng lợi nhuận để phát hành cổ phiếu thưởng 102
3.4.4. Chia nhỏ cổ phiếu và trả cổ tức bằng cổ phiếu 104
3.5. NHỮNG GỢI Ý KHÁC: 105
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3: 108
KẾT LUẬN: 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- v -
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Y@Z
PHỤ LỤC 1: Thống kê cổ tức, EPS, giá cổ phiếu của các công ty niêm yết
tại sàn HOSE từ năm 2002-2007
PHỤ LỤC 2: Thống kê cổ tức, EPS, giá cổ phiếu của các công ty niêm yết
tại sàn HASTC từ năm 2005-2007
PHỤ LỤC 3. Thống kê các công ty phân loại theo tỷ lệ cổ tức qua các năm
tại HOSE
PHỤ LỤC 4. Thống kê các công ty phân loại theo tỷ lệ cổ tức qua các năm
tại HASTC
PHỤ LỤC 5. Thống kê các công ty phân loại theo tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức
(payout ratio) qua các năm tại 2 sàn
PHỤ LỤC 6. Các chỉ số thống kê về cổ tức tại sàn HOSE qua các năm
PHỤ LỤC 7. Các chỉ số thống kê về cổ tức tại sàn HASTC qua các năm
PHỤ LỤC 8. Nghiên cứu tình huống về thuế thu nhập cá nhân
PHỤ L
ỤC 9. Nghiên cứu một kết quả nghiên cứu khác
PHỤ LỤC 10. Một vài ý kiến về chính sách cổ tức từ một số bài báo lớn trến
thế giới
PHỤ LỤC 11. Thống kê chính sách cổ tức của Mỹ từ 1960 đến 2003
PHỤ LỤC 12. Vài số liệu cổ tức của các công ty lớn trên thế giới
- vi -
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Y@Z
Bảng 1-1. Số liệu tỷ suất cổ tức ở một số thị trường mới nổi, 1998-2001 (%)
25
Bảng 1-2. Thống kế tỷ suất cổ tức phân theo ngành
26
Bảng 1-3. Thống kê những công ty tại Châu Á có tỷ suất cổ tức cao
27
Bảng 2-4. Một số số liệu về thị trường chứng khoán Việt Nam thời gian qua
34
Bảng 2-5. Số lượng cổ tức thống kê được trên sàn HOSE qua các năm
38
Bảng 2-6. Số lượng cổ tức thu thập được trên sàn HASTC qua các năm
44
Bảng 2-7. Số liệu thống kê tỷ suất cổ tức theo ngành của sàn HOSE
48
Bảng 2-8. Thống kê lãi suất cơ bản qua các năm
56
Bảng 2-9. Thống kê sở hữu nước ngoài theo ngành
72
Bảng 3-10. Quan điểm của Ban quản lý về chính sách cổ tức
91
Bảng 3-11. Mẫu xem xét các yếu tố trong quyết định chi trả cổ tức
100
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Y@Z
Sơ đồ 1-1. Qui trình trả cổ tức 11
Sơ đồ 3-2. Quá trình thực hiện quyết định chi trả cổ tức 90
- vii -
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Y@Z
Đồ thị 2-1. Biểu đồ VN-INDEX từ năm 2000-2007 35
Đồ thị 2-2. Biểu đồ HASTC từ năm 2005-2007 36
Đồ thị 2-3. Số lượng các công ty niêm yết tại HOSE qua các năm 38
Đồ thị 2-4. Tình hình trả cổ tức của các công ty tại HOSE từ 2002-2007 39
Đồ thị 2-5. Cơ cấu trả cổ tức của các công ty tại HOSE từ 2002-2007 40
Đồ thị 2-6. Thống kê tỷ lệ lợi nhuận trả cổ
tức tại HOSE qua các năm 42
Đồ thị 2-7. Số lượng công ty niêm yết tại sàn HASTC qua các năm 44
Đồ thị 2-8. Tình hình trả cổ của các công ty trên sàn HASTC từ năm 2005-2007 45
Đồ thị 2-9. Cơ cấu trả cổ tức của các công ty trên HASTC từ 2005-2007 45
Đồ thị 2-10. Thống kê tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức trên sàn HASTC từ 2005-2007 46
Đồ thị 2-11. Chỉ số CPI qua các năm 55
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Y@Z
Hình 1-1. Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức của các công ty Mỹ vào tháng 1/2004 8
Hình 1-2. Tỷ suất cổ tức của các công ty ở Mỹ vào tháng 1/2004 9
Hình 1-3. Tỷ suất cổ tức của các cổ phiếu Mỹ từ 1960-2003 10
Hình 1-4. Quan hệ cổ tức và lợi nhuận ở Mỹ qua các năm 19
Hình 1-5. Thay đổi cổ tức của các công ty Mỹ từ năm 1989-2000 21
Hình 1-6. Chính sách cổ tức theo vòng
đời công ty 22
Hình 1-7. Cổ tức của các công ty Mỹ phân loại theo tăng trưởng EPS. 23
Hình 3-8. Cổ tức ở các nước G7 tại thời điểm 1982-84 và 1989-91 24
Hình 2-9. Ma trận cổ tức / các cơ hội đầu tư 66
- viii -
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Y@Z
♦
♦
M
M
&
&
M
M
:
:
M
M
e
e
r
r
t
t
o
o
n
n
M
M
i
i
l
l
l
l
e
e
r
r
và
và
F
F
r
r
a
a
n
n
c
c
o
o
M
M
o
o
d
d
i
i
g
g
l
l
i
i
a
a
n
n
i
i
♦
♦
T
T
T
T
C
C
K
K
V
V
N
N
:
:
T
T
h
h
ị
ị
t
t
r
r
ư
ư
ờ
ờ
n
n
g
g
c
c
h
h
ứ
ứ
n
n
g
g
k
k
h
h
o
o
á
á
n
n
V
V
i
i
ệ
ệ
t
t
N
N
a
a
m
m
♦
♦
W
W
T
T
O
O
:
:
T
T
ổ
ổ
c
c
h
h
ứ
ứ
c
c
T
T
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
m
m
a
a
i
i
t
t
h
h
ế
ế
g
g
i
i
ớ
ớ
i
i
(
(
W
W
o
o
r
r
l
l
d
d
T
T
r
r
a
a
d
d
e
e
O
O
r
r
g
g
a
a
n
n
i
i
z
z
a
a
t
t
i
i
o
o
n
n
)
)
♦
♦
U
U
B
B
C
C
K
K
N
N
N
N
:
:
Ủ
Ủ
y
y
b
b
a
a
n
n
C
C
h
h
ứ
ứ
n
n
g
g
k
k
h
h
o
o
á
á
n
n
N
N
h
h
à
à
n
n
ư
ư
ớ
ớ
c
c
♦
♦
H
H
O
O
S
S
E
E
:
:
S
S
ở
ở
G
G
i
i
a
a
o
o
d
d
ị
ị
c
c
h
h
C
C
h
h
ứ
ứ
n
n
g
g
k
k
h
h
o
o
á
á
n
n
T
T
P
P
.
.
H
H
ồ
ồ
C
C
h
h
í
í
M
M
i
i
n
n
h
h
♦
♦
S
S
G
G
D
D
C
C
K
K
:
:
S
S
ở
ở
G
G
i
i
a
a
o
o
d
d
ị
ị
c
c
h
h
C
C
h
h
ứ
ứ
n
n
g
g
k
k
h
h
o
o
á
á
n
n
♦
♦
H
H
A
A
S
S
T
T
C
C
:
:
T
T
r
r
u
u
n
n
g
g
t
t
â
â
m
m
G
G
i
i
a
a
o
o
d
d
ị
ị
c
c
h
h
C
C
h
h
ứ
ứ
n
n
g
g
k
k
h
h
o
o
á
á
n
n
H
H
à
à
N
N
ộ
ộ
i
i
♦
♦
T
T
T
T
G
G
D
D
C
C
K
K
:
:
T
T
r
r
u
u
n
n
g
g
t
t
â
â
m
m
G
G
i
i
a
a
o
o
d
d
ị
ị
c
c
h
h
C
C
h
h
ứ
ứ
n
n
g
g
k
k
h
h
o
o
á
á
n
n
♦
♦
T
T
T
T
L
L
K
K
C
C
K
K
:
:
T
T
r
r
u
u
n
n
g
g
t
t
â
â
m
m
L
L
ư
ư
u
u
k
k
ý
ý
C
C
h
h
ứ
ứ
n
n
g
g
k
k
h
h
o
o
á
á
n
n
♦
♦
C
C
P
P
H
H
:
:
C
C
ổ
ổ
p
p
h
h
ầ
ầ
n
n
h
h
ó
ó
a
a
♦
♦
D
D
N
N
N
N
N
N
:
:
D
D
o
o
a
a
n
n
h
h
n
n
g
g
h
h
i
i
ệ
ệ
p
p
N
N
h
h
à
à
n
n
ư
ư
ớ
ớ
c
c
♦
♦
N
N
H
H
N
N
N
N
:
:
N
N
g
g
â
â
n
n
h
h
à
à
n
n
g
g
N
N
h
h
à
à
n
n
ư
ư
ớ
ớ
c
c
♦
♦
E
E
P
P
S
S
:
:
t
t
h
h
u
u
n
n
h
h
ậ
ậ
p
p
t
t
r
r
ê
ê
n
n
m
m
ỗ
ỗ
i
i
c
c
ổ
ổ
p
p
h
h
ầ
ầ
n
n
(
(
E
E
a
a
r
r
n
n
i
i
n
n
g
g
s
s
p
p
e
e
r
r
s
s
h
h
a
a
r
r
e
e
)
)
♦
♦
E
E
S
S
O
O
P
P
:
:
C
C
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
t
t
r
r
ì
ì
n
n
h
h
ư
ư
u
u
đ
đ
ã
ã
i
i
c
c
ổ
ổ
p
p
h
h
i
i
ế
ế
u
u
c
c
h
h
o
o
n
n
h
h
â
â
n
n
v
v
i
i
ê
ê
n
n
(
(
E
E
m
m
p
p
l
l
o
o
y
y
e
e
e
e
S
S
t
t
o
o
c
c
k
k
O
O
p
p
t
t
i
i
o
o
n
n
(
(
O
O
w
w
n
n
e
e
r
r
s
s
h
h
i
i
p
p
)
)
P
P
l
l
a
a
n
n
)
)
Phần mở đầu
- Trang 1 -
PHẦN MỞ ĐẦU
Y@Z
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong tài chính doanh nghiệp có 3 quyết định cơ bản: quyết định đầu tư, quyết định tài
trợ, và quyết định chi trả cổ tức. Cả ba quyết định trên đều phải nhất quán với mục tiêu
nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
Ta cần phải thấy rằng, các quyết định này liên quan với nhau theo một cách nào đó.
Thí dụ, các đầu tư
của một doanh nghiệp ấn định mức lợi nhuận tương lai và tiềm năng
cổ tức tương lai; cấu trúc vốn ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn, và đến lượt mình,
chi phí sử dụng vốn ấn định một phần đến số cơ hội đầu tư có thể chấp nhận được; và
chính sách cổ tức ảnh hưởng đến số lượng vố
n cổ phần thường trong cấu trúc vốn của
một doanh nghiệp (qua lợi nhuận giữ lại), và mở rộng ra, ảnh hưởng đến chi phí sử
dụng vốn. Khi lập các quyết định tương quan lẫn nhau này, mục tiêu là tối đa hóa tài
sản của cổ đông.
Nhưng nếu chỉ xem xét 1 cách cô lập thì chính sách cổ tức có tác động thế nào đến giá
trị doanh nghiệp? Một doanh nghiệp lựa chọn mộ
t chính sách cổ tức dựa vào đâu? Có
chính sách nào tối ưu cho tất cả các doanh nghiệp? Trên thực tế các doanh nghiệp
niêm yết ở Việt Nam lựa chọn chính sách cổ tức nào? Những chính sách cổ tức đó có
nhất quán với mục tiêu tối đa hóa tài sản của cổ đông? Trong giai đoạn khó khăn các
công ty có thường cắt giảm cổ tức không?
Ở Việt Nam hiện nay, các công ty niêm yết nói riêng và các công ty cổ phần nói chung
vẫn chư
a hình dung rõ nét chính sách cổ tức là như thế nào và chưa nhận thức đúng
mức tầm quan trọng, mức độ ảnh hưởng của chính sách cổ tức tác động lên giá trị
doanh nghiệp. Việc chi trả cổ tức của các công ty còn mang nặng tính tự phát, chưa có
tính chiến lược dài hạn. Chính trong tình hình đó, chúng ta rất cần thiết phải có những
công trình nghiên cứu làm rõ về chính sách cổ tức, cách thức xây dựng chính sách cổ
tức tối ư
u, cũng như việc đánh giá tầm quan trọng của nó đối với mỗi công ty.
Mặt khác, đứng dưới góc độ quản lý thì các vấn đề phát sinh trong việc chi trả cổ tức
của các công ty cũng đòi hỏi các cơ quan chức năng phải hiểu rõ bản chất của những
vấn đề đó để quản lý tốt và ban hành những văn bản pháp lý phù hợp.
Phần mở đầu
- Trang 2 -
Xuất phát từ những nhu cầu cấp thiết trên, tôi xin đi vào nghiên cứu “Chính sách cổ
tức của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là:
Vận dụng lý thuyết đoạt giải Nobel kinh tế về chính sách cổ tức của M&M để
xem xét chính sách cổ tức của các công ty niêm yết ở thị trường chứng khoán
Việt Nam;
Xem xét thực trạng chi trả cổ tức của các công ty niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam trong thời gian qua;
Đánh giá các yếu tố tác động đến chính sách cổ tức của các công ty niêm yết để
tìm ra các nguyên nhân của việc lựa chọn đó;
Phân tích những bất cập trong việc lựa chọn chính sách cổ tức của các công ty
niêm yết thời gian qua;
Cuối cùng là từ việc xem xét một số kinh nghiệm chi trả
cổ tức ở các nước phát
triển trên thế giới; để từ đó đi đến những gợi ý cho việc lựa chọn phù hợp chính
sách cổ tức của các công ty niêm yết Việt Nam trong thời gian tới.
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các công ty niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam từ ngày thị trường mở cửa năm 2000 đến hết quý I năm 2008.
Sở dĩ tôi giới hạn nghiên cứu chính sách cổ tức chỉ ở các công ty niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam là vì chỉ có các công ty này mới có các thông tin minh
bạch về báo cáo tài chính cũng như chính sách cổ tức trong thị trường bất cân xứng
thông tin như Việt Nam hiện nay. Hơn nữa, ta có thể thấy rằng các công ty niêm yết là
những công ty tiêu biểu trong việc nhận thức được tầm quan trọng cũng như ảnh
hưởng củ
a chính sách cổ tức đến giá trị doanh nghiệp.
4. PHẠM VI, HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU
Chỉ tổng hợp, quan sát, phân tích dựa trên các số liệu đã công bố trên các phương
tiện thông tin đại chúng mà không lập bảng câu hỏi để khảo sát, đo lường mức độ
Phần mở đầu
- Trang 3 -
tác động của các yếu tố lên quyết định lựa chọn chính sách cổ tức của doanh
nghiệp niêm yết ở Việt Nam.
Nghiên cứu này chỉ nhằm tạo cho các công ty niêm yết nói riêng, tất cả các công
ty cổ phần nói chung, một mức độ nhận thức đúng đắn và hợp lý về tầm quan
trọng của chính sách cổ tức và ảnh hưởng của nó đến giá trị doanh nghiệp như thế
nào thông qua phân tích dự
a trên lý thuyết đạt giải Nobel của M&M và phân tích
các bất hoàn hảo của M&M trong thực tế. Do đó, nghiên cứu này bỏ qua rất
nhiều quan điểm của các lý thuyết về cổ tức khác. Ví dụ như: lý thuyết của
Brennnan (trên cơ sở mô hình định giá tài sản vốn (CAPM), Brennan cho rằng
thu nhập trước thuế của một chứng khoán có mối quan hệ tuyến tính với rủi ro hệ
thống và với tỷ lệ chi trả
cổ tức. Mức thu nhập trước thuế cao bù đắp cho việc
phải chịu thuế của cổ tức mà cổ đông được nhận) hoặc lý thuyết của Elton và
Gruber (cho rằng mức giảm giá cổ phiếu trong ngày giao dịch không hưởng cổ
tức thấp hơn mức cổ tức trên mỗi cổ phiếu).
Bài viết này rõ ràng còn rất nhiều hạn chế cần được khắc phục, bổ sung và c
ần những
phân tích sâu sắc hơn để có thể hoàn thiện hơn, mang tính ứng dụng cao hơn nhằm
một phần nào đó đóng góp vào sự phát triển chung của thị trường chứng khoán Việt
Nam trong tương lai.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tổng quát, phương pháp nghiên cứu của luận văn đi từ cơ sở lý thuyết và thực tiễn tại
Việt Nam trong năm năm qua và từ đó đưa ra những nhậ
n xét, đánh giá, phân tích và
cuối cùng là đưa ra những gợi ý nhằm giúp các công ty niêm yết có thể lựa chọn
những chính sách cổ tức khả thi và phù hợp.
Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở dùng các phương pháp như:
Phương pháp thống kê nhằm tập hợp các số liệu và đánh giá thực trạng.
Phương pháp mô tả nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về những chính sách cổ tức
đang được áp dụng t
ại các công ty niêm yết.
Phương pháp lịch sử nhằm so sánh, đối chiếu các thông tin trong quán khứ để tìm
hiểu nguyên nhân và có các kết luận phù hợp.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét