Sơ đồ 01: Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp
(Nguồn: Công ty Sông Đà 1)
3. Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty Sông Đà 1
3.1. Sơ đồ
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động của Công ty
Báo cáo thực tập chuyên đề Sinh viên: Nguyễn Ngọc Khôi
5
Đấu thầu và
nhận thầu
xây lắp
Lập kế hoạch
xây lắp công
trình
Tiến hành
thi công
xây lắp
Mua sắm vật
liệu, thuê
nhân công
Giao nhận công trình,
hạng mục công trình
hoàn thành
Duyệt, quyết toán
công trình, hạng mục
công trình
Thanh lý hợp đồng bàn
giao
công trình
Ban quản
lý các
dự án
xây dựng
Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Sông Đà 1
(Nguồn: Công ty Sông Đà 1)
3.2. Tổ chức bộ máy quản lý
Là một doanh nghiệp Nhà nớc, Công ty Sông Đà 1 thực hiện việc tổ chức
quản lý theo một cấp. Giúp việc cho Giám đốc là ba Phó Giám đốc và các
phòng ban chức năng
Giám đốc Công ty: Do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty bổ nhiệm,
chịu trách nhiệm trớc Tổng Giám đốc, Hội đồng quản trị và trớc pháp luật trong
việc ra các quyết định và điều hành hoạt động Công ty
Báo cáo thực tập chuyên đề Sinh viên: Nguyễn Ngọc Khôi
6
Ban Giám đốc
Công ty
Các công
trình
trọng
điểm của
Công ty
Phòng
quản lý
kỹ thuật
Phòng
kinh tế
thị trư
ờng
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng tổ
chức
hành
chính
Ban quản
lý các
dự án
xây dựng
Xí
nghiệp
Sông Đà
1.01
Xí
nghiệp
Sông Đà
1.02
Xí
nghiệp
Sông Đà
1.03
Xí
nghiệp
Sông Đà
1.04
Xưởng
gia công
cơ khí
Các đội
xây dựng
trực
thuộc
Công ty
Phó Giám đốc thi công: Chịu trách nhiệm về sản xuất kinh doanh, tổ chức
lao động trong toàn Công ty, đồng thời tổ chức quản lý và điều hành vật t cơ
giới trong toàn Công ty, tổ chức về hành chính và bảo vệ nhân sự
Phó Giám đốc kinh tế: Giúp giám đốc công ty trong lĩnh vực kinh tế, tài
chính kế toán , kế hoạch sản xuất kinh doanh đơn vị.
Phó Giám đốc kỹ thuật: Giúp Giám đốc Công ty trong lĩnh vực kỹ thuật,
điều hành việc giám sát chất lợng kỹ thuật công trình, hạng mục công trình. Các
phòng ban chức năng gồm có:
Phòng quản lý kỹ thuật: Là bộ phận chức năng của Công ty, tham
mu giúp việc cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật,
chất lợng công trình, công tác an toàn lao động và các hoạt động khoa
học kỹ thuật.
Phòng kinh tế thị trờng: Giúp Giám đốc Công ty trong công tác lập
kế hoạch sản xuất kinh doanh, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sản
xuất, điều hành và quản lý xe máy, vật t thiết bị cơ giới của các đơn
vị.
Phòng kế toán tài chính: Là phòng nghiệp vụ, giúp việc cho Giám
đốc Công ty trong việc tổ chức và chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác
tài chính kế toán, thông tin kinh tế, tổ chức hạch toán kinh tế trong
nội bộ Công ty theo chế độ chính sách và Pháp lệnh Kế toán thống kê
của Nhà nớc và những qui định cụ thể khác của Công ty, của Tổng
Công ty về công tác quản lý kinh tế tài chính.
Phòng tổ chức hành chính: Là sự hợp nhất của hai phòng: Tổ chức
lao động và hành chính, tham gia giúp việc cho Giám đốc Công ty
trong việc tổ chức thực hiện công tác hành chính, bảo vệ theo đúng
chế độ chính sách của Đảng, Nhà nớc và Công ty
3.3. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty có đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng, trong đó sản
xuất xây dựng là hoạt động sản xuất chính. Ngoài ra, Công ty còn thực hiện một
số hoạt động phụ hoặc phụ trợ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất chính nh:
Báo cáo thực tập chuyên đề Sinh viên: Nguyễn Ngọc Khôi
7
sản xuất vật liệu xây dựng, cung ứng vật t, cấu kiện bê tông, sửa chữa xe máy,
Tuy nhiên, ở Công ty, các khâu này không khép kín và không liên kết chặt chẽ
vì các xí nghiệp ở xa nhau và xa địa điểm công trình xây dựng.
Các đơn vị thành viên trong Công ty theo t cách pháp lý đợc chia làm hai
loại:
Các đơn vị trực thuộc: Có t cách pháp nhân không đầy đủ, có tổ
chức kế toán riêng là các xí nghiệp. Các đơn vị này có đặc điểm: qui
mô khá lớn, kế hoạch sản xuất kinh doanh ổn định, làm ăn có lãi, có
trụ sở ở nhiều địa phơng trên cả nớc, đợc cấp trên uỷ quyền giao dịch,
quan hệ với các cơ quan Nhà nớc cũng nh các cơ quan nớc ngoài.
II. tổ chức bộ máy kế toán, công tác kế toán và sổ kế toán của
công ty sông đà 1.
1. Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở doanh nghiệp
Để phù hợp với công tác hạch toán kế toán, bộ máy kế toán của Công ty
hiện nay đợc tổ chức nh sau:
1.1. Sơ đồ
`
Báo cáo thực tập chuyên đề Sinh viên: Nguyễn Ngọc Khôi
8
Kế toán trưởng
Kế toán
thanh
toán, tín
dụng
ngân
hàng
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán
TSCĐ,
vật tư,
công cụ,
dụng cụ
thủ quỹ
Kế toán
tiền lư
ơng,
BHXH,
BHYT
Các ban
kế toán
xí
nghiệp
Phó Kế toán trưởng
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Kế toán trởng: Điều hành chung toàn bộ công việc kế toán trong Công ty
Phó Kế toán trởng: Thay mặt Kế toán trởng khi Kế toán trởng vắng mặt
và phụ trách công tác kế toán quản trị, phụ trách công tác kế toán khối văn
phòng toàn Công ty.
Kế toán thanh toán, tín dụng, tiền gửi ngân hàng: Phụ trách thanh toán,
theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản
tạm ứng, hoàn ứng của cán bộ công nhân viên và các đơn vị trực thuộc.
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ ghi sổ Nhật ký chung theo trình tự thời
gian và định khoản kế toán của tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (các số
liệu ghi sổ Nhật ký chung sau đó sẽ đợc tự động cập nhật sang Sổ Cái và các sổ
kế toán chi tiết có liên quan). Cuối kỳ, kiểm tra đối chiếu số liệu với các kế toán
phần hành, các đơn vị thành viên, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
của từng công trình, khoá sổ kế toán cuối kỳ, lu chứng từ kế toán và làm các
báo cáo quyết toán.
Kế toán tài sản cố định, vật t, công cụ dụng cụ, thủ quỹ: Theo dõi tình
hình nhập xuất vật t, công cụ dụng cụ, tăng, giảm, trích khấu hao tài sản cố
định, quản lý tiền.
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: Chịu trách nhiệm tính
và thanh toán lơng và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trong
Công ty, lập Bản tổng hợp tiền lơng
2. Hệ thống sổ kế toán
Hiện nay, Công ty đang áp dụng thống nhất hình thức sổ Nhật ký chung
trong toàn Công ty. Công tác kế toán đợc thực hiện trên máy vi tính đã đợc cài
đặt sẵn chơng trình kế toán SongDa Accounting System .
Ta có sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung nh sau:
Báo cáo thực tập chuyên đề Sinh viên: Nguyễn Ngọc Khôi
9
Hoá đơn, chứng từ gốc
Sổ Nhật ký chung Sổ chi tiếtSổ Nhật ký đặc biệt
Sổ Cái TK111, 112, 152,
153,
Sổ tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Chú thích:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 04: Sơ đồ tổ chức sổ kế toán
(Nguồn: Công ty Sông Đà 1)
IIi. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại công ty Sông Đà 1
Trớc khi đi vào thực tế công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp của Công ty Sông Đà 1 chúng ta cần tìm hiểu qua đặc
điểm chi phí sản xuất ở Công ty
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên chi phí sản xuất
của Công ty cũng bao gồm 4 khoản mục phí đó là: chi phí nguyên vật liệu trực
Báo cáo thực tập chuyên đề Sinh viên: Nguyễn Ngọc Khôi
10
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản
xuất chung. Các công trình trớc khi bắt đầu thi công đều phải lập dự toán cho
từng khoản mục phí và đó là cơ sở để đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu giá
thành và hiệu quả hoạt động của Công ty
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty bao gồm toàn bộ giá trị vật
liệu cần thiết để tạo ra sản phẩm hoàn thành. Giá trị vật liệu bao gồm giá trị
thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng phục vụ
cho máy móc, phơng tiện thi công.
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty bao gồm các khoản chi trả lơng
cho ngời lao động, không kể các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ tính trên
quỹ lơng của công nhân trực tiếp sản xuất. Ngoài tiền lơng trả cho ngời công
nhân trực tiếp sản xuất trong biên chế doanh nghiệp, chi phí nhân công trực tiếp
của Công ty còn bao gồm cả tiền công trả cho lao động thuê ngoài. Trong
khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lơng và các khoản
trích theo lơng của công nhân điều khiển máy thi công.
Chi phí sử dụng máy thi công
Là những khoản chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi công để hoàn
thành sản phẩm của Công ty, các khoản chi phí này bao gồm: khấu hao máy thi
công, tiền lơng công nhân vận hành máy thi công (không kể các khoản BHXH,
BHYT, KPCĐ tính trên lơng của công nhân vận hành máy thi công), chi phí
nhiên liệu vận hành máy thi công, chi phí thuê máy thi công, nhng việc theo
dõi khoản chi phí máy thi công có thể thay đổi theo từng công trình. Với những
công trình sử dụng máy thi công ít thì việc hạch toán tiền lơng công nhân vận
hành máy thi công và chi phí thuê ngoài máy thi công đợc hạch toán vào chi phí
sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung
Báo cáo thực tập chuyên đề Sinh viên: Nguyễn Ngọc Khôi
11
Là chi phí phục vụ cho sản xuất nhng không trực tiếp tham gia vào quá
trình sản xuất, khoản chi phí này bao gồm: lơng chính, lơng phụ và các khoản
phụ cấp mang tính chất lơng của đội quản lý, các khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ tính trên quỹ lơng công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân vận hành máy
thi công và nhân viên quản lý đội thuộc biên chế doanh nghiệp, chi phí công cụ
dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài nh điện, nớc, các chi phí bằng tiền khác nh
bảo hiểm công trình, chi giao dịch,
Sản phẩm Công ty sản xuất ra là các công trình xây dựng. Đối tợng đợc
Công ty sử dụng để ký kết các hợp đồng thi công là công trình nên đối tợng
hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty đợc xác định theo công trình,
hạng mục công trình. Các khoản chi phí trên đây (chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất
chung) đợc tập hợp theo từng đơn vị thi công và theo từng công trình, hạng mục
công trình để tính giá thành.
1. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất
1.1. Tổ chức hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để tiến hành quá trình xây lắp, vật liệu đóng một vai trò quan trọng trong
các yếu tố chi phí đầu vào. Đối với Công ty, nguyên vật liệu trực tiếp là khoản
mục chi phí cơ bản và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ chi phí sản xuất
của Công ty. Vật liệu sử dụng khác nhau và đợc sử dụng cho các mục đích khác
nhau.
Do các công trình thi công phân bố ở nhiều nơi, xa Công ty nên để tạo
thuận lợi và đáp ứng tính kịp thời của việc cung ứng vật liệu, Công ty giao cho
các đối tợng thi công tự tìm các nguồn cung cấp vật liệu bên ngoài dựa trên cơ
sở định mức đợc đa ra.
Để tiến hành mua ngoài vật liệu, trên cơ sở định mức đã có, đội trởng đội
thi công tiến hành viết giấy đề nghị tạm ứng gửi lên Phòng kế toán tài chính,
sau đó khi đợc xét duyệt và nhận tiền tạm ứng, chỉ huy công trình hoặc nhân
Báo cáo thực tập chuyên đề Sinh viên: Nguyễn Ngọc Khôi
12
viên quản lý chủ động mua ngoài vật liệu và chuyển tới công trình, thủ kho
công trình tiến hành lập phiếu nhập kho. Sau đó căn cứ vào nhu cầu sử dụng,
thủ kho lập phiếu xuất kho vật t sử dụng cho thi công công trình, giá vật liệu
xuất kho đợc tính theo phơng pháp giá thực tế đích danh. Mặt khác, còn với việc
các nguyên vật liệu mua về và đợc đem cho tới chân các công trình để sử dụng
ngay sẽ đợc tiến hành lập phiếu nhập kho xuất thẳng.
phiếu xuất kho
Ngày 26 tháng 12 năm 2002
Số:
Nợ TK 621
Có TK 152
Họ tên ngời nhận hàng: Hoàng Anh
Địa chỉ (Bộ phận): Đội bê tông
Lý do xuất: Phục vụ công trình SeaGames SVĐTT
Xuất tại kho: Công trình SeaGames
ST
T
Tên vật t
Mã số
ĐVT
Số lợng Đơn giá
Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Xi măng Hoàng Thạch
MX32
Tấn 40 40 681.818 27 272.720
Cộng
ì ì ì ì
27.272.720
Cộng thành tiền (Bằng chữ): Hai mơi bảy triệu hai trăm bảy mơi hai nghìn bảy
trăm hai mơi đồng chẵn%
Xuất ngày 31 tháng 12 năm 2002
Thủ trởng
đơn vị
Phụ trách bộ
phận sử dụng
Phụ trách
cung tiêu
Ngời nhận
hàng
Thủ kho
(Ký, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Cuối mỗi tháng, các phiếu xuất kho đợc kế toán đội tập hợp và lên bảng kê
xuất kho vật t. Bảng kê xuất kho vật t phải đợc sự ký duyệt của đội trởng, cán
bộ kỹ thuật và kế toán đội
Báo cáo thực tập chuyên đề Sinh viên: Nguyễn Ngọc Khôi
13
Bảng kê xuất kho vật t
Tháng 12/2002 Công trình: SeaGames SVĐ trung tâm
Chứng từ Tên vật t Tổng số CPNVLTT CPMTC CPSX chung
SH NT NVL CCDC
SGL600 20/12 Xăng, dầu 1 267.860 1.267.680
SGX13 31/12 Xi măng 27.272.720 27.272.720
SGC534 20/12 Vòng bi 150.000
SGC596 20/12 Xe cải tiến 1.089.000
Cộng 1.042.325.352 4.964.574 3.868.341 7.603.500
Đội trởng Cán bộ kỹ thuật
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Bảng 1.1: Bảng kê xuất kho vật t
(Nguồn: Công ty Sông Đà 1)
Định kỳ, khoảng 5 - 7 ngày, kế toán đội tiến hành thanh toán chứng từ lên
phòng kế toán Công ty. Các chứng từ gồm: Phiếu xuất kho, Bảng kê xuất kho
vật t hàng tháng vào cuối mỗi tháng, các chứng từ về thanh toán tạm ứng và các
giấy tờ khác liên quan.
Cuối quý, trên cơ sở các bảng kê xuất kho vật t, kế toán tổng hợp lập Bảng
tổng hợp vật liệu cho mỗi công trình.
Bảng tổng hợp vật liệu
Quý IV/2002 Công trình: SeaGames
Mục đích
Thời gian SD
Vật liệu trực
tiếp
Sử dụng máy
thi công
Sản xuất chung
NVL CCDC
Tháng 10 824.526.666 2.516.104 3.437.120 2.360.486
Tháng 11 1.524.967.587 6.700.000 4.568.424 5.176.431
Tháng 12 1.042.325.352 4.964.574 3.868.341 7.603.500
Quý IV 3.391.819.605 14.180.678 11.873.885 15.140.417
Báo cáo thực tập chuyên đề Sinh viên: Nguyễn Ngọc Khôi
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét