Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Bích H ơng
thành do có nguồn gốc là các khoản vay có sự bảo lãnh của Ngân hàng hoặc Chính
phủ; nợ có nguồn gốc là các khoản vay không có sự bảo lãnh.
Tổng d nợ nớc ngoài
Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn
Phân theo chủ nợ
Nợ chính phủ Nợ t nhân
Đa ph-
ơng
Song ph-
ơng
Các
NHTM
Trái
phiếu
Công ty,
t nhân
3. ảnh hởng của nợ nớc ngoài đối với sự phát triển của
nền kinh tế .
Sự hình thành các khoản nợ nớc ngoài của một quốc gia là một tất yếu khách
quan và bản thân nợ sẽ có tác động mạnh mẽ tới nhiều khía cạnh của của đời sống
kinh tế xã hội của một quốc gia.Về mặt nguyên lý, nếu nợ nớc ngoài đợc sử dụng
có hiệu quả thì không những đảm bảo thực hiện đợc các dịch vụ nợ đối với nớc
ngoàI, mà nớc đi vay còn đẩy nhanh đợc quá trình phát triển, tạo việc làm cho ngời
lao động, cải thiện mức sống của dân. Điều này sẽ là ảnh hởng tích cực tới sự phát
triển kinh tế. Ngợc lại, nếu vốn vay thiếu thận trọng, không có chiến lợc, chính sách
cụ thể, cơ chế quản lý vốn vay lỏng lẻo thì nguồn vốn vay có thể bị sử dụng lãng
phí, không hiệu quả. Do vậy dẫn đến hiệu quả là tăng trởng kinh tế trong nớc không
________________________________________________________________
Trung 1- K37D
5
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Bích H ơng
bù đắp đợc đối với khoản vay nợ, đất nớc ngày càng chìm đắm trong cảnh nợ nần,
dẫn đến khủng hoảng nợ nớc ngoài .
3.1.ảnh hởng tích cực
3.1.1. Tạo nguồn thu về vốn và ngoại tệ .
Về vấn đề này hiện nay vẫn tồn tại hai quan điểm trái ngợc nhau .
Quan điểm thứ nhất, hầu hết các nhà kinh tế học đều cho rằng, trong ngắn
hạn, nợ nớc ngoài có tác động tích cực tới sự tăng trởng kinh tế, nhng xét trên quan
điểm dài hạn thì sự tăng trởng của nền kinh tế dựa vào vay nợ sẽ giảm khi bắt đầu
phải trả nợ cả lãi và gốc. Theo hai nhà kinh tế học Gillis và Perkins trong tác phẩm
Kinh tế học của sự phát triển, tác động của vốn vay nớc ngoài tới tốc độ phát
triển kinh tế chủ yếu thể hiện qua việc vốn nớc ngoài có thể đem lại đợc bao nhiêu
yếu tố đầu vào ( nh máy móc, công nghệ, cách thức tổ chức quản lý ) cho n ớc chủ
nhà ( là nớc đi vay ). Theo số liệu của WB, thông thờng, mức gia tăng khối lợng vốn
chỉ làm tăng sản lợng trong nớc khoảng 15%, còn lại 85% chủ yếu thông qua các
yếu tố đầu vào.
Quan điểm thứ hai của các nhà kinh tế học ngời Đức, họ lại hoàn toàn phủ
nhận những tác động tích cực của nợ nớc ngoài tới sự tăng trởng của nền kinh tế nh
lời khẳng định của GS Hajo Riese: lịch sử kinh tế cho đến nay cha hề có quốc gia
nào có thể phát triển bằng cách nhập siêu vốn, tức là dựa vào vốn nớc ngoài. Theo
họ, nợ nớc ngoài, tức là vô hình chung, đã giúp cho các nớc ngoài tăng sản xuất, tạo
việc làm và thu nhập. Tiếp theo nữa, các nớc đi vay phải đồng thời trả lãi vay cho
những khoản nợ của mình. Điều này cũng gây nên những khó khăn cho sự tăng tr-
ởng nền kinh tế của quốc gia đó.
Trên đây là hai ý kiến hoàn toàn trái ngợc nhau về ảnh hởng của nợ nớc
ngoài đối với nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên trên thực tế đối với các nớc đang
phát triển cũng nh nớc ta hiện nay, chúng ta không thể hoàn toàn phủ nhận vai trò
của vốn vay nớc ngoài, đặc biệt nếu xét trên góc độ về lợi ích của việc tăng thu vốn
và ngoại tệ. Bởi vì nợ nớc ngoài sẽ tạo ra những cơ sở xuất khẩu cho tơng lai, điều
________________________________________________________________
Trung 1- K37D
6
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Bích H ơng
đó sẽ dẫn đến việc nguồn vốn và ngoại tệ trong nớc tăng, đây chính là những lợi ích
về tăng trởng kinh tế của đất nớc.
3.1.2 Nợ nớc ngoài thúc đẩy xuất khẩu phát triển, tăng thu nhập .
Xét về mức tăng trởng kinh tế và mức tăng xuất khẩu của các quốc gia trên
thế giới, ta thấy các nớc Châu á tăng trởng kinh tế nhanh nhất thì cũng có tốc độ
tăng nợ cao nhất (mức vay nợ của các nớc này chiếm khoảng 28% vào đầu những
năm 1990 và tăng lên khoảng 40% vào cuối thập kỷ này ). Nh vậy ta có thể rút ra
nhận xét: sự tăng trởng kinh tế gắn liền với tăng trởng xuất khẩu. Chính vì vậy, các
nớc đang phát triển muốn tranh thủ vốn nớc ngoài để thực hiện mục tiêu quan trọng
hàng đầu là đẩy mạnh xuất khẩu, do đó đẩy mạnh tăng trởng kinh tế. Đây chính là
giải pháp vay nợ làm cú huých từ bên ngoài theo lý thuyết của Samuelson để các
nớc đang phát triển thoát khỏi vòng luẩn quẩn của sự đói nghèo. Thực tiễn cho
thấy: nớc nào có chiến lợc vay nợ hiệu quả thì tạo đợc tốc độ tăng trởng kinh tế cao,
hoặc nói cách khác có quan hệ tỉ lệ thuận giữa tăng trởng kinh tế với mức gia tăng
nợ nớc ngoài.
Tuy nhiên mức tăng trởng của châu Phi trong giai đoạn này lại cha ổn định trong
khi tình trạng nợ tăng nhanh. Trong trờng hợp này, chúng ta không nên kết luận vội
vàng rằng biến số tăng nợ nớc ngoài mang ý nghĩa tiêu cực mà ngợc lại qua đây
chúng ta cũng biết thêm rằng nó thể hiện khả năng tiếp cận nguồn lực phát triển từ
bên ngoài đối với các nớc châu Phi là khá cao. Nh vậy có thể kết luận rằng: mối
quan hệ giữa nợ nớc ngoài và tăng trởng kinh tế của một quốc gia là quan hệ tỷ lệ
thuận. Điều đó cũng đợc chứng minh ở các nớc NICS Châu á nh: Hàn Quốc, Đài
Loan vì nếu không có sự đóng góp to lớn của nợ n ớc ngoài thì những nớc này có
thể sẽ trở thành những con rồng Châu á thực sự.
3.1.3 Nợ nớc ngoài giảm thiểu thời gian tích luỹ vốn .
Hai tác dụng cơ bản của nợ nớc ngoài xét trên vấn đề vốn và ngoại tệ là: tạo cơ
sở thúc đẩy xuất khẩu cho tơng lai và rút ngắn thời gian tích luỹ vốn ban đầu. Trong
đó vấn đề rút ngắn thời gian tích luỹ vốn ban đầu sẽ đợc thấy rõ khi nhìn lại lịch sử
________________________________________________________________
Trung 1- K37D
7
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Bích H ơng
phát triển của các nớc đang phát triển. ở hầu hết các nớc này sau khi giành đợc độc
lập, đất nớc đều ở tình trạng nghèo nàn, lạc hậu. Đời sống của nhân dân còn rất khó
khăn, hậu quả là vốn đã ít lại không đợc sử dụng có hiệu quả. Do đó mà các nớc
này đều chỉ có thể chi một khoản rất hạn hẹp cho đầu t công cộng và kỹ thuật. Để
giải quyết phát triển cơ sở hạ tầng một lĩnh vực quan trọng trong việc bảo đảm
tiền đề cho phát triển kinh tế song đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn mà khả năng thu
hồi vốn chậm các nớc đang phát triển đã sử dụng nguồn vốn ODA để bổ sung
cho nguồn vốn đầu t phát triển vốn dĩ đã rất hạn hẹp từ Ngân sách Nhà nớc
( NSNN ). Hàng năm, các nớc phát triển đã cung cấp một khối lợng ODA khổng lồ
trị giá hàng trăm tỉ USD cho các quốc gia đang phát triển. Khối lợng ODA có một
vai trò rất quan trọng đối với các nớc này. Nó cho phép họ có đợc một khoản tiền
đầu t vào lĩnh vực công cộng, giải quyết một số vấn đề cấp bách, rút ngắn thời gian
tích luỹ vốn cho sự phát triển. Theo báo cáo của WB, ngay từ những năm đầu của
thập kỷ 70, Philipin đã dành 60% tổng số vốn vay ODA cho phát triển cơ sở hạ
tầng; Thái Lan, Indonexia, Singapore có nhiều công trình hạ tầng nh: sân bay, bến
cảng, trờng học, bệnh viện, trung tâm nghiên cứu khoa học đã đợc xây dựng bằng
nguồn vốn ODA. Các nớc khác nh Nhật Bản, Hàn Quốc trớc đây cũng dựa vào
nguồn vốn ODA để hiện đại hoá cơ sở hạ tầng.
3.1.4 Tiếp nhận công nghệ tiên tiến của các nớc đi trớc .
Một lợi ích quan trọng mà nợ nớc ngoài có thể mang lại cho các nớc mắc nợ
là công nghệ kỹ thuật hiện đại của các nớc đi trớc cũng nh sự phát triển của nguồn
nhân lự. Bằng nguồn vốn vay nớc ngoài, các nớc con nợ có thể sử dụng nợ nớc
ngoài để vay đầu t mua máy móc, trang thiết bị mới, phát triển giáo dục và đào tạo,
vừa tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật cho công tác dạy và học, vừa nâng cao trình
độ giáo viên, chú trọng, hoàn thiện và phát triển giáo dục đào tạo trong khi cơ sở
vật chất phục vụ công tác dạy và học của các nớc đang phát triển đang trong quá
trình chuẩn bị, có thể sử dụng nguồn vốn vay nớc ngoài để cử cán bộ ra nớc ngoài
học tập. Bên cạnh đó, nguồn vốn nớc ngoài còn giúp để thực hiện nghiên cứu cơ
bản ( tổng quan, quy hoạch, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi ), chuyển
________________________________________________________________
Trung 1- K37D
8
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Bích H ơng
giao công nghệ, phát triển thể chế, tăng cờng năng lực của các cơ quan nghiên cứu
và quản lý. Thu hút nguồn vốn nợ nớc ngoài để dành cho các công trình công
nghiệp nhằm tạo nguồn vốn thực hiện các biện pháp cải cách doanh nghiệp, đầu t
theo chiều sâu, tăng cờng và đổi mới trang thiết bị, công nghệ để tạo khả năng cạnh
tranh của sản phẩm. Đây là những lợi ích căn bản nhất mà nợ nớc ngoài đem lại cho
các nớc đi vay.
3.1.5 Thu hút và mở rộng đầu t có hiệu quả.
Nợ nớc ngoài là sự chuẩn bị cho vốn FDI đợc thu hút và tạo điều kiện để sử
dụng nó sao cho đạt hiệu quả, mở rộng đầu t phát triển kinh tế trong nớc đối với các
nớc đang phát triển. Hỗ trợ phát triển chính thức cũng nh nợ nớc ngoài bản thân nó
là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho các nớc đang phát triển, còn có tác dụng làm
tăng khả năng thu hút vốn FDI và tạo điều kiện mở rộng đầu t phát triển cho các n-
ớc con nợ thông qua quá trình hiện đại hoá và hoàn thiện cơ sở hạ tầng kinh tế xã
hội, và do đó, tạo điều kiện cho các nhà đầu t trong nớc tập trung đầu t vào các công
trình sản xuất kinh doanh khác có khả năng mang lại lợi nhuận. Nh đã phân tích ở
trên về vấn đề rút ngắn thời gian tích luỹ vốn, nếu xét trên một phơng diện khác, ta
cũng thấy rõ lợi ích mà nợ nớc ngoài đem lại cho các nớc con nợ. Để thu hút đầu t
nớc ngoài, các nớc cần phải hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, đảm bảo điều kiện
tiền đề cho phát triển kinh tế xã hội. Nhờ có nguồn vốn nớc ngoài, các nớc mới cải
thiện đợc điều kiện khó khăn vốn của mình để từ đó thu hút và mở rộng đầu t nớc
ngoài, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Ngoài ra trong ngắn hạn, nợ nớc ngoài còn là tấm lá chắn giúp cho các
quốc gia đi nợ cải thiện cán cân thanh toán. Nó còn là một nhân tố góp phần thúc
đẩy quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá,
tạo thêm việc làm, giải quyết tình trạng thất nghiệp một vấn nạn của các nớc
đang phát triển, ngăn ngừa và hạn chế các tệ nạn xã hội, góp phần tăng thu nhập
cho ngời dân, đồng thời có thể tạo cho nớc đi vay thế chủ động trong quản lý và sử
________________________________________________________________
Trung 1- K37D
9
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Bích H ơng
dụng vốn vay, giảm thiểu các quyền kiểm soát và sở hữu của các công ty nớc ngoài
đối với nền kinh tế và chủ quyền của nớc vay nợ.
3.2 ảnh hởng tiêu cực .
3.2.1. Nợ nớc ngoài kèm theo những điều kiện, ràng buộc mang tính chính trị.
Bên cạnh những ảnh hởng tích cực nh đã nói ở trên, nợ nớc ngoài cũng có
những ảnh hởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế của quốc gia. Đề cập đến vấn đề
này, nhà kinh tế học ngời Mỹ B. Friedman đã viết : Chúng ta đang sống trong nợ
nần chồng chất và bán dần bán mòn tài sản của chúng ta đi. Nớc Mỹ tự tiêu sài
hoang phí và gửi hoá đơn thanh toán cho tơng lai, ảnh hởng cũng nh vai trò quan
trọng của nớc Mỹ trên trởng quốc tế bị giảm sút( Trích dẫn theo giáo trình Kinh
tế học của Paul. Samuelson). Qua nhận xét về ảnh hởng tiêu cực của nợ nớc ngoài
đối với nền kinh tế Hoa Kỳ nh trích dẫn trên, ta dễ dàng thấy đợc hậu quả của nợ
nần đối với nền kinh tế là rất nghiêm trọng.
Đối với các nớc đang phát triển, hậu quả của nợ nớc ngoài lại càng bộc lộ rõ. Các
khoản nợ nớc ngoài, nhất là các khoản vay ODA do Chính phủ các nớc phát triển
cung cấp cho các nớc đang phát triển thờng hay đi kèm với những điều kiện và ràng
buộc về chính trị, kinh tế, quân sự Trong một số tr ờng hợp, những điều kiện này
không chỉ dừng lại ở các ràng buộc đơn thuần, mà chúng đã trở thành những yêu
sách của các nớc cung cấp viện trợ, can thiệp quá sâu vào công việc nội bộ của nớc
nhận viện trợ, xâm phạm đến chủ quyền độc lập của của một quốc gia. Xét về mặt
kinh tế, có nhiều dự án viện trợ đi kèm với các ràng buộc nh: phải mua hàng hoá,
thiết bị, công nghệ hay phải thuê chuyên gia từ những quốc gia cung cấp viện trợ
với giá không hợp lý, cao gấp nhiều lần so với giá trị thực tế. Nói chung bên cấp
viện trợ thờng cố gắng lợi dụng lợi thế của mình để đạt đợc những mục tiêu chính
sách riêng. Họ thờng gắn quỹ viện trợ với việc mua hàng hoá và dịch vụ ở nớc họ
nh một biện pháp nhằm tăng cờng khả năng làm chủ của mình. Những nớc cấp viện
trợ, cả song phơng và đa phơng, đều sử dụng viện trợ làm công cụ buộc các nớc
đang phát triển phải thay đổi chính sách phát triển cho phù hợp với lợi ích của
________________________________________________________________
Trung 1- K37D
10
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Bích H ơng
mình. Nh vậy, đối với các nớc đang phát triển, nợ nớc ngoài sẽ tạo cho họ thế bị
động trong việc quản lý, sử dụng vốn vay nớc ngoài đối với nền kinh tế, đồng thời
làm tăng tính kiểm soát của các công ty nớc ngoài đối với nền kinh tế, từ đó làm
tăng tính phụ thuộc của các nớc đi vay đối với các nớc cho vay. Đúng nh TS. D.
Korten nói, việc vay nợ chỉ làm hồi sinh nền kinh tế thực dân. Nếu nh thực dân cũ
dùng việc chiếm đóng quân sự để áp bức dân thuộc địa, thì thực dân mới lại sử dụng
vốn và nợ nần để kiểm soát các nớc còn kém phát triển.
3.2.2. Nợ nớc ngoài là gánh nặng cho ngời dân trong tơng lai .
Nợ nớc ngoài không chỉ tạo ra sự phụ thuộc ngày càng lớn vào nguồn lực phát
triển bên ngoài mà còn tạo ra những thua thiệt cho các nớc vay nợ trong việc tiếp
nhận các công nghệ hiện đại. Nh đã phân tích ở mục 3.1.4, các nớc con nợ sẽ có
lợi thế của những ngời đi sau, nhng nếu không có những chính sách, chiến lợc hợp
lý thì các nớc này sẽ lâm vào tình trạng là các bãi thải công nghệ cho các nớc
phát triển do nhập phải những công nghệ lạc hậu, kìm hãm sự phát triển của quốc
gia. Nhng nếu sử dụng vốn nớc ngoài để mua những công nghệ quá hiện đại, đắt
tiền, không phù hợp với năng lực công nghệ của quốc gia nh không sử dụng đợc
hoặc sử dụng không đạt hiệu quả, gây lãng phí, làm cho chi phí bỏ ra quá cao, thực
sự trở thành gánh nặng đối vói các quốc gia mà thế hệ mai sau là ngời phải gánh
chịu việc hoàn nợ. Đây cũng chính là vấn đề cần đợc đề cập khi nghiên cứu các ảnh
hởng tiêu cực của nợ nớc ngoài đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia. Đối
với các nớc đang phát triển, cơ chế ấy nợ thờng lỏng lẻo, vay nợ thờng chỉ đáp ứng
nhu cầu trớc mắt nh tăng nguồn vốn để cải thiện phần nào đời sống nhân dân. Xét
về lâu dài, nó chỉ làm cho sự phụ thuộc của chính các nớc này đối với các nớc viện
trợ ngày càng tăng cao, lâm vào thế bị động. Nó duy trì phơng hớng phát triển kinh
tế chỉ biết dựa vào xuất khẩu, tài trợ cho các dự án lấy tài nguyên làm cơ sở, tàn phá
môi trờng tự nhiên và tớc đoạt quyền làm chủ của ngời dân. Vì vậy một vấn đề nữa
cần đợc đề cập khi nghiên cứu các tác động tiêu cực của nợ nớc ngoài đối với sự
phát triển kinh tế của một quốc gia là những thiệt hại mà ngời dân phải gánh chịu.
________________________________________________________________
Trung 1- K37D
11
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Bích H ơng
Để lấy dẫn chứng cho điều này, chúng ta sẽ phân tích tình hình vay nợ và phát triển
kinh tế của một số quốc gia đang phát triển, đặc biệt là các quốc gia Mỹ La tinh nh
Brazil và Mexico. Nh đã phân tích ở trên, nợ nớc ngoài đối với một quốc gia là do
quốc gia đó hoàn toàn chủ động và có toàn quyền quản lý, sử dụng. Chính điều này,
nếu không có chiến lợc sử dụng, quản lý có hiệu quả sẽ tác động ngợc lại tới hiệu
quả của việc đi vay nợ. Một khi các khoản nợ không đợc sử dụng hiệu quả thì sẽ
dẫn đến gánh nặng nợ nần, làm tăng các khoản trả nợ cho các khoản đi vay nớc
ngoài, từ đó làm giảm sút thu nhập quốc dân. Nợ nớc ngoài kéo theo việc xuất
khẩu làm cho các quốc gia phải xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu để thu ngoại tệ trả
nợ. Ví dụ nh Braxin và Mexico, vào cuối những năm 1980, đã phải dành 1 / 4 đến
1/3 thu nhập từ xuất khẩu để trả nợ, trong khi đó, tăng trởng xuất khẩu lại có quan
hệ tỉ lệ thuận với tăng trởng kinh tế, là nền tảng cho sự phát triển. Do đó nếu dành
quá nhiều thu nhập từ xuất khẩu để trả nợ thì hậu quả là tăng trởng kinh sút kém,
làm cho đất nớc dễ lâm vào tình trạng khủng hoảng không có khả năng trả nợ hoặc
phải tuyên bố vỡ nợ. Thực trạng về các khủng hoảng nợ của các nớc Châu Mỹ La
tinh đến nay vẫn luôn đợc nhắc đến nh những bài học quý giá đối với các nớc đang
phát triển đi sau để tránh tình trạng nợ nần và dẫn tới khủng hoảng nợ quốc tế sâu
sắc. Cuộc khủng hoảng này đánh dấu sự đình trệ trong tiến trình phát triển kinh tế,
xóa đi nhiều thành quả trong nhiều thập niên trớc, làm giảm mức sống của phần
đông dân số trên thế giới, đồng thời làm cho tình hình tài chính quốc tế gặp khó
khăn.
Hiện nay nợ nớc ngoài của các nớc đang phát triển khoảng gần 2000 tỷ USD.
Món nợ khổng lồ này không ngừng đợc gia tăng hàng năm do lãi mẹ đẻ lãi con, làm
cho các nớc này lại càng thêm nợ nần chồng chất. Sở dĩ họ phải đi vay là do có nhu
cầu về vốn để giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội trong nớc, nhng kết quả là do
món nợ gia tăng, vì vậy các nớc này không những không thoát khoỉ đói nghèo mà
thậm chí lại lâm vào vòng luẩn quẩn mới: nghèo đói vay nợ trả nợ ( lãi và
gốc ) vay nợ nhiều hơn nghèo đói hơn. Tuy nhiên, nh đã nói ở trên, những ảnh
________________________________________________________________
Trung 1- K37D
12
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Bích H ơng
hởng tiêu cực của nợ nớc ngoài tới sự phát triển kinh tế không phải do chính bản
thân nó gây ra, mà đó chính là hậu quả của việc quản lý và sử dụng các món nợ đó
nh thế nào, hay nói cách khác chính là do cha có một chiến lợc vay nợ đúng đắn, cơ
chế quản lý còn lỏng lẻo, kém hiệu quả.
Từ sự phân tích trên, ta có thể nhận thấy lợi thế mà nợ nớc ngoài có thể đem lại,
đặc biệt là các quốc gia đang phát triển đi sau cần đi tắt, đón đầu. Dù cho có
những ảnh hởng tiêu cực, nhng nợ nớc ngoài vẫn là một xu hớng khách quan, một
sự lựa chọn cho phép để các nớc nghèo thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.
Tuy nhiên cũng cần lu ý rằng, nợ nớc ngoài nói riêng và vốn nớc ngoài nói chung
chỉ là một bộ phận của tổng thể các nguồn lực. Xét trong dài hạn thì nợ nớc ngoài
không thể đóng vai trò quyết định so với nguồn lực riêng vốn có của bản thân nớc
đó. Hay nói cách khác nợ nớc ngoài có khả năng thúc đẩy sự phát triển, nhng không
phải là yếu tố quyết định của sự phát triển; là yếu tố cần chứ không phải là yếu tố
đủ. Kết luận trên đã cung cấp cho chúng ta những gợi ý quan trọng trong việc xác
định rõ vai trò của các nguồn lực của phát triển trong chiến lợc phát triển lâu dài
trong từng giai đoạn cụ thể. Nợ nớc ngoài, trong giai đoạn đầu của quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc đóng vai trò tạo sức đột phá cho bớc nhảy vọt cũng
nh tạo cơ sở vững chắc cho việc đạt mục tiêu tăng trởng nhanh và bền vững.
4. Mối quan hệ giữa nợ nớc ngoài và các chính sách liên
quan.
Bên cạnh những ảnh hởng tích cực và tiêu cực nêu trên của nợ nớc ngoài đối với
sự tăng trởng và phát triển kinh tế của một quốc gia, nợ nớc ngoài cũng có những
mối quan hệ đối với các chính sách về tài chính, tiền tệ của một quốc gia. Để phân
tích thấy rõ những ảnh hởng đó, trớc hết cần tìm hiểu mối quan hệ của nợ nớc ngoài
của với một số các biến số kinh tế vĩ mô khác nh: tỉ giá hối đoái, cán cân thanh
toán
________________________________________________________________
Trung 1- K37D
13
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Bích H ơng
4.1.Mối quan hệ giữa nợ nớc ngoài và các biến số kinh tế .
4.1.1. Mối quan hệ giữa nợ nớc ngoài và cán cân thanh toán quốc tế .
Cán cân thanh toán quốc tế gồm: cán cân vốn, cán cân vãng lai, cán cân dự
trữ.
Theo góc độ giá trị ta có:
Tổng sản phẩm quốc dân Tổng chi tiêu quốc dân = Tiết kiệm - Đầu t (1)
Theo góc độ về luồng sản phẩm, ta có :
Tổng sản phẩm quốc dân Tổng chi tiêu quốc dân = Xuất khẩuNhập khẩu (2)
Qua đẳng thức trên ta thấy: Khi Xuất khẩu > Nhập khẩu, cán cân vãng lai thặng
d, việc đầu t vốn ra ngoài sẽ làm cho cán cân vốn bị thâm hụt. Ngợc lại khi xuất
khẩu < nhập khẩu, cán cân vãng lai bị thâm hụt, cán cân vốn sẽ thặng d do phải vay
nợ để bù đắp sự thâm hụt trong cán cân vãng lai. Do đó ta có các đẳng thức sau:
Xuất khẩu Nhập khẩu = Thâm hụt thơng mại Tiền lãi các khoản nợ (3)
Xuất khẩu Nhập khẩu = Mức tăng nợ ròng đối với nớc ngoài (4)
Đẳng thức (3) cho chúng ta thấy nguyên nhân của sự thâm hụt. Đẳng thức (4)
cho chúng ta biết sự thâm hụt trong cán cân vãng lai phải đợc bù đắp bằng cách
phải vay thêm các khoản vay mới hoặc phải bán tài sản cho nớc ngoài. Nh vậy khả
năng chịu đựng của cán cân vãng lai sẽ da trên điều kiện về khả năng thanh toán nợ
nớc ngoài, mà để đảm bảo khả năng thanh toán nợ, chỉ số Nợ / GDP hoặc Nợ / Xuất
khẩu phải đảm bảo không tăng. Hay nói cách khác, khả năng chịu đựng thâm hụt
cán cân vãng lai đợc đảm bảo nếu khả năng chịu đựng nợ đợc đảm bảo. Tuy nhiên
thông qua cuộc khủng hoảng nợ của Argentina trong giai đoạn 1978-1982 khả năng
chịu đựng thâm hụt cán cân vãng lai vẫn không đợc đảm bảo do mất cân đối lãi
________________________________________________________________
Trung 1- K37D
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét